Font size
WorksheetsVật lộn với "vật lý"
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Φ =BS.sin α
Φ =BS.cos α
Φ =BS.tan α
Φ =BS.cotan α
Đơn vị của từ thông là
Tesla (T).
Ampe(A)
Vêbe(Wb)
Vôn(V)
1 vêbe bằng
1 T.m2
1 T/m
1 T.m
1 T/m2
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
độ lớn cảm ứng từ
diện tích đang xét
góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ
nhiệt độ môi trường
Máy phát điện hoạt động dựa trên nguyên tắc
hiện tượng mao dẫn
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng điện phân
hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Cho véc tơ pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông
bằng 0
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Foucault?
phanh điện từ
nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên
lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau
đèn hình TV
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
ec = ΔtΔΦ
ec = ∣ΔΦ.Δt∣
ec = ΔΦΔt
ec =- ΔtΔΦ
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng
cơ năng
quang năng
nhiệt năng
Chọn câu sai
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trương do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với từ trường đã sinh ra nó.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thong qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
Khi có sự biến đổi từ thong qua mặt giới hạn bởi 1 mạch điện thì trong mạch xuất hiện điện động cảm ứng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có sự biến đổi từ thong qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thong qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều của từ trường đã sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Đơn vị của hệ số tự cảm là:
Vôn (V)
Tesla (T)
Vêbe (Wb)
Henri (H)
Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài là:
L=-e ΔtΔI
L=e.I
L= 4π.10−7 lN2.S
L=-e ΔIΔt
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch
điện trở của mạch
chiều dài dây dẫn
tiết diện dây dẫn
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây?
phụ thuộc vào số vòng dây của ống.
phụ thuộc tiết diện ống
không phụ thuộc vào môi trường xung quanh.
có đơn vị là H(henry)
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
sự chuyển động của nam châm với mạch.
sự chuyển động của mạch với nam châm.
sự biến thiên từ trường trái đất
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch
từ thông cực đại qua mạch
từ thông cực tiểu qua mạch
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
không khí
chân không
nước
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
chưa đủ dữ kiện để xác định
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Chọn câu đúng.Một chùm tia sáng từ không khí đi nghiêng vào nước. Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ
tăng dần,có thể lớn hơn góc tới
tăng dần nhưng luôn nhỏ hơn góc tới
giảm dần
không đổi
Công thức nào sau đây đúng
n21 = n1n2=v1v2
n21 = n2n1=v1v2
n21 = n1n2=v2v1
n21 = n2n1=v2v1
Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết theo phương xiên thì
i < r
i > r
i ≥ r
i ≤ r
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Gọi n1 và n2 là chiết suất của môi trường tới và môi trường khúc xạ ; i, igh , r lần lượt là góc tới và góc giới hạn, góc khúc xạ. Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ có thể xảy ra khi
i> igh và n1 > n2
i> igh và n2 > n1
i> igh
n1 > n2
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng
gương cầu
cáp dẫn sáng trong nội soi
thấu kính
Để hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra thì
Ánh sang truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn
Góc tới phải đạt 90°
Góc tới phải rất lớn
Tất cả đều đúng
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Cho 2 môi trường: thủy tinh có chiết suất n = 1,5,nước có chiết suất n’ = 1,33. Kết luận nào dưới đây là đúng về hiện tượng phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa hai môi trường
Phản xạ toàn phần xảy ra khi tia sáng đi từ nước ra thủy tinh với góc tới i>igh. Với sinigh = n’/n.
Phản xạ toàn phần xảy ra với mọi tia sang đi từ thủy tinh vào nước.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi tia sang đi từ thủy tinh đến mặt phân cách với góc tới i>igh. Vôùi sinigh = n’/n.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần là igh với sinigh = n/n’.
Chiết suất của thủy tinh là n1 lớn hơn chiết suất của nươc là n2:
Vận tốc của ánh sang trong nước nhỏ hơn vận tốc của ánh sang trong thủy tinh
Vận tốc của ánh sang trong nước bằng với vận tốc ánh sang trong thủy tinh
Góc giới hạn bởi 2 môi trường thủy tinh – nước được xác định bởi công thức: sinigh=n2n1
Góc giới hạn bởi 2 môi trường thủy tinh – nước được xác định bởi công thức: sinigh=n1n2
Lăng kính là gì?
một khối chất thủy tinh trong suốt có tiết diện ngang là một tam giác cân
một tam giác ABC mà A được gọi là góc chiết quang.
một khối chất thủy tinh trong suốt có dạng một lăng trụ tam giác
một môi trường trong suốt giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính ?
Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một tam giác.
Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.
Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sang truyền qua.
Tất cả đều đúng
Điều nào sao đây là đúng khi nói về lăng kính ?
Lăng kính luôn được làm bằng thủy tinh
Chiết suất của chất làm lăng kính có thể nhỏ hơn 1.
Lăng kính là khối chất trong suốt, có hai mặt phẳng giới hạn không song song nhau.
Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900.
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch.
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm.
Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu.
Khi cho một tia sáng chiếu tới một mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính sẽ
bị gãy khúc
truyền thẳng
lệch về phía đáy của lăng kính
lệch về phía mặt bên của lăng kính
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng
Qua TKHT nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều, lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f
từ f đến 2f
bằng 2f
0 đến f
Đối với thấu kính hội tụ, khi một vật thật cho số phóng đại k<0, thì ảnh của vật là
Ảnh ảo, ngược chiều vật
Ảnh thật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo
Ảnh thật ngược chiều với vật
Qua TKHT , nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
từ f đến 2f
bằng 2f
0 đến f
Qua TKHT nếu vật thật cho ảnh ảo thì ảnh
nằm trước kính và lớn hơn vật
nằm sau kính và lớn hơn vật
nằm trước kính và nhỏ hơn vật
nằm sau kính và nhỏ hơn vật
Qua TKPK nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều, nhỏ hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f
từ f đến 2f
bằng 2f
0 đến f
Qua TKPK ảnh của vật thật không có đặc điểm nào dưới đây
ở sau kính
cùng chiều vật
nhỏ hơn vật
ảo
Đối với thấu kính phân kỳ, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của một vật thật là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều, lớn hay nhỏ hơn vật, hoặc ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
Nhìn qua TKHT ta thấy ảnh của vật thì ảnh đó
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
có thẻ lớn hơn hay nhỏ hơn vật
luôn ngược chiều với vật
Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
thấu kính hai mặt lõm
thấu kính phẳng lõm
thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm
thấu kính phẳng lồi
Quan sát ảnh của 1 vật qua 1 TKPK
ta thấy ảnh lớn hơn vật
ta thấy ảnh nhỏ hơn vật
ảnh ngược chiều với vật
ảnh luôn luôn bằng vật
Độ phóng đại của ảnh qua TK không thể tính bằng công thức
k=−dd′
k=f−df
k=d′−f−f
k=1−fd′
Ảnh của 1 vật thật được tạo bởi 1 thấu kính phân kỳ không bao giờ:
là ảnh ảo
là ảnh thật
cùng chiều
nhỏ hơn vật
Đối với thấu kính phân kỳ, nhận xét nào sau đây về tính chất của vật thật là đúng ?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị thí của vật
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn cùng chiều với vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn cùng chiều vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính phân kỳ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật
Với thấu kính phân kỳ, vật thật luôn cho ảnh ảo
Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kỳ là không đúng ?
Với thấu kính phân kỳ, vật thật cho ảnh thật
Với thấu kính phân kỳ, vật thật luôn cho ảnh ảo
Với thấu kính phân kỳ, có tiêu cự f âm
Với thấu kính hội tụ, có độ tụ D âm
Nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm chính của thấu kính?
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
Tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ?
Tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương
Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn
Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hôi tụ ánh sáng mạnh hay yếu
Đơn vị của độ tụ là đi ốp (dp)
Qua thấu kính phân kì, vật thật thì ảnh không có đặc điểm
sau kính
nhỏ hơn vật
cùng chiều vật
ảo
Một vật ở ngoài tiêu cự của 1 thấu kính hội tụ bao giờ cũng có ảnh
ảo
ngược chiều với vật
cùng kích thước với vật
nhỏ hơn vật
Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở:
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
Khoảng nhìn rõ của mắt là khoảng nào?
khoảng OCc
khoảng OCv
khoảng Cc đến Cv
khoảng từ Cv đến vô cực
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng? Mắt viễn đeo kính
phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
phân kì để nhìn rõ vật ở gần
hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng? Mắt cận đeo kính
phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
phân kì để nhìn rõ vật ở gần
hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Nhận xét nào sau đây là đúng? Về phương diện quang hình học ...
có thể coi mắt tương đương với một thấu kính hội tụ.
có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ.
có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh và võng mạc tương đương với một thấu kính hội tụ
có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, võng mạc và điểm vàng tương đương với một thấu kính hội tụ
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
gưỡng cầu lồi
gương cầu lõm
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
từ điểm cực cận đến mắt
từ điểm cực viễn đến vô cực
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
từ điểm cực viễn đến mắt
biểu hiện của mắt cận là
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
không nhìn rõ các vật ở gần mắt
Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì
kính hội tụ
kính lão
kính râm (kính mát)
Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì
kính hội tụ
kính mát
kính râm
Sự điều tiết mắt là sự thay đổi
độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới
độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật cùng chiều với vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới
độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật lớn hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới
vị trí của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới
Biểu hiện của mắt lão là
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
không nhìn rõ các vật ở xa mắt
Mắt loại nào có điểm cực viễn Cv ở vô cực
Mắt bình thường về già
Mắt cận
Mắt viễn
Mắt bình thường về già
Mắt loại nào có fmax>OV
mắt bình thường về già
Mắt cận
Mắt viễn
Mắt bình thường về già và mắt viễn
Mắt loại nào phải đeo kính hội tụ
Mắt bình thường về già
Mắt cận
Mắt viễn
Mắt bình thường về già và mắt viễn
Cách sửa các tật nào sau đây là không đúng?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kỳ có độ tụ phù hợp
Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kỳ
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kỳ, nửa dưới là hội tụ
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng ?
Mắt cận đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng ?
Mắt viễn đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính phân kỳ và mắt không điều tiết
Mắt lão nhìn rõ vật ở xa vô cùng khi không điều tiết
Mắt lão nhìn rõ vật ở xa vô cùng khi đeo kính lão
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận
điểm cực viễn
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
Mắt cận có điểm cực viễn
ở rất xa mắt
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường
gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão
Khoảng cách nào được coi là khoảng nhìn thấy rõ ngắn nhất của mắt?
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Khi quan sát các vật dịch chuyển ...
lại gần mắt thì độ tụ của mắt tăng lên
lại gần mắt thì tiêu cự của mắt giảm xuống
ra xa mắt thì độ tụ của mắt tăng lên
ra xa mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là SAI?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần
Mắt lão giống mắt vừa bị cận vừa bị viễn
Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục tật cận thị của mắt là đúng?
Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa
Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm
Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên ở điểm cực cận của mắt
Một mắt cận khi đeo kính chữa tật sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ 25 cm đến vô cực
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 cm đến vô cực là mắt bình thường
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50 cm là mắt mắc tật cận thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 cm đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 cm đến vô cực là mắt mắc tật cận thị
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng phải điều tiết tối đa
Mắt cận thị khi không điều tiết vẫn nhìn rõ các vật ở vô cực
Mắt viễn thị khi quan sát các vật ở vô cực không điều phải điều tiết
Loại mắt nào nhìn vật ở vô cùng không phải điều tiết
Mắt bình thường, mắt lão
Mắt bình thường, mắt cận
Mắt bình thường, mắt viễn
Mắt cận, mắt viễn
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
nhỏ
rất nhỏ
lớn
rất lớn
Số bội giác và tiêu cự ( đo bằng đơn vị xentimet ) của một kính lúp có hệ thức
G=25.f
G=f25
G=25+f
G=25−f
Số bội giác của kính lúp là tỉ số G=α0α trong đó
α là góc trông trực tiếp vật, α0 là góc trông ảnh của vật qua kính
α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trông trực tiếp vật
α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trong trực tiếp vật khi vật tại cực cận
α là góc trông ảnh của vật khi vật tại cực cận, α0 là góc trông trực tiếp vật
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
G∞=fĐ
G∞=k1.G2∞
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Có thể dùng kính lúp để quan sát
Trận bóng đá trên sân vận động
Một con vi trùng
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay
Kích thước của nguyên tử
Phát biểu đúng khi nói về kính lúp là
Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn
Kính lúp thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ
Kính lúp thực chất là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sá vật rõ hơn
bổ trợ cho mắt cận thị quan sát được những vật ở rất xa
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông
Trong trường hợp nào độ bội giác của kính lúp có giá trị bằng Đ/f ?
Mắt không tật ngắm chừng ở vô cực
Mắt bình thường ngắm chừng ở điểm cực cận
Mắt đặt sá kính lúp
Mắt đặt ở tiêu điểm vật của kính lúp
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để
ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật
ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật
ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
đặt vật trong khoảng tiêu cự
đặt vật sát vào mặt kính
đặt vật bất cứ vị trí nào
Phát biểu nào sau đây về kính lúp là không đúng?
Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông để quan sát một vật nhỏ
Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật lớn hơn vật
Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
