Font size
WorksheetsÔN KS NGẪU NHIÊN HÓA 8
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
Sản phẩm thu được khi đốt sắt trong lọ khí oxi là
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Lưu huỳnh dioxit
Khi cho lưu huỳnh tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra trong lọ khí là
Lưu huỳnh bùng cháy
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh
lưu huỳnh cháy sáng chói và tạo ra khói trắng
Khí nào chiếm thể tích nhiều nhất trong không khí?
Khí oxi
Khí nitơ
Khí cacbonic
Khí hiđro
Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?
Dùng cát
Dùng khí CO2
Dùng nước
Dùng bình bột
Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng khí oxi?
Sự hô hấp của động vật.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự cháy của than, củi, bếp gas.
Sự gỉ của sắt.
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
Chặt cây xây cầu cao tốc
Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường
Trồng cây xanh
Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Thành phần các chất trong không khí là
9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác
21% Nitơ, 78% Oxi, 1% các chất khác
50% Nitơ, 50% Oxi
21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là
sự cháy
sự oxi hóa chậm
sự tự bốc cháy
sự tỏa nhiệt
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là
phát sáng
cháy
tỏa nhiệt
sự oxi hóa xảy ra chậm
Khí để con người và động vật sử dụng để hô hấp là
O3
CO2
O2
N2
Khi ở dạng khí, oxy......... Nhưng ở dạng chất lỏng, oxy có .......
không có màu, màu xanh nhạt.
màu xanh nhạt, không có màu.
không có màu, không có màu
màu xanh nhạt, màu xanh nhạt.
Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách đẩy nước vì:
oxi nặng hơn không khí
oxi tan nhiều trong nước
oxi ít tan trong nước
oxi không tan trong nước
Đâu không phải tính chất vật lí của oxi?
Là chất khí, không màu, không mùi
Hóa lỏng ở -1830C
Tan nhiều trong nước
Là chất khí nặng hơn không khí
Cặp chất nào sau đây không tác dụng với nhau ?
Al và O2
C và O2
CO và O2
CO2 và O2
Cho 2 que đóm còn tàn đóm đỏ lần lượt vào 2 bình: Bình 1 chứa khí oxi, Bình 2 chứa khí CO2. Bình nào que đóm sẽ bùng cháy ?
Bình 1
Bình 2
Cả bình 1 và bình 2
Không bình nào que đóm bùng cháy
Trong các câu sau, câu nào sai?
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi là chất khí duy trì sự sống và sự cháy.
Oxi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi.
Tính chất hóa học của oxi là tác dụng được với
phi kim, kim loại, bazơ.
phi kim, kim loại, HỢP CHẤT
phi kim, axit, muối.
phi kim, axit
Hãy chỉ ra đâu là phương trình hóa học đúng?
2P2 + 5 O2-> 2P2O5.
P2 + 5 O2 -->P2O5.
4P+ 5 O2 --> P2O5.
4P + 5 O2 ->2P2O5.
Cho sơ đồ phản ứng:
KClO3 ---> KCl + O2. Hệ số cân bằng cho phản ứng trên là?
1 : 1 : 2.
2 : 2 : 3.
2 : 3: 2.
2 : 2 : 1.
Lập công thức hóa học của kẽm oxit, biết hợp chất gồm 1 nguyên tử Zn và 1 nguyên tử O.
MgO
Mg2O
ZnO
ZnO2
Nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
H2O
Không khí
KClO3, KMnO4
CaCO3, KClO3, KMnO4
Oxit axit
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là Axit
Diphotpho pentaoxit có CTHH là
P2O3
P2H5
PH3
P2O5
FeO - Fe2O3 - Fe3O4 lần lượt có tên gọi là
Sắt (III) oxit - sắt (II) oxit - sắt từ oxit
Sắt (II) oxit - sắt (III) oxit - sắt từ oxit
Sắt từ oxit - sắt (II) oxit - sắt (III) oxit
Dãy hợp chất nào sao đây là oxit?
H2O, K2O, CaO, SO3, CaCO3, KClO3, NaOH.
H2O2, Na2O, CO2, P2O5, HNO3, H2SO4, Fe3O4
KMnO4, CO, NO2, N2O5, Al2O3, H3PO4, H2CO3
NO, CO2, SO3, P2O5, Ag2O, CuO, BaO
Phản ứng giữa khí hiđro và khí oxi có thể gây nổ. Hỗn hợp có thể nổ mạnh nhất khi đạt tỉ lệ khí hiđro và khí oxi như thế nào?
1:1
3:1
1:2
2:1
Khí hiđro được ứng dụng làm nhiên liệu là vì
là chất khí nhẹ.
khi cháy toả nhiều nhiệt.
hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ
Dựa vào tính chất nào mà khí Hidro có thể thu bằng phương pháp đẩy nước?
Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
Ít tan trong nước
Không màu, không mùi
Tính khử
X, Y lần lượt có thể là chất gì dưới đây để khí sinh ra là Hidro
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Dựa vào tính chất nào dưới đây mà khí hidro được dùng để bơm vào khinh khí cầu
Nhẹ nhất trong các chất khí
Nhẹ hơn không khí
Có tính khử
Không màu, không mùi, không vị
Cho luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng đỏ đến khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Hỏi màu của đồng (II) oxit sẽ thay đổi như thế nào?
chuyển màu đỏ sang nâu
chuyển từ màu đỏ sang màu đen
không đổi màu
chuyển từ màu đen sang màu đỏ
Trong các dãy chất sau dãy nào toàn là đơn chất?
H2, O2, Na, Al
CaO, CO2, ZnO, O2
HNO3, H2CO3, H2SO4.
Na2SO4, K2SO4, CaCO3.
Biết Al có hóa trị (III) và O có hóa trị (II) nhôm oxit có công thức hóa học là
Al2O
AlO3
Al3O2
Al2O3
Phân tử khối của hợp chất CaCO3 là
70
80
90
100
Trong công thức hóa học của hiđrô sunfua (H2S) và khí sunfurơ (SO2), hóa trị của lưu huỳnh lần lượt là:
I và II
II và IV
II và VI
IV và VI
Chất khí A có dA/H2 = 14 công thức hoá học của A là
SO2
CO2
NH3
N2
Số phân tử của 16 gam khí oxi là
3. 1023
6. 1023
9. 1023
12.1023
Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Số oxit axit là
2
3
4
5
Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là
Na2O, CuSO4, KOH
CaCO3, MgO, Al2(SO4)3
CaCO3, CaCl2, FeSO4
H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là
đồng
nhôm
canxi
magie
Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là
2 lít
4,48 lít
2,24 lít
4 lít
Hòa tan 15 g NaCl vào 45g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
15%
25%
20%
10%
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch?
21 g
14 g
18 g
25 g
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 32 g CuSO4. Nồng độ mol dung dịch là
0,1M
0,001M
1 M
10 M
Trộn 2 lít dd đường 0,5M với 3 lit dd đường 1M. Tính nồng độ mol của dd đường sau khi trộn?
0,6 M
0,7 M
0,8 M
0,9 M
Khối lượng mol phân tử của hiđro là
1
2
3
4
Khối lượng mol phân tử của hiđro là
1
2
3
4
Hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây ra tiếng nổ vì
hidro cháy mãnh liệt trong oxi.
phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
thể tích nước mới tạo thành bị dãn nở đột ngột, gây ra sự chấn động không khí, đó là tiếng nổ mà ta nghe thấy được.
hidro và oxi là hai chất khí, nên khi cháy gây ra tiếng nổ.
Nhận xét nào sau đây là sai
Phản ứng nhiệt phân hủy KMnO4 để điều chế oxi là phản ứng phân hủy.
Phản ứng nhiệt phân hủy KMnO4 để điều chế oxi là phản ứng hóa hợp.
Đốt cháy cacbon trong không khí là phản ứng trao đổi
Đốt cháy hiđro trong khí oxi là phản ứng phân hủy
Nhận xét nào sau đây là đúng
Không khí bị ô nhiễm ở một vùng, không lây lan ra nơi khác
Không khí là hợp chất của hai nguyên tố là oxi và nito
Không khí là hỗn hợp của nhiều chất trong đó chủ yếu là khí oxi, nito
Không khí chứa nhiều nito hơn oxi
Hỗn hợp của hiđro nổ mạnh nhất khi tỉ lệ H2: O2 là :
1:1
2:1
3:1
4:1
Dãy chất nào sau đây đều là oxit
FeO, CaCO3, Na2O
CaO, MnO2, BaSO4
Al2O3, CaO, MgO
MgO, NaOH, Al2O3
Để một thanh sắt trong không khí một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng thêm 3,2 gam. Giả sử khi để trong không khí, khối lượng thanh sắt chỉ tác dụng với oxi. Thể tích của khí oxi đã tham gia phản ứng với sắt là
V=3,36 lit
V=2,24 lit
V=4,48 lit
V= 1,12 lit
Công thức hóa học của nước là
H2O
H2O2
H2O3
H2O4
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi cần thiết cho sự sống.
Oxi không có mùi và không có màu.
Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi tan nhiều trong nước.
Dãy các bazơ nào sau đây là bazơ tan được trong nước?
KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
KOH, NaOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2.
Al(OH)3, Ca(OH)2, NaOH, Mg(OH)2.
Ba(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Cu(OH)2.
Trong phân tử H2O, nguyên tố H và O đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng
1:2
2:1
1:8
8:1
Phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 ở nhiệt độ cao.
Dùng không khí.
Điện phân nước.
Nhiệt phân CaCO3.
Có 3 oxit sau: MgO, P2O5, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ dùng nước.
Chỉ dùng axit.
Chỉ dùng bazơ.
Dùng nước và giấy quỳ.
Trong không khí, khí nitơ chiếm tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu?
1%
78%
21%
88%
Nước tác dụng với các oxit: CO2, SO3, P2O5, N2O5 tạo ra axit tương ứng là
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO2.
H2CO3, H2SO3, H3PO3, HNO2.
H2CO3, H2SO4, H3PO3, HNO3.
H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Phần lớn là tăng
Phần lớn là giảm
Đều tăng
Đều giảm
Ở 20oC, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Vậy ở 20oC, độ tan của kali nitrat là:
40,1 gam
44,2 gam
42,1 gam
43,5 gam
Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí hiđro (ở đktc) với khí oxi dư. Khối lượng nước thu được là
45 gam
36 gam
24 gam
18 gam
Công thức Fe2O3 có tên gọi là gì?
Sắt oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Oxit sắt từ
Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:
Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.
Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
Không có phương án dập tắt phù hợp.
Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa
Phần trăm về khối lượng của nguyên tố H trong nước là
88,9%
11,1%
16,2%
83,8%.
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
natri sunfat
natri sunfit
natri sunfuric
natri sunfurơ
Cho các phản ứng hóa học như hình. Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
2
3
4
5
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?
SO3, CaO, CuO, Fe2O3.
SO3, Na2O, CaO, P2O5.
ZnO, CO2, SiO2, PbO.
SO2, Al2O3, HgO, K2O.
Dung dịch axit H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu
xanh
đỏ
tím
vàng
Dầu ăn có thể hòa tan trong
nước
xăng
nước muối
nước đường
Dung dịch NaOH làm quỳ tím đổi sang màu
xanh
đỏ
tím
vàng
Độ tan là
Số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước ở một nhiệt độ xác định.
Công thức hóa học nào sau đây là của Axit clohidric
HCl
NaCl
MgCl2
H2SO4
Đáp án nào chứa các chất đều là bazo
MgCl2, CaSO4
HBr, KOH
NaOH, Cu(OH)2
HCl, H3PO4
Đáp án nào sau đây đều là các axit
MgCl2, CaSO4
HBr, KOH
NaOH, Cu(OH)2
HCl, H3PO4
Đáp án nào sau đây chứa toàn các muối:
MgCl2, CaSO4
HBr, KOH
NaOH, Cu(OH)2
HCl, H3PO4
Cho các hợp chất sau: CaO, Fe(OH)2, NaCl. Hợp chất nào thuộc loại oxit?
(a)
Axit là hợp chất có đặc điểm là:
Chứa 1 hay nhiều nguyên tử H và 1 hay nhiều gốc axit
Chứa 1 hay nhiều nhóm OH và gốc axit
Chứa 1 kim loại và gốc axit
Chứa 1 kim loại và oxi
Trong phân tử muối: NaCl. "Cl" đóng vai trò là:
Kim loại
Phi kim
Gốc axit
Gốc Bazo
Muối là hợp chất của
Kim loại - phi kim
Kim loại - oxi
Kim loại - gốc axit
Kim loại - hidro
Hợp chất bazo bắt buộc phải có nhóm:
OH
H
Cl
PO4
Trong các hợp chất sau: CuSO4, HNO3, Ba(NO3)2, NaOH, Ca(OH)2; HCl. Hợp chất là muối là:
CuSO4, HNO3, Ba(NO3)2
NaOH, Ca(OH)2; HCl
CuSO4, Ba(NO3)2
HNO3, Ba(NO3)2, NaOH,
