Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Các nước đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là :
Thái Lan , In-nê-xi-a , Ma-lai-xi-a , phi-lip-pin , xin-ga-po
Thái lan , in-đô-nê-xi-a , Mi-an-ma , phi-lip-pin , xin-ga-po
Thái lan , in-đô-nê-xi-a , mi-an-ma, bru-nây , xin-ga-po
Thái lan , xin-ga-po , in-đô-nê- xi-a , ma-lai-xi-a , Việt Nam
Ý nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết ?
Tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia
Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực , đào tạo nhân tài
Sử dụng tài nguyên thiêm nhiên , bảo vệ môi trường chưa hợp lí
Sự đa dạng về truyền thống , phong tục và tập quán ở mỗi quốc gia
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đong Nam Á là :
Tạo dựng môi trường hòa bình , ổn định trong khu vực
Thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo
Cjo đến năm 2015 , nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Đông-Ti-mo
Lào
Mi-an-ma
Bru-nây
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967
1984
1995
1997
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do cá nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình
Vì mỗi nước tùy từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định
Vì giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới , vùng biển đảo .....
Vì giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp
Khu vực đông dân có nhiều thành phần dân tộc , tôn giáo và nhôn ngữ
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là :
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình , ổn định , cùng phát triển
Phát triển kinh tế , văn hóa , giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ của ASEAN
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN ?
có chung mục tiêu , lợi ích phát triển kinh tế
Sử dụng chung một loại tiền
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới
Có sự tương đồng về địa lí , văn hóa , xã hội của các nước
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN ?
thông qua các diễn đàn , hội nghị
Thông qua kí kết các hợp ước
Thông qua các dự án , chương trình phát triển
Thông qua các chuyến thăm của Nguyên thủ quốc gia
Trong những năm gần đây , ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
Công nghiệp dệt may , da giày
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
Công nghiệp lắp ráp ô tô , xe máy , thiết bị điện tử
Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây
Bru-nây , in-đô-nê-xi-a , Việt Nam
Xin-ga-po , in-đô-nê-xi-a , cam-pu-chia
Bru-nây , ma-lai-xi-a , thái lan
In- đô-nê-xi-a , Thái lan , cam-pu-chia
Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ latinh là
Thế mạnh về trồng cây lương thực
Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn
Thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới
Thế mạnh về trồng cây thực phẩm
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Lào , thái lan
Thái lan , Việt Nam
Lào , Việt Nam
Thái lan , Bru-nây
Cà phê , cao su , hồ tiêu được trồng nhiều nhất Đông Nam Á do
Có khí hậu nóng ẩm , đất badan màu mỡ
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định
Quỹ đất dành cho phát triển các cây công ty này lớn
Để thể hiện sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn năm 1985-2013 biểu đồ bào thích hợp nhất ?
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ kết hợp (cột , đường )
Biểu đồ miền
Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
Phương tiện khai thác lạc hậu , chậm đổi mới công nghệ
Thời tiết diễn biến thất thường , nhiều thiên tai đặc biệt là bão
Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
Môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăm nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thiếu thốn , cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
Nhiều thiên tai , dịch bệnh
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Khai thác thế mạnh về đất đai
Thay thế cây lương thực
Xuất khẩu thu ngoại tệ
Ngành kinh tế truyền thống , đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
Đánh bắt và nuôi trồng thủy , hải sản
Chăn nuôi bò
Khai thác và chế biến lâm sản
Nuôi cừu để lấy lông
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
Bán đảo Đông Dương
Bán đảo Mã Lai
Bán đảo Trung -Ấn
Bán đảo Tiểu Á
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa ?
Ma-lai-xi-a
Bru-nây
Thái Lan
Phi-lip-pin
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
Xích đạo
Cận nhiệt đới
Ôn đới
Nhiệt đới gió mùa
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào ?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Núi và cao nguyên
Các thung lũng rộng
Đồi , núi và núi lửa
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va
Lu-xôn
Xu-ma-tra
Ca-li-man-tan
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú , đa dạng là do
Có số dân đông , nhiều quốc gia
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn
Vị trí cầu nói giữa lục địa Á-Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
Lao động trẻ , thiếu kinh nghiệm
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao
Lao động không cần cù , siêng năng
Thiếu sự đỏ dai , năng động
Dân cưa Đông Nam Á phân bố không đều , thể hiện ở
Mật độ dân số cao hơn mức độ trung bình của toàn thế giới
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa , thưa ở Đông Nam Á Biển đảo
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn , vùng ven biển
Dân cư thưa thớt lả một số vùng đất đai badan
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có nhiều kiểu , dạng địa hình
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
Cây công nghiệp
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây thực phẩm
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Có nhiều làng nghề với sản xuất lâu đời
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
Nguồn lao động đông đảo , thị trường tiêu thụ rộng lớn
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
Đồng bằng châu thổ các sông lớn
Đồng bằng Đông Bắc
Đồng bằng Hoa Bắc
Đồng bằng Hoa Nam
Các loại nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung , Hoa Nam là
Lúa mì , khoai tây , củ cải đường
Lúa gạo , mía , chè , bông
Lúa mì , lúa gạo , khoai tây
Lúa gạo , ngô , hướng dương
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ khí ?
Điện , luyện kim , cơ khí
Điện tử , cơ khí chính xác , sản xuất máy tự động
Điện tử , luyện kim , cơ khí chính xác
Điện , chế tạo máy , cơ khí
Chính sách Công Nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là
Chế tạo máy , dệt may , hóa chất , sản xuất ô tô và xây dựng
Chế tạo máy , điện tử, hóa chất , sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy , điện tử , hóa dầu , sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy , điện tử , hóa dầu , sản xuất ô tô và xây dựng
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu ổn định
Nguồn lao động dồi dào , giá rẻ
Lao động có trình độ cao
Có nguồn vốn đầu tư vốn
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài , Trung Quốc đã
Tiến hành cải cách ruộng đất
Tiến hành tư nhân hóa , thực hiện cơ chế thị trường
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
Chính sách mở cửa , tăng cường trao đổi hàng hóa và thị trường
Thị trường xuất khẩu được mở rộng
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài , thành lập các đặc khu kinh tế
Việc cho phép công ti , doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Hán
Dân tộc Choang
Dân tộc Tạng
Dân tộc Hồi
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố lớn
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi và biên giới
Dọc biên giới phía nam
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở niềm Đông vì miền này
Là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi , dễ dành cho giao lưu
Ít thiên tai
Không có lũ lụt đe dọa hàng năm
Nguyên nhân chỉ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
Tiên hành chính sách dân số rất triệt để
Sự phát triển nhanh của y tế , giáo dục
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế
Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân
Địa hình miền Tây Trung Quốc
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ
Là các đồng bằng châu thổ lớn , đây đai màu mỡ
Là vùng tương đối thấp vớ các bôn địa rộng
Gồm các dãy núi cao , các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
Ảnh hưởng của núi ở phía Đông
Có diện tích quá lớn
Khí hậu ôn đới hải dương ít mưa
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa
Đồng bằng nào chịu nhiều lục lội nhất ở Đông Trung Quốc?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Diện ích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga , Cn-na-đa , Ấn Độ
LB Nga , ca-na-đa , Hoa Kì
LB Nga , ca-na-đa , Bra-xin
LB Nga , ca-na-đa , ô-xtrây-li-a
Vật nuôi chính của Nhật Bản là
Trâu , cừu , ngựa
Bò , dê , lợn
Trâu , bò ,lợn
Bò , lợn , gà
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm không phải do
Diện tích dành cho trồng chè , thuốc lá , dâu tằm tăng lên
Một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư
Mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao
Nhật Bản có xu hướng nhập khẩu hạo từ bên ngoài
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
Đất nông nghiệp quá ít , không có khả năng mở rộng
Sản xuất thâm canh có chi phí cao
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp
Nhật Bản thiếu lao động ,sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh
Các hải cảng lớn ở Nhật Bản là
Cô-bê , i-ô-cô-ha-ma , tô-ki-ô , ha-chi-nô-hê
Cô-bê , i-ô-cô-ha-ma , tô-ki-ô , na-ga-xa-ki
Cô-bê , i-ô-cô-ha-ma , tô-ki-ô , ô-xa-ca
Cô-bê , i-ô-cô-ha-ma , tô-ki-ô , cô-chi
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
Số dân đông , nhu cầu giao lưu lớn
Ngành đánh bắt hải sản phát triển
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su , ven Thái Bình Dương vì
Ở đây có khí hậu lạnh ,dễ bảo quản sản phẩm
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào
Thận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước Châu Á đất liền
Nên công nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nỗi bậc là
Tự cung , tự cấp
Thâm canh , chú trọng năng suất và sản lượng
Quy mô lớn
Sản suất chủ yếu phục vụ xuất khẩu
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào
Hạn chế sự dụng nhiều nguyên liệu , lợi nhuận cao
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là
Công nghiệp chế tạo , sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu , dệt
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen ,dệt
Công nghiệp chế tạo , sản xuất điện tử, hóa chất , dệt
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước
Hằng năm suất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp
Giá trị sản lương công nghiệp đứng thứ hai và nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngành công nghiệp
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Tóc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động
Biển Nhật Bản có nguồn hảo sản phong phú là do
Có nhiều bão , sóng thần
Có diện tích rộng lớn
Nằm ở cùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Là nước đông dân
Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
Dân số già
Từ năm 1950 đến ă 2014 , dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
Tỉ lựa người dưới 15 tuổi giảm nhanh
Số dân tăng lên nhanh chóng
Tỉ lệ người từ 15-64 không thay đổi
Tỉ số người từ 65 tuổi trở lên giảm chậm
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950đến năm 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp , hạn chế vốn đầu tư
Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt , coa trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Tập trung phta triển các xí nghiệp lớn , giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ , thủ công
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng , phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây ?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đây nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Đặc tính cần cù , có tính thần trách nhiệm rất cao , coi trọng giáo dục , ý thức đổi mới của người lao động
Là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển
Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác
Là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao với các nước khác
Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phây triển kinh tế của Nhật Bản
Một trong những đặc trưng nỗi bậc của người lao động Nhật Bản là
Không có tinh thần đoàn kết
Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới
Năng động nhưng không cần cù
Ngành nào là ngành công nghiệp hiện đại của Liên Bang Nga?
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp chế tạo máy
Công nghiệp hàng không
Công nghiệp luyện kim
Trung tâm dọc vụ lớn nhất của Liên Bang Nga là
Vlađivôxtốc , magadan
Mác-xcơ-va , Xanh Pê-téc-bua
Mát-xcơ-va , magadan
Vlađivoxtốc , Xanh Pê-téc-bua
Vùng kinh tế xã hội nhập vào khu vực Châu Á -Thái Bình Dương là
Vùng trung tâm đát đen
Vùng U-Ran
Vùng Viễn Đông
Vùng Trung ương
Vùng công nghiệp nào là mũi nhọn của nên kinh tế Liên Bang Nga?
Công nghiệp khai thác dầu khí
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp điện tử
Ý nào sao đây không đúng vớ quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới ?
Quan hệ Nga -Việt là quan hệ truyền thống
Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên
Hợp tác toàn diện : kinh tế, chính trị, văn hóa , giáo dục và khoa học kĩ thuật
Đưa kim ngạch buôn bán hai chiều Nga-Việt đạt được 1 tỉ USD /năm
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nỗi bậc là
Vùng kinh tế có sản lượng lương thực , thực phẩm lớn
Có dải đất đen phì nhiêu , thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
Phát triển đóng tàu , cơ khí , khai thác và chế biến hải sản
Các ngành luyện kim , cơ khí, khai thác và chế biên dầu khí phát triển
Công nghiệp của Liên Bang Nga là
Ngành xương sống của nền kinh tế
Ngành giữ vai trò thứ yếu
Ngành chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu kinh tế
Ngành đứng đầu thế giới
Cơ cấu công nghiệp của Liên Bang Nga gồm
Ngành công nghiệp truyền thống và ngành công nghiệp nhẹ
Ngành công nghiệp truyền thống và ngành công nghiệp nặng
Ngành công nghiệp nặng và ngành công nghiệp nhẹ
Ngành công nghiệp truyền thống và ngành công nghiệp hiện đại
Vùng U-Ran có đặc điểm nỗi bậc là
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ
Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển
Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh
Người dân Nga có trình độ học vấn
Cao
Khá cao
Rất cao
Thấp
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Liên Bang Nga hiện nay có chỉ số
Âm
Cao
Thấp
Trung bình
Phần lãnh thổ phía đông của Liên Bang Nga không thuận lợi cho phát triển
Thủy điện
Rừng
Nông nghiệp
Khai thác khoáng sản
LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn ?
Nằm ở cả Châu Á và Châu Âu
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ
Giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước Châu Âu
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Đại bộ phận (hơn 80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai khí hậu
Ôn đới
Hàn đới
Nhiệt đới
Cận nhiệt đới
Có địa hình tương đối cao , xen lẫn các đồi thấp , đất màu mỡ là đặc điểm của
Đồng bằng Tây Xi-bia
Đồng bằng Đông Âu
Cao nguyên trung Xi-bia
Dãy núi u-ran
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía tây của Liên Bang Nga?
Đồng bằng và đồi núi thấp
Núi và cao nguyên
Đồi núi thấp và cùng trũng
Đồng bằng và vùng trũng
Về mặt tự nhiên, ranh giới phân chia địa hình lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
Sông Ê-nít-xây
Dãy núi U-ran
Sông Ô bi
Sông Lê na
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên Bang Nga là
Sông Ênitxây
Sông Ôbi
Dãy núi Uran
Sông Vonga
