wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD - CKII - 12A4

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của quyền khiếu nại nhằm

a)

chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.

b)

khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

c)

phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật

d)

ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật.

2.

Những học sinh đạt giải cao trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển

thẳng vào đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền phát triển.

c)

Quyền sáng tạo.

d)

Quyền ưu tiên.

3.

Việc thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện quá

trình thực hiện quyền gì của Nhà nước ta ?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

C. Quyền phát triển.

d)

Quyền cống hiến.

4.

Việc trẻ em được tiêm chủng miễn phí sáu loại vacin phòng bệnh là nội dung của quyền nào dưới

đây của công dân?

a)

Quyền sáng tạo.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền khỏe mạnh.

5.

Việc trẻ em được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để khám và chữa bệnh là nội dung của quyền nào

dưới đây của công dân?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền khỏe mạnh.

6.

Việc học sinh được tiếp cận các nguồn thông tin phong phú, bổ ích, được vui chơi giải trí là nội

dung quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền tham gia.

7.

Thực hiện tốt quyền được phát triển sẽ đem lại

a)

A. sự phát triển toàn diện của công dân.

b)

B. sự công bằng, bình đẳng.

c)

cơ hội học tập của công dân.

d)

nâng cao dân trí.

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được phát triển của công dân?

a)

Công dân được sống trong môi trường xã hội lành mạnh.

b)

Công dân được sống trong môi trường tự nhiên có lợi.

c)

Công dân được sống trong môi trường tự nhiên, xã hội lành mạnh.

d)

Công dân được sống trong môi trường tự nhiên và xã hội có lợi.

9.

Biểu hiện nào sau đây thuộc quyền phát triển?

a)

Học sinh học xuất sắc được vào các trường chuyên.

b)

B. Học sinh nghèo được giúp đỡ về vật chất để học.

c)

Học sinh dân tộc thiểu số được ưu tiên trong tuyển chọn.

d)

Học sinh con nhà nghèo được nhận học bổng.

10.

Nội dung nào sau đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?

a)

những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp.

b)

những học sinh nghèo được miễn giảm học phí .

c)

những học sinh xuất sắc có thể được học ở trường chuyên.

d)

những học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học.

11.

Một trong những nội dung thuộc quyền được phát triển của công dân là

a)

công dân được học ở các trường đại học.

b)

công dân quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng .

c)

công dân được học ở nơi nào mình thích.

d)

công dân được học ở môn nào mình thích.

12.

Để phát triển về thể chất, công dân còn có quyền được hưởng sự chăm sóc y tế. Đây là nội dung

thuộc quyền nào của công dân?

a)

Sáng tạo.

b)

Học tập.

c)

Được phát triển.

d)

Thu hút nhân tài.

13.

Công dân có quyền hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. Đây là nội

dung thuộc quyền nào của công dân?

a)

Sáng tạo.

b)

Được phát triển.

c)

Học tập.

d)

Thu hút nhân tài.

14.

Những người học giỏi, có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học. Đây là nội

dung thuộc quyền nào của công dân?

a)

Sáng tạo.

b)

Học tập.

c)

vĐược phát triển.

d)

Thu hút nhân tài.

15.

Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền được học trước tuổi, học vượt lớp. Đây là nội dung

thuộc quyền nào của công dân?

a)

Học tập.

b)

Sáng tạo.

c)

Được phát triển.

d)

Thu hút nhân tài.

16.

Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào

dưới đây?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền tham gia.

17.

Những người có tài được tạo điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung của quyền

nào sau đây?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền tham gia.

18.

Công dân được vui chơi, giải trí, tham gia vào các công trình văn hóa là thể hiện quyền nào dưới dây

của công dân?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền tham gia.

19.

Công dân có quyền được khuyến khích bồi dưỡng để phát triển

a)

kĩ năng

b)

trí tuệ

c)

tư duy.

d)

tài năng.

20.

Sau khi tập thơ của anh A được nhà xuất bản X phát hành, cho rằng anh A có hành vi vi phạm bản

quyền nên chị B đã làm đơn tố cáo. Khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh A vẫn

được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Tác giả

b)

Chuyển giao công nghệ

c)

Sáng chế

d)

Sở hữu công nghiệp

21.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sáng tạo của công dân?

a)

Chỉ nhà khoa học mới có quyền sáng tạo.

b)

Chỉ những người lao động trí óc mới có quyền sáng tạo.

c)

Mọi công dân đều có quyền sáng tạo.

d)

Chỉ những người đủ tuổi trưởng thành mới có quyền sáng tạo.

22.

Là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên là

a)

Tác giả.

b)

Tác phẩm.

c)

Quyền sở hữu công nghiệp.

d)

Sáng chế.

23.

Sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học bằng bất kì phương tiện hay hình

thức nào là

a)

Tác giả.

b)

Tác phẩm.

c)

Quyền sở hữu công nghiệp.

d)

Sáng chế.

24.

Quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu là quyền

a)

tác giả.

b)

tác phẩm báo chí.

c)

C. quyền sở hữu công nghiệp.

d)

sáng chế.

25.

Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công

dân?

a)

Quyền tác giả.

b)

Quyền sở hữu công nghiệp.

c)

Quyền phát minh sáng chế.

d)

Quyền được phát triển.

26.

Dựa trên quy định của của pháp luật về quyền sáng tạo, công dân có thể tạo ra nhiều tác phẩm và công trình trong lĩnh vực

a)

khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật .

b)

khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

c)

khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật.

d)

khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học kỹ thuật.

27.

Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của

a)

quyền học tập của công dân.

b)

quyền sáng tạo của công dân.

c)

quyền phát triển của công dân.

d)

quyền tự do của công dân.

28.

Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau là

a)

A. Nhãn hiệu

b)

Tác phẩm

c)

Quyền sở hữu công nghiệp.

d)

Sáng chế

29.

Quyền nào dưới đây là nội dung thuộc quyền sáng tạo của công dân?

a)

Quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật.

b)

Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời.

c)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào, học bằng nhiều hình thức khác nhau.

d)

Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

30.

Quyền sáng tạo của công dân được thể hiện ở những lĩnh vực nào ?

a)

Công nghiệp, nông nghiệp, quản lí.

b)

Dịch vụ, thương mại, khoa học tự nhiên.

c)

Sản xuất kinh doanh, khoa học xã hội.

d)

Các lĩnh vực của đời sống xã hội.

31.

Quyền sáng tạo của công dân bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

Tác giả, sở hữu công nghệ, hoạt động khoa học công nghệ.

b)

Tác giả, học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Hoạt động khoa học công nghệ, bình đẳng, dân chủ.

d)

Được nghỉ ngơi, sở hữu công nghệ, tác giả.

32.

Quyền đưa ra các phát minh sáng chế, sáng kiến cải tiến kĩ thuật là thuộc quyền nào dưới đây của

công dân?

a)

Quyền sáng tạo.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền được phát triển.

d)

Quyền tác giả.

33.

Công dân có quyền tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các bài hát là thể hiện quyền nào dưới

đây của công dân?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền được phát triển.

d)

Quyền tác giả.

34.

Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật, đó là nội dung thuộc quyền nào sau đây của công dân?

a)

A. Quyền sáng tạo.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền được phát triển.

d)

Quyền tác giả.

35.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2017 bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào trong thực hiện quyền học tập của A ?

a)

Học không hạn chế.

b)

Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

36.

Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Công dân có quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu.

d)

Công dân có thể học bất cứ trường đại học nào theo sở thích.

37.

Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Quyền kết hợp lao động và học tập.

c)

C. Quyền được phát triển.

d)

Quyền được sáng tạo trong lao động và học tập.

38.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện

a)

công bằng xã hội trong giáo dục.

b)

sự quan tâm trong giáo dục.

c)

định hướng đổi mới giáo dục.

d)

chủ trương phát triển giáo dục.

39.

Quyền học không hạn chế của công dân có nghĩa là công dân có quyền

a)

học ở mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

b)

học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.

c)

học ở mọi lúc, mọi nơi.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

40.

Quyền được đối xử bình đẳng trong học tập của công dân có nghĩa là

a)

công dân có thể học từ mầm non đến đại học, sau đại học.

b)

B. công dân có thể học ở hệ chính qui, hệ từ xa, tại chức, ở các trường chuyên biệt.

c)

công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, thành phần trong học tập.

d)

công dân có thể lựa chọn các ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực để học.

41.

Quyền học bất cứ ngành nghề nào của công dân có nghĩa là

a)

công dân có thể học từ mầm non đến đại học, sau đại học.

b)

công dân có thể học ở hệ chính qui, hệ từ xa, tại chức, ở các trường chuyên biệt.

c)

C. công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, thành phần trong học tập.

d)

công dân có thể lựa chọn các ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực để học.

42.

10. Quyền học thường xuyên suốt đời của công dân có nghĩa là

a)

công dân có thể học từ mầm non đến đại học, sau đại học.

b)

công dân có thể học ở hệ chính qui, hệ từ xa, tại chức, ở các trường chuyên biệt.

c)

công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, thành phần trong học tập.

d)

công dân có thể lựa chọn các ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực để học.

43.

Quyền học không hạn chế của công dân có nghĩa là

a)

công dân có thể học từ mầm non đến đại học, sau đại học.

b)

công dân có thể học ở hệ chính qui, hệ từ xa, tại chức, ở các trường chuyên biệt.

c)

công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, thành phần trong học tập.

d)

công dân có thể lựa chọn các ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực để học.

44.

Pháp luật quy định công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện

a)

quyền học không hạn chế.

b)

quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

45.

Trong học tập công dân không bị phân biệt đối xử bởi dân tộc, thành phần, tôn giáo và địa vị xã hội là thể hiện

a)

A. quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

C. có quyền học bất cứ ngành nghề nào.

d)

quyền học không hạn chế.

46.

Công dân có thể học hệ chính quy, hệ giáo dục thường xuyên, hệ tại chức, hệ từ xa, học ở các trường chuyên biệt là thể hiện

a)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

có quyền học bất cứ ngành nghề nào.

d)

quyền học không hạn chế.

47.

Công dân có thể học ngành kĩ thuật, nghành sư phạm, ngành y...là thể hiện

a)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

có quyền học bất cứ ngành nghề nào.

d)

quyền học không hạn chế.

48.

Công dân có quyền học từ tiểu học đến đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện

a)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

có quyền học bất cứ ngành nghề nào.

d)

quyền học không hạn chế.

49.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình đều bình đẳng về cơ hội học tập là nói tới yếu tố nào sau đây của quyền học tập?

a)

Nội dung.

b)

Mục đích.

c)

Ý nghĩa.

d)

Yêu cầu.

50.

Mọi công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với

a)

năng khiếu, khả năng, điều kiện yêu cầu của mình.

b)

điều kiện, sở thích, đam mê yêu cầu của xã hội.

c)

năng khiếu, khả năng, sở thích, điều kiện của mình.

d)

sự yêu thích, say mê, mơ ước, điều kiện của mình.

51.

Mọi công dân đều được bình đẳng về cơ hội học tập, không bị phân biệt bởi

a)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, gia đình, địa vị chức vụ xã hội, thành phần kinh tế.

b)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế.

c)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế.

d)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, địa vị chức vụ, hoàn cảnh kinh tế.

52.

Đối tượng của khiếu nại bao gồm

a)

Quyết định hành chính, hành vi hành chính.

b)

Những hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Chỉ quyết định hành chính trái pháp luật.

d)

Quyết định hành chính, hành động hành chính.

53.

Ông A phát hiện chủ tịch UBND xã X, huyện Y có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng. Theo em, ông A cần gửi đơn tố cáo đến đâu?

a)

Chủ tịch UBND xã X.

b)

B. Chủ tịch UBND huyện Y.

c)

Công an xã X.

d)

Công an huyện Y.

54.

Chị H là giáo viên hợp đồng của trường THPT X. Do gia đình có việc bận chị đã viết đơn xin nghỉ làm 5 ngày và đã được Hiệu trưởng nhà trường đồng ý. Sau 5 ngày nghỉ trở lại làm việc, chị nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng từ phía nhà trường với lý do đã bố trí đủ giáo viên. Chị H không đồng ý với quyết định đó làm đơn khiếu nại. Ai sẽ là người giải quyết khiếu nại lần đầu của chị?

a)

Công đoàn trường THPT X.

b)

Giám đốc Sở giáo dục đào tạo tỉnh.

c)

C. Chủ tịch UBND tỉnh

d)

Hiệu trưởng trường THPT X.

55.

Gia đình ông Q bị chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình ông Q cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?

a)

Tố cáo lên Trưởng công an xã.

b)

Tố cáo lên Thanh tra xây dựng huyện.

c)

C. Khiếu nại lên chủ tịch UBND huyện.

d)

Khiếu nại lên Bí thư huyện.

56.

Đối tượng của tố cáo bao gồm

a)

Những hành vi vi phạm pháp luật.

b)

A. Quyết định hành chính, hành vi hành chính.

c)

Chỉ quyết định hành chính trái pháp luật.

d)

Quyết định hành chính, hành động hành chính.

57.

Chị M làm đơn xin nghỉ thêm một tháng sau thời gian hưởng chế độ thai sản và được giám đốc X chấp nhận. Vì thiếu người làm, giám đốc X đã tiếp nhận nhân viên mới thay thế vị trí của chị M. Khi đi làm trở lại, chị M bị giám đốc điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn. Chị M phải sử dụng quyền nào

dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

a)

A. Báo cáo.

b)

Kháng nghị.

c)

Tố cáo.

d)

D. Khiếu nại.

58.

Khi nhận được quyết định kỉ luật do phó hiệu trưởng trường kí mà em cho là không đúng, em sẽ gửi đơn khiếu nại đến người nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Hiệu trưởng nhà trường.

b)

Giám đốc Sở Giáo dục-đào tạo.

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục-đào tạo.

d)

Ủy ban nhân dân.

59.

Ông A báo cho công an phường biết về việc một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập tiêm chích

ma túy ở địa phương, ông A đã thực hiện

a)

A. quyền tố cáo.

b)

quyền khiếu nại.

c)

quyền bãi nại.

d)

quyền khiếu kiện.

60.

Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?

a)

A. Quyền tố cáo.

b)

Quyền ứng cử.

c)

Quyền bầu cử.

d)

Quyền khiếu nại.

61.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?

a)

A. Người tố cáo có quyền nhờ luật sư.

b)

Người tố cáo không có quyền nhờ luật sư.

c)

Người tố cáo dưới 18 tuổi được nhờ luật sư.

d)

Người khiếu nại được nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật.

62.

Theo quy định của Luật Khiếu nại-Tố cáo thì chủ thể nào sau đây được nhờ sự trợ giúp pháp lý của

Luật sư trong quá trình hành động?

a)

Người khiếu nại.

b)

Người tố cáo.

c)

Người báo cáo.

d)

Người khiếu kiện.

63.

Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất

cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền

a)

ứng cử.

b)

bầu cử.

c)

tố cáo.

d)

khiếu nại.

64.

Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm hình sự thì người giải quyết tố cáo là

a)

người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo.

b)

người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị tố cáo.

c)

cơ quan tố tụng (điều tra, kiểm sát, tòa án).

d)

chủ tịch tỉnh của người bị tố cáo.

65.

Người tố cáo là

a)

chỉ tổ chức.

b)

cơ quan, tổ chức và cá nhân.

c)

chỉ cá nhân.

d)

chỉ những người trên 18 tuổi.

66.

Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ

chức hoặc công dân là mục đích của

a)

A. tố cáo.

b)

đền bù thiệt hại.

c)

khiếu nại.

d)

chấp hành án.

67.

Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích

của

a)

tố cáo.

b)

đền bù thiệt hại.

c)

khiếu nại.

d)

chấp hành án.

68.

Công dân được báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây hiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân khác là

a)

quyền tố cáo.

b)

quyền khiếu nại.

c)

quyền cơ bản.

d)

quyền chính trị.

69.

Công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính và quyết định hành chính là

a)

quyền khiếu nại.

b)

quyền tố cáo.

c)

quyền xã hội.

d)

quyền chính trị.

70.

Công dân thực hiện quyền tố cáo là hình thức dân chủ nào dưới đây?

a)

A. Dân chủ trực tiếp.

b)

Dân chủ gián tiếp.

c)

Dân chủ đại diện.

d)

Dân chủ XHCN.