wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 KHTN 6

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị nào sau đây dùng để đo lực?

a)

Ampere

b)

Newton

c)

Volt

d)

Force

2.

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lực?

a)

Cân Roberval

b)

Lực kế

c)

Nhiệt kế

d)

Thước

3.

Trường hợp nào sau chứng minh tác dụng của lực là vừa làm vật bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động:

a)

Gió thổi làm cành cây đung đưa

b)

Thả một viên đá từ trên cao

c)

Ôtô hãm phanh chuyển động chậm dần

d)

Dùng vợt cầu lông tác dụng lực vào một quả bóng bay để quả bóng di chuyển

4.

Lực F có độ lớn 40N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 40°, chiều hướng từ trái sang phải. Hình nào trên đây biểu diễn chính xác lực F như mô tả bên trên?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

5.

Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố của lực trong hình dưới đây

a)

Điểm đặt trên vật, hướng từ phải qua trái, lực có độ lớn là 30N.

b)

Điểm đặt trên vật, hướng trái qua phải, lực có độ lớn là 30N.

c)

Điểm đặt trên vật, hướng từ trái qua phải, lực có độ lớn 10N

d)

Điểm đặt trên vật, hướng từ phải qua trái, lực có độ lớn 10N.

6.

Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

b)

Điểm đặt, phương, chiều.

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

Phương, chiều

7.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?

a)

Vận tốc không thay đổi

b)

Vận tốc tăng dần

c)

Vận tốc giảm dần

d)

Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

8.

Có hai lực cùng tác dụng lên một vật như hình. Lực tổng hợp tác dụng lên vật là:

a)

80 N.

b)

70 N.

c)

60 N.

d)

50 N.

9.

Để diễn tả độ mạnh yếu của của một lực người ta dùng gì?

a)

độ lớn của lực

b)

niuton

c)

hướng của lực

d)

kết quả tác dụng của lực

10.

Lực tác dụng vào vật gây ra cho vật:

a)

có thể thay đổi tốc độ

b)

có thể bị biến dạng

c)

có thể vừa thay đổi tốc độ vừa bị biến dạng

d)

cả ba tác dụng

11.

Trong trường hợp cầu thủ bắt bóng trước khung thành, thì lực của tay tác dụng vào quả bóng đã làm cho nó:

a)

bị biến dạng

b)

bị thay đổi tốc độ

c)

vừa bị biến dạng vừa thay đổi tốc độ

d)

bị thay đổi hướng chuyển động

12.

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:

Gió tác dụng lực lên cánh buồm cùng chiều chuyển động của thuyền làm thuyền chuyển động …

a)

nhanh lên

b)

chậm lại

c)

dừng lại

d)

đứng yên

13.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?

a)

Một chiếc xe đạp đang đi bỗng hãm phanh, xe dừng lại.

b)

Một máy bay đang bay thẳng với tốc độ không đổi 500 km/h.

c)

Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc không đổi.

d)

Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.

14.

Câu 1. Điền vào chỗ trống “…” để hoàn chỉnh câu:

Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có ….. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.

a)

sự tiếp xúc

b)

sự va chạm

c)

sự đẩy, sự kéo

d)

sự tác dụng

15.

Câu 4. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

a)

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

b)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời

c)

Cả Mặt Trăng và Trái Đất

d)

Tay cầm một ly nước

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Ném mạnh một quả bóng tennis vào mặt tường phẳng: Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường

a)

làm mặt tường bị biến dạng.

b)

làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

c)

không làm mặt tường biến dạng.

d)

vừa làm mặt tường bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

17.

Người ta dùng búa để đóng một cái cọc tre xuống đất. Lực mà búa tác dụng lên cọc tre sẽ gây ra những kết quả gì?

a)

Chỉ làm biến đổi chuyển động cọc tre.

b)

Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của cọc tre.

c)

Chỉ làm biến dạng cọc tre.

d)

Vừa làm biến dạng cọc tre vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động

b)

Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động.

c)

Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động.

d)

Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng

19.

Treo vật vào đầu một lực kế lò xo. Khi vật cân bằng, số chỉ của lực kế là 3N. Điều này có nghĩa

a)

Trọng lượng của vật bằng 400g

b)

Trọng lượng của vật bằng 3N

c)

Trọng lượng của vật bằng 4N

20.

Treo vật vào đầu một lực kế lò xo. Khi vật cân bằng, số chỉ của lực kế là 4N. Điều này cho biết

a)

khối lượng của vật bằng 20g

b)

khối lượng của vật bằng 40g

c)

khối lượng của vật bằng 200g

d)

khối lượng của vật bằng 400g

21.

Chiều dài ban đầu của lò xo là 15 cm, khi ta tác dụng lên lò xo một lực thì chiều dài của nó là 18 cm. Cho biết lo xo bị dãn hay bị nén và dãn hay nén một đoạn bao nhiêu?

a)

nén một đoạn 3 cm

b)

dãn một đoạn 3 cm

c)

nén một đoạn 2 cm

d)

dãn một đoạn 2 cm

22.

Để đo độ lớn của một lực bằng lực kế, ta cần thực hiện các bước theo thứ tự như nào?

(1) Lựa chọn lực kế phù hơp

(2) Ước lượng giá trị lực cần đo

(3) Thực hiện phép đo

(4) Hiệu chỉnh lực kế

(5) Đọc và ghi kết quả đo

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(2), (1). (3), (4), (5).

c)

(2), (1). (4), (3), (5).

d)

(1), (2). (4), (3), (5).

23.

Khi treo vật nặng có trọng lượng 2 N, lò xo dãn ra 1 cm. Hỏi khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu?

a)

0,5 cm

b)

1,5 cm

c)

1 cm

d)

2 cm

24.

Lực ma sát xuất hiện giữa cây vĩ và dây đàn violin là

a)

Ma sát trượt

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát nghỉ

d)

Tất cả đều sai

25.

Lực ma sát xuất hiện giữa bề mặt ván trượt và mặt tuyết là

a)

Ma sát trượt

b)

Ma sát nghỉ

c)

Ma sát lăn

d)

Tất cả đều sai

26.

Lực ma sát xuất hiện giữa bánh xe của ván trượt và mặt đất là:

a)

Ma sát trượt

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát nghỉ

27.

Khi người đàn ông cố gắng đẩy chiếc xe, lực ma sát xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường là

a)

Ma sát lăn

b)

Ma sát nghỉ

c)

Ma sát trượt

28.

Một người đi trên sàn trơn nên dễ té.Theo em, lực ma sát trong trường hợp này có lợi hay có hại?

a)

Có lợi

b)

Có hại

29.

Giày đi mãi bị mòn. Theo em ma sát trượt lúc này có lợi hay có hại?

a)

Có lợi

b)

Có hại

30.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?

a)

Viên bi lăn trên cát

b)

Bánh xe đạp chạy trên đường

c)

Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động

d)

Khi viết phấn trên bảng

31.

Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào không cần tăng ma sát?

a)

Phanh xe để xe dừng lại

b)

Khi đi trên nền đất trơn.

c)

Khi kéo vật trên mặt đất

d)

Để ô tô vượt qua chỗ lầy

32.

Trường hợp nào dưới đây có xuất hiện lực ma sát nghỉ?

a)

Chiếc xe “tắt máy” đang nằm yên trên đường dốc.

b)

Chuyển động của khúc gỗ trượt trên mặt sàn.

c)

Chuyển động của các bánh xe lăn trên mặt đường.

d)

Chuyển động của cành cây khi có gió thổi.

33.

Quan sát chuyển động của xe đạp đang lên dốc. Hãy cho biết loại ma sát nào sau đây có ích?

a)

Ma sát giữa xích xe và bánh răng.

b)

Ma sát của má phanh và vành bánh xe.

c)

Ma sát giữa lốp xe và mặt đường.

d)

Ma sát giữa bánh xe và trục bánh xe.

34.

Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:

a)

Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.

b)

Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

c)

Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.

d)

Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.

35.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện để ngăn cho vật

a)

không chuyển động nhanh hơn.

b)

không trượt trên bề mặt của vật khác.

c)

không thụt lùi về phía sau.

d)

tất cả đều sai.

36.

Khi treo vật nặng có trọng lượng 2 N, lò xo dãn ra 1 cm. Hỏi khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu?

a)

0,5 cm

b)

1,5 cm

c)

1 cm

d)

2 cm

37.

đơn vị đo lực là gì?

a)

Niu-tơn (N)

b)

giây (s)

c)

kilomet (km)

d)

kilogam (kg)

38.

" Nước chảy, đá mòn". Lực làm hòn đá dưới nước mòn theo thời gian là:

a)

Lực đẩy của nước

b)

Trọng lực

c)

Lực ma sát giữa dòng nước và hòn đá.

d)

Lực đàn hồi

39.

Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta dùng phanh để:

a)

tăng ma sát trượt

b)

tăng ma sát lăn

c)

tăng ma sát nghỉ

d)

tăng quán tính

40.

Tại sao trên lốp ô tô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?

a)

Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn

b)

Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất

c)

Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt

d)

Để tiết kiệm vật liệu

41.

Đâu không phải là 1 cách để làm giảm lực ma sát?

a)

Sử dụng các bề mặt nhẵn mịn hơn

b)

Sử dụng dầu hoặc sáp để bôi lên bề mặt tiếp xúc

c)

Lắp bánh xe cho vali

d)

Bánh xe có rãnh để di chuyển trong thời tiết mưa an toàn hơn

42.

Câu 1: Trọng lực tác dụng vào vật nào trong các vật sau đây?

a)
b)
c)
d)
43.

Quả cân 100g có trọng lượng là bao nhiêu?

a)

1N

b)

2N

c)

0,1N

d)

0,2N

44.

Một thùng hoa quả có trọng lượng 50N thì thùng hoa quả đó có khối lượng là

a)

5 kg

b)

0,5 kg

c)

50 kg

d)

500 kg

45.

Lực nào là lực không tiếp xúc?

a)

a và b

b)

b và c

c)

c và d

d)

d và e

46.

Làm thế nào để bảo tồn đa dạng sinh học?

a)

Chống ô nhiễm, đảm bảo cân bằng sinh thái.

b)

Tạo khu bảo tồn thiên nhiên gây giống động vật quý.

c)

Mở nhiều dịch vụ du lịch sinh thái.

d)

Chống ô nhiễm, đảm bảo cân bằng sinh thái, tạo khu bảo tồn nhiên nhiên gây giống động vật quý.

47.

Nơi nào được ví như lá phổi xanh của trái đất?

a)

Ao hồ

b)

Sông

c)

Biển

d)

Rừng

48.

Hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học là?

a)

Hạn hán

b)

Xói mòn

c)

Lũ lụt

d)

Sạt lở

49.

Câu 34.2. Trong những nhóm cây sau đây, nhớm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là

a)

A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.

.

b)

B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế

c)

C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.

d)

D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.

50.

Câu 34.3. Thực vật góp phần làm giảm ð nhiễm môi trường bằng cách

a)

A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.

b)

B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2

c)

C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2

d)

D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2

51.

Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành

b)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới

c)

Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp

d)

Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

52.

Sinh vật bao gồm những giới:

a)

giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

b)

giới vi khuẩn, khởi sinh, nguyên sinh, thực vật và động vật.

c)

giới khởi sinh, nguyên sinh, tảo, thực vật, động vật.

d)

giới vi khuẩn, giới đơn bào, giới đa bào, thực vật và động vật.

53.

Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?

a)

Khởi sinh 

b)

Nguyên sinh. 

c)

Nấm 

d)

Thực vật.

54.

Giới sinh vật nào có cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp?

a)

Giới khởi sinh

b)

Giới nguyên sinh

c)

Giới nấm

d)

Giới thực vật

55.

Đặc điểm giống nhau giữa động vật và thực vật là

a)

đều có khả năng tự dưỡng.

b)

cơ thể đều có cấu tạo từ tế bào.

c)

tế bào đều có màng cellulose.

d)

đều có khả năng di chuyển.

56.

Đặc điểm nào dưới đây là của ngành Ruột khoang

a)

A. Đối xứng hai bên.

b)

B. Đối xứng lưng - bụng.

c)

C. Đối xứng tỏa tròn.

d)

D. Đối xứng trước - sau.

57.

Vì sao khi mưa nhiều, trên mặt đất lại có nhiều giun đất?

a)

A. Vì giun đất chỉ sống được trong điều kiện độ ẩm đất thấp.

b)

B. Vì nước ngập cơ thể nên chúng bị ngạt thở.

c)

C. Vì nước mưa gây sập lún các hang giun trong đất.

d)

D. Vì nước mưa làm trôi lớp đất xung quanh giun.

58.

Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp Đông vật có vú (Thú)?

a)

A. Tôm, muỗi, lợn, cừu.

b)

B. Bò, châu chấu, sư tử, dơi.

c)

C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ.

d)

D. Gấu, mèo, dê, cá heo.

59.

Câu 1: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:

a)

A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.

b)

B. Số lượng loài và môi trường sống.

c)

C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.

d)

D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.

60.

Câu 6: Cá cóc trong hình bên là đại biện của nhóm động vật nào sau đây?

                                                   

a)

A. Cá  

b)

 B. Lưỡng cư  

c)

C. Bò sát  

d)

 D. Thú