NEW
Font size
Worksheetskhai quat van hoc
Total questions: 33
Worksheet time: 31mins
Các nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hiện đại hoá văn học của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa… làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc.
B. Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây.
C. Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945?
A. Tiểu thuyết chương hồi.
B. Hát nói, kịch, chiếu.
C. Phóng sự.
D. Cáo, truyện thơ
Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học, hành chính nước nhà?
A. Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song cùng phát triển với chữ Hán và chữ Nôm
B. Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.
C. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.
D. Chữ Quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.
: Đáp án nào dưới đây không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.
B. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung
cho nhau để cùng phát triển.
C. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng.
D. Văn học tiếp tục phát triển mạnh mẽ, kế thừa và phát huy những thành tựu của văn học Trung Quốc.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có … đặc điểm cơ bản: đổi mới theo hướng…; hình thành … bộ phận với nhiều xu hướng văn học; phát triển hết sức…”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. ba – hiện đại hóa – hai – nhanh chóng.
B. hai – hiện đại hóa – ba – nhanh chóng.
C. ba – hiện đại hóa – ba – nhanh chóng.
D. hai – xã hội hóa – hai – nhanh chóng.
Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 được đánh giá là gì?
A. Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học.
B. Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.
C. Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.
D. Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.
Tác phẩm nào được xem là mở đầu cho truyện ngắn Việt Nam?
A. Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).
B. Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).
C. Vi hành (Nguyễn Ái Quốc).
D. Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống quý báu gì của văn học dân tộc?
A. Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.
B. Chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.
C. Chủ nghĩa hiện sinh.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Trong phong trào Thơ mới, ai được nhà phê bình văn học Hoài Thanh mệnh danh là “con người của hai thế kỷ”?
A. Xuân Diệu.
B. Tản Đà.
C. Huy Cận.
D. Chế Lan Viên.
Tác giả nào sau đây không phải là cây bút của phong trào thơ Mới giai đoạn 1932 – 1945?
A. Xuân Diệu.
B. Hàn Mặc Tử.
C. Nguyễn Du.
D. Huy Cận.
: Đáp án nào sau đây không phải đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng.
B. Đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
C. Phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.
D. Tinh thần trung quân ái quốc.
Đâu là giai đoạn thứ hai của quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Đâu là giai đoạn thứ hai của quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
B. Khoảng từ năm 1920 đến năm 1930.
C. Khoảng từ năm 1930 đến năm 1945.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Dòng nào không phải là đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại.
B. Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm.
C. Tuân thủ chặt chẽ các quy phạm của văn học trung đại.
D. Phát triển ngôn ngữ tiếng Việt phong phú.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống … của văn học dân tộc là … và …, đồng thời đem đến cho văn học thời kì này một đóng góp mới của thời đại: ...”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “lâu đời” – “chủ nghĩa yêu nước” – “chủ nghĩa nhân ái” – “tinh thần sáng tạo”.
B. “quý báu” – “chủ nghĩa yêu nước” – “chủ nghĩa nhân đạo” – “tinh thần dân chủ”.
C. “quý báu” – “chủ nghĩa cổ điển” – “chủ nghĩa nhân văn” – “tinh thần đổi mới”.
D. “lâu đời” – “chủ nghĩa cổ điển” – “chủ nghĩa nhân đạo” – “tinh thần dân chủ”.
Dòng nào nói đúng về giá trị tư tưởng của văn học lãng mạn?
A. Giúp cho người đọc nhìn thấy xã hội đương thời không phải là một bức tranh màu hồng mà đầy những mảng màu loang lổ, trắng đen phức tạp.
B. Giúp cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, thêm yêu quê hương xứ sở, quý trọng tiếng mẹ đẻ, tự hào về nền văn hóa lâu đời của dân tộc, biết buồn đau và tủi nhục trước cảnh mất nước.
C. Giúp cho tâm hồn người đọc đắm chìm trong những cung bậc cảm xúc khác nhau khi chứng kiến thực trạng bất công, thối nát, mục ruỗng của xã hội đương thời.
D. Giúp cho tâm hồn người đọc ý thức được việc đấu tranh chống áp bức giai cấp giữa kẻ giàu với người
nghèo, giữa nhân dân lao động với tầng lớp thống trị.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 xuất hiện thể loại văn học mới nào?
A. Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, kịch nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, hát nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
C. Tiểu thuyết chương hồi, truyện thơ, phóng sự, hát nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
D. Tiểu thuyết, truyền kì mạn lục, thơ ca lục bát, phóng sự, kịch nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình
văn học.
Những nhân tố nào của xã hội Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Pháp bình định, khai thác thuộc địa, xã hội chỉ xuất hiện tầng lớp mới là tiểu tư sản, văn hóa Việt
Nam tiếp xúc với văn hóa châu Á, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
B. Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, văn hóa Việt
Nam tiếp xúc với văn hóa Trung Hoa, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
C. Pháp thay triều đình nhà Nguyễn khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, nông dân, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nghề sáng tác, xuất bản báo chí ra
đời, nghề văn, viết báo ra đời.
D. Pháp bình định, khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
Đáp án nào đúng khi nhận xét sự phát triển của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là “văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng”?
A. Sự phát triển về số lượng tác giả và tác phẩm, hình thành và đổi mới thể loại và độ kết tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
B. Sự phát triển về số lượng tác giả và tác phẩm, hình thành nhưng không đổi mới thể loại và độ kết
tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
C. Sự phát triển chỉ về số lượng tác giả, hình thành nhưng không đổi mới thể loại và độ kết tinh ở tác phẩm tiêu biểu.
D. Sự phát triển về số lượng tác giả nhưng không phát triển về tác phẩm, hình thành nhưng không đổi
mới thể loại và độ kết tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, trung quân ái quốc.
B. Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần dân chủ.
C. Nội dung yêu nước, nội dung ưu ái, tinh thần yêu thiên nhiên, yêu nhân dân.
D. Nội dung yêu nước, nội dung nhân bản, tinh thần yêu quê hương, yêu nhân dân.
: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Về nghệ thuật, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn, gắn liền với kết quả cách tân về … và …. Có được những thành tựu nói trên chủ yếu là do sức sống tiềm tàng, … của dân tộc được nuôi dưỡng và phát triển trong các phong trào … và do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. thể loại – ngôn ngữ – mãnh liệt – yêu nước cách mạng.
B. thể loại – đề tài – nhiệt huyết – yêu nước, nhân đạo.
C. thể thơ – ngôn ngữ – mãnh liệt – yêu nước trung quân.
D. thể loại – tình huống truyện – mãnh liệt – yêu nước thương dân.
Từ cuối thế kỉ XIX, ở Nam Kì đã xuất hiện một số sáng tác văn xuôi viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán.
B. Chữ quốc ngữ.
C. Chữ Nôm.
D. Chữ Pháp.
Đâu không phải là tác phẩm thuộc bộ phận văn học không công khai?
A. Từ ấy
B. Nhật ký trong tù.
C. Tắt đèn
D. Ngục Kon Tum.
Điền từ vào chỗ trống trong câu sau: “Văn học công khai là văn học , tồn tại trong vòng pháp
luật của chính quyền thực dân phong kiến”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “hợp pháp”.
B. “lãng mạn”.
C. “bất hợp pháp”.
D. “hiện thực”.
Điền từ vào chỗ trống trong câu sau: “Văn học không công khai bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành…”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “bí mật”.
B. “rộng rãi”.
C. “công khai”.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Đáp án nào dưới đây nói đúng về bộ phận văn học công khai?
A. Phân hoá thành nhiều xu hướng, trong đó nổi lên hai xu hướng chính là văn học lãng mạn và văn học hiện thực.
B. Có thơ văn cách mạng tiêu biểu nhất là thơ văn sáng tác trong tù.
C. Hiện đại hoá gắn liền với cách mạng hoá văn học.
D. Văn học phục vụ kháng chiến đánh thẳng vào bọn thống trị thực dân.
: Hạn chế cơ bản của văn học lãng mạn từ khoảng những năm 1930 đến năm1945 là gì?
A. Chỉ chú trọng miêu tả, phân tích lí giải một cách chân thực quá đáng.
B. Chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh.
C. Ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.
D. Không đấu tranh chống lại luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân.
Tại sao văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phát triển hết sức nhanh chóng và mau lẹ?
A. Do sự thúc bách của thời đại.
B. Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc.
C. Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Chỉ ra hạn chế của giai đoạn thứ hai (1920 – 1930) của quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam:
A. Phần lớn truyện ngắn, tiểu thuyết viết theo lối mới ở giai đoạn này còn vụng về, non nớt.
B. Thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này là thơ văn của các chí sĩ cách mạng.
C. Nhiều yếu tố của văn học trung đại vẫn còn tồn tại phổ biến ở mọi thể loại từ nội dung đến hình thức.
D. Các khuynh hướng tư tưởng của văn học giai đoạn này chưa thuần nhất.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là …. Đến giai đoạn thứ ba, công cuộc … mới được hoàn tất, làm cho nền văn học nước nhà …, có thể hội nhập vào nền văn học thế giới”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “văn học yêu nước” – “đổi mới” – “thực sự phát triển”.
B. “văn học giao thời” – “hiện đại hóa” – “thực sự hiện đại”.
C. “văn học lãng mạn” – “sáng tạo” – “thực sự đổi mới”.
D. “văn học hiện thực” – “hiện đại hóa” – “thực sự phát triển”.
Đâu là nhân tố quyết định chính để văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?
A. Do sự phát triển vượt bậc về số lượng tác giả và tác phẩm.
B. Do sự thúc bách của thời đại.
C. Do các xu hướng văn học đều vận động, phát triển với một tốc độ đặc biệt khẩn trương, mau lẹ.
D. Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc.
: Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đến đầu những năm 30, nhóm … với những tác phẩm xuất sắc của Nhất Linh, Khái Hưng đã đẩy cuộc cách tân tiểu thuyết lên một bước mới: … tự nhiên, … linh hoạt, … được xem là trung tâm của tác phẩm”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “Tự lực văn đoàn” – “cách dựng truyện” – “tổ chức kết cấu” – “tính cách nhân vật”.
B. “Thơ Mới” – “cách viết” – “tổ chức cốt truyện” – “tính cách nhân vật”.
C. “Tự lực văn đoàn” – “phong cách” – “tổ chức nhân vật” – “kết cấu cốt truyện”.
D. “Thơ Mới” – “ngòi bút” – “cách dựng truyện” – “tính cách nhân vật”.
: Nhà thơ nào luôn tâm huyết với vận mệnh đất nước thể hiện qua những bài thơ bộc lộ tâm sự thương nước, lo đời kín đáo mà sâu lắng, thiết tha?
A. Tản Đà.
B. Á Nam Trần Tuấn Khải.
C. Xuân Diệu.
D. Huy Cận.
Chỉ ra thành tựu nổi bật nhất của giai đoạn thứ ba (1930 – 1945) của quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam:
A. Hoàn tất quá trình hiện đại hóa văn học với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết, truyện ngắn và thơ; đặc biệt có sự xuất hiện của những thể loại mới như kịch nói, phóng sự và phê bình văn học.
B. Thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này là thơ văn của các chí sĩ cách mạng.
C. Song song với quá trình hiện đại hóa của văn học trong nước, truyện kí của Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp có bút pháp hiện đại, điêu luyện.
D. Những hoạt động kinh doanh văn hóa, làm cho nghề in, nghề xuất bản, nghề làm báo theo kĩ thuật hiện
đại phát triển khá mạnh.
