Font size
WorksheetsChuowng 1,2
Total questions: 93
Worksheet time: 48mins
Triết học là gì?
Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người thế giới và vị trí của
con người trong thế giới đó
Định nghĩa “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn” là của ai?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
C. Mác và Ph. Ăngghen
Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?
1
2
3
4
Triết học ra đời từ bao giờ?
Vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn
minh lớn của nhân loại
Vào thế kỷ XIX ở Châu Âu
Trước khi xã hội xuất hiện giai cấp
Ngay từ khi con người xuất hiện
Cơ sở để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri, bất
khả tri và chủ nghĩa hoài nghi là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề thực tiễn
Theo Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết
học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Vậy tồn tại ở đây là gì?
Vật chất
Tư duy
Hiện thực
Tinh thần khách quan
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không?
Vật chất tồn tại dưới những dạng nào?
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề linh hồn và thể xác
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh
Vấn đề lôgic cú pháp của ngôn ngữ
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại như thế nào?
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chú giải văn bản
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp
những lý luận nào sau đây:
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Thuyết nguyên tử
Phép biện chứng trong triết học của Hegel và quan niệm duy vật trong triết học của
Feuerbach
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII
Đâu không phải là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học
Mác?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tế bào
Thuyết tiến hóa
Định luật vạn vật hấp dẫn
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác
Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người, đó là
quan điểm của
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Đâu là tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin?
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII
Triết học duy vật cổ đại
Triết học khai sáng Pháp
C. Mác và Ph. Ăngghen đã trực tiếp kế thừa di sản tư tưởng của những
nhà triết học cổ điển Đức nào để xây dựng học thuyết của mình
G.W.F. Hegel và L. Feuerbach
I. Kant và G.W.F. Hegel
L. Feuerbach và I. Kant
G.W.F. Hegel và F. Schelling
Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là
Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức thế giới
Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và
thực tiễn
Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể
Là lý luận về phương pháp của các khoa học
Đâu là một trong những phát kiến vĩ đại của C. Mác?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Lý luận nhận thức
Phép biện chứng duy vật
G.W.F. Hegel là triết gia thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Đâu là tiền đề khoa học tư nhiên của triết học Mác?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết nguyên tử, thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tương đối, thuyết tiến hóa
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, cơ học lượng tử, thuyết tế bào
Những nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con
người thuộc trường phái triết học nào?
Thuyết khả tri.
Thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa hoài nghi.
Cơ sở khoa học tự nhiên của quan niệm “con người là sản phẩm của
quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên” là:
Thuyết tế bào
Thuyết tiến hóa
Thuyết di truyền
Thuyết biến dị
Tác phẩm nào sau đây đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác với tư
cách một hệ thống?
Gia đình thần thánh
Hệ tư tưởng Đức
Sự khốn cùng của triết học
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Triết gia L. Feuerbach thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm
Thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa hoài nghi
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là:
Tồn tại chủ quan
Tồn tại khách quan
Phụ thuộc vào ý thức của con người
Tôn tại lệ thuộc vào cảm giác
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Cái vốn có trong bộ óc của con người.
Quà tặng của Thượng đế.
Sự phát triển của sản xuất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bộ óc người sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra mật”.
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút
ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc thực tiễn.
Nguyên tắc phát triển.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ
phổ biến của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc thực tiễn.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc toàn diện.
Quy luật nào được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật nhận thức
Quy luật phủ định của phủ định nói lên đặc tính nào của sự phát triển?
Cách thức của sự vận động và phát triển
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Động lực của sự vận động và phát triển
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về
lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?
Nóng vội
Bảo thủ
Chủ quan
Tiến bộ
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân là:
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với
nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Một hiện tượng có trước kết quả
Hạt nhân quan trọng của ý thức là
Hoạt động nhận thức
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động khoa học
Hoạt động tư duy
Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho
sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
Nóng vội
Bảo thủ
Khách quan
Tiến bộ
Vai trò của quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” là
chỉ ra:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Xu hướng của sự vận động và phát triển
Cách thức của sự vận động và phát triển
Con đường của sự vận động và phát triển
Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong phạm trù nào?
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Chuyển hóa
V.I. Lênin đã đưa ra định nghĩa phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Làm gì
Theo Ph. Ănghen, thế giới thống nhất ở:
Tinh thần
Thượng đế
Tính vật chất
Con người
Nguồn gốc đóng vai trò quyết định đối với sự ra đời của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc sinh học
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tinh thần
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội dung quyết định hình thức?
Nước chảy đá mòn
Xanh vỏ đỏ lòng
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong triết học Mác – Lênin là
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng
Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu
cơ với nhau
Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng
Những hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính là:
Khái niệm và suy luận
Cảm giác, tri giác và khái niệm
Cảm giác, tri giác và suy luận
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối
Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có
quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Đẽo cày giữa đường
Thầy bói xem voi
Trí khôn của ta đây
Cóc kiện trời
Phạm trù nào của triết học Mác - Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn
trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi chất căn bản của sự vật?
Điểm nút
Bước nhảy
Độ
Chất
Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho
sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
Tả khuynh
Hữu khuynh
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh
Không tả khuynh, không hữu khuynh
Quy luật nào nói về nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?
Quy luật lượng đổi - chất đổi
Quy luật mâu thuẫn biện chứng
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đồng nhất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
Tinh thần khách quan.
Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
Thực tại khách quan không nhận thức được.
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Lao động và ngôn ngữ
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người
Ngôn ngữ và bộ óc người
Lao động, ngôn ngữ, bộ óc người và thế giới khách quan
Quy luật nào sau đây được coi là hạt nhân của phép biện chứng?
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật tự nhiên và xã hội
Câu chuyện dân gian nào dưới đây cho rằng trí tuệ, ý thức là đặc tính
riêng có của con người?
Đẽo cày giữa đường
Thầy bói xem voi
Trí khôn của ta đây
Cóc kiện trời
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng
minh bởi:
Thực tiễn lịch sử
Thực tiễn xã hội
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên
Các nhà triết học duy vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Ý thức chỉ có ở con người
Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người
Người máy cũng có ý thức như con người
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Khái niệm, suy luận, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Quy luật từ “sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược
lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Động lực của sự vận động và phát triển.
Theo triết học Mác – Lênin:
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của
các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật,
hiện tượng.
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là:
Tạm thời.
Tuyệt đối.
Tương đối.
Vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Phủ định biện chứng có tính:
Chủ quan.
Thống nhất.
Khách quan và kế thừa.
Vừa chủ quan vừa khách quan.
Luận điểm: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư
duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý,
nhận thức thực tại khách quan” là của triết gia nào?
C. Mác.
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
G.W.F. Hegel
Mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng trong quan niệm của triết học
Mác – Lênin
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì mới nhau.
Cái chung tồn tại chủ quan, còn cái riêng tồn tại khách quan.
Có mấy quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?
1
2
3
4
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật,
chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực
tiễn?
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc thực tiễn.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ là tương đối
Chất và lượng tồn tại một cách chủ quan
Chất của sự vật không phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu
thành sự vật
Lượng và chất của sự vật không có mối quan hệ gì với nhau
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Khái niệm
Biểu tượng
Cảm giác
Tri giác
Thực tiễn là gì?
Là hoạt động tinh thần của con người
Là hoạt động vật chất thuần túy của con người
Là hoạt động nhận thức có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm
cải tạo tự nhiên và xã hội
Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm
cải tạo tự nhiên và xã hội
Có mấy nguồn gốc ra đời ý thức?
1
2
3
4
Nguồn gốc vận động của thế giới vật chất là do:
Cú hích của Thượng đế
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Sự phủ định của phủ định
Ý chí của con người
Xác định câu đúng nhất theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo
cái cũ
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ
Phát triển của sự vật không có tính kế thừa
Phát triển của sự vật chỉ là sự lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về
mặt hình thức
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
Ba quy luật của phép biện chứng duy vật
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý
thức:
Ý thức là phẩm tiến hóa của tự nhiên
Nguồn gốc xã hội của ý thức là bộ óc người và thế giới khách quan tác động vào
bộ óc người
Ý thức của con người là quà tặng của Thượng đế
Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con
người
Trong các thành tố cấu thành ý thức, đâu là yếu tố đóng vai trò quan
trọng nhất:
Tình cảm
Ý chí
Tri thức
Niềm tin
Quy luật “phủ định của phủ định” chỉ ra:
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Động lực của sự vận động và phát triển.
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.
Lý luận nhận thức.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, khuynh hướng của sự phát triển
diễn ra theo:
Đường xoáy ốc.
Vòng tròn khép kín.
Đường thẳng tắp đi lên.
Đồ thị hình sin.
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về
lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?
Tả khuynh
Hữu khuynh
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh
Không tả khuynh, không hữu khuynh
Phủ định biện chứng có tính chất:
Chủ quan.
Thống nhất.
Khách quan và kế thừa.
Vừa chủ quan vừa khách quan.
Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan
Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não
Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc
con người
Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não
Phát biểu nào sau đây về phạm trù “chất” trong quy luật chuyển hóa từ
những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là đúng?
Chất là chất liệu của sự vật
Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng
Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không
phải là cái khác
Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật
Diễn đạt nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin
về bản chất và hiện tượng?
Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau
Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?
Khái niệm và suy luận.
Cảm giác, tri giác và khái niệm.
Cảm giác, tri giác, suy luận.
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc không
vận dụng đúng quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật nhận thức
Lựa chọn câu đúng:
Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.
Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật,
chúng ta rút nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực
tiễn?
Nguyên tắc phát triển
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc thực tiễn
Định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin được đưa ra trong tác phẩm:
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Làm gì
Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện ở phạm trù nào?
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Chuyển hóa
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Nguyên nhân và kết quả không có mối quan hệ chuyển hóa lẫn nhau
Một nguyên nhân chỉ có thể gây ra một kết quả
Một kết quả chỉ có thể do một nguyên nhân gây ra
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối
quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng
Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng
Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì với nhau
Cái chung quyết định sự tồn tại của cái riêng
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự ra đời của ý
thức?
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Ngôn ngữ
Lao động
Vai trò của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và
ngược lại nói lên điều gì?
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Cách thức của sự vận động và phát triển
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Động lực của sự vận động và phát triển
Cơ sở lý luận của nguyên tắc tôn trọng khách quan là quan điểm của
triết học Mác – Lênin về:
Cái chung và cái riêng
Nguyên nhân và kết quả
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Vật chất và ý thức
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, phát triển là:
Mọi sự vận động nói chung
Mọi sự phủ định nói chung
Sự phủ định biện chứng
Sự kế thừa
