WorksheetsVai trò và ứng dụng của VSV
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Câu 1. Vi sinh vật có những đặc điểm gì mà được dùng để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người?
Kích thước lớn, dễ quan sát.
Chỉ sống được ở một môi trường.
Thời gian sinh trưởng, phát triển chậm.
Có hình thức dinh dưỡng đa dạng.
Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi sinh vật là dựa trên đặc điểm các chất vi sinh vật như: (1) kích thước hiển vi; (2) thời gian sinh trưởng nhanh; (3) môi trường sống khá hạn chế; (4) có hình thức dinh dưỡng đa dạng; (5) quá trình tổng hợp và phân giải các chất; (6) khả năng trao đổi chất với môi trường kém.
Số phát biểu đúng là:
4
3
2
1
Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình tổng hợp các chất của vi sinh vật là
sản xuất protein đơn bào
rượu
nước mắm.
sữa chua.
Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình phân giải các chất của vi sinh vật là
sản xuất protein đơn bào.
sản xuất acid amin.
sản xuất các chất xúc tác sinh học.
nước mắm.
Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Sản xuất các chất xúc tác sinh học.
Bột giặt sinh học.
Tạo sinh khối.
Sản xuất acid amin.
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình
lên men lactic.
lên men rượu etylic.
lên men axetic.
lên men butylic.
Xử lý nước thải là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong
y học.
nông nghiệp.
bảo vệ môi trường.
sinh hoạt.
Xử lý mùi hôi trong chăn nuôi là ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong
sinh hoạt
nông nghiệp
công nghiệp.
môi trường.
Cho các ứng dụng sau:
1. Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).
2. Làm rượu, tương cà, dưa muối.
3. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm,…).
4. Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật là:
1, 3, 4
2, 3, 4
1, 2, 4.
1, 2, 3.
Đặc điểm của chế phẩm vi sinh vật trong nông nghiệp là
được phối trộn với chất hữu cơ để tạo phân bón.
chứa một chủng vi sinh vật duy nhất.
không được phối trộn với chất mang để tạo phân bón.
chỉ chứa vi sinh vật phân giải.
Sản xuất kháng sinh Streptomycin là ứng dụng của vi sinh vật để điều trị
viêm phế quản
viêm gan.
viêm phổi.
viêm thận.
“Trong tương lai, sự kết hợp giữa (1)…, (2)…, (3)…và (4)…sẽ mở ra những triển vọng mới về các ứng dụng trong đời sống và tạo ra những nghề nghiệp mới.”
Chỗ còn trống đó là
(1) công nghệ vi sinh hiện đại, (2) công nghệ nano, (3) công nghệ thông tin, (4) trí tuệ nhân tạo.
(1) trí tuệ nhân tạo, (2) công nghệ lên men, (3) công nghệ thông tin, (4) công nghệ vi sinh.
(1) công nghệ vi sinh hiện đại, (2) công nghệ vũ trụ, (3) công nghệ nano, (4) trí tuệ nhân tạo.
(1) công nghệ nano, (2) công nghệ vi sinh, (3) công nghiệp, (4) trí tuệ nhân tạo.
Trong các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu không thuộc công nghệ vi sinh vật? (1) vaccine, (2) probiotics, (3) sữa chua, (4) chất kích thích miễn dịch cytokite, (5) chiết cây giống, (6) nho không hạt, (7) vi khuẩn E. Coly (9) kĩ thuật PCR.
1
2
3
4
Bón phân vi sinh vật thường xuyên thì
không gây hại cho đất.
đất bị thoái hóa.
đất bị bạc màu
kết cấu đất kém bền.
“Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor (là sự kết hợp giữa vật liệu sinh học bioreactor và máy sục khí nano) để xử lí nước thải bằng cách thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua việc phát huy tối đa khả năng phân giải các chất bẩn, độc hại của các vi sinh vật sẵn có trong môi trường.” là nội dung
ứng dụng công nghệ vi sinh vật.
ý nghĩa công nghệ vi sinh vật.
triển vọng công nghệ vi sinh vật.
cơ chế của công nghệ vi sinh vật.
Ý nào sau đây là triển vọng của công nghệ vi sinh vật?
Sản xuất thuốc kháng sinh cho người và động vật, vaccine, hormone từ công nghệ vi sinh vật.
Tạo giống vi sinh vật bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, tạo đột biến định hướng, chỉnh sửa gene, phân lập gene.
Sử dụng công nghệ vi sinh vật để xử lí mùi hôi chuồng trại trong chăn nuôi.
Xử lí dầu loang trên biển bằng công nghệ vi sinh vật.
Tên nào dưới đây không phải là phân bón vi sinh?
Phân cố định đạm (N).
Phân bón chứa chất giữ ẩm polysacharit.
Phân Supephosphat.
Phân vsv phân giải cellulose.
Dựa vào đặc điểm nào của vi sinh vật mà người ta có thể ứng dụng chúng để xử lí ô nhiễm môi trường?
Vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất khoáng đơn giản.
Khả năng phân hủy các chất hữu cơ của vi sinh vật.
Khả năng sinh sản, phát triển nhanh.
Khả năng sống trong những môi trường cực đoan.
Người ta dùng vi khuẩn nào để phân hủy rác thải?
E.coli.
Penicillin.
Clostridium thermos.
Clostridium thermocellum.
Sản xuất pin nhiên liệu là
ứng dụng công nghệ vi sinh vật.
ý nghĩa công nghệ vi sinh vật.
triển vọng công nghệ vi sinh vật
cơ chế công nghệ vi sinh vật.
Người ta thường không thu được chất kháng sinh từ loài nào sau đây?
Địa y.
Nấm.
Xạ khuẩn.
Vi khuẩn cổ.
Điều nào sau đây có thể là lý do cho sự phát triển của sự đề kháng với thuốc kháng sinh?
Gây đột biến trong mầm bệnh.
Tác nhân gây bệnh rất yếu
Kháng sinh rất hiệu quả.
Không bao giờ có thể xảy ra.
Phân vi sinh phân giải chất hữu cơ có tác dụng gì?
Chuyển hóa lân hữu cơ lân vô cơ.
Phân giải chất hữu cơ →chất khoáng đơn giản.
Chuyển hóa lân khó tan lân dễ tan.
Chuyển hóa Nito đạm.
Đâu là ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt?
Ủ chua phụ phẩm trồng trọt.
Bón phân hóa học cho cây trồng.
Ủ men làm sữa chua.
Trồng xen canh cây họ đậu.
Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị được thực hiện trên môi trường nuôi cấy nào?
.
Môi trường có nhiệt độ thấp.
Nuôi cấy liên tục, duy trì năng suất.
Môi trường có nhiệt độ cao.
Nuôi cấy ngắt quãng, có thời gian cho vi sinh vật phát triển
Tác dụng của kháng sinh (ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong y học) như thế nào?
Có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo một cơ chế là ức chế tổng hợp thành tế bào.
Có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Vi sinh vật chuyên “ăn dầu” dùng để xử lí dầu loang là
Alcanivorax Borkumensis.
E.coli.
Interferon.
Biosubtilis.
Sinh vật nào sau đây được sử dụng để phân hủy các vật liệu nguy hiểm?
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật cổ.
Sinh vật cố định đạm.
Virus.
