wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11: Thuốc bột : 465 - 495

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Ưu điểm của thuốc bột là

a)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

b)

Dễ che dấu mùi vị của dược chất

c)

Dược chất ổn định

d)

Người bệnh dễ sử dụng

2.

Nhược điểm của thuốc bột là:

a)

Dễ bay hơi

b)

Dễ hút ẩm

c)

Dễ thăng hoa

d)

Dễ oxy hóa.

3.

Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Số lượng dược chất có trong công thức thuốc bột kép tối thiểu là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là:

a)

Để pha loãng

b)

Để tăng độ tan

c)

Để tạo mùi hương

d)

Để tăng tính thấm

6.

Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:

a)

Magnesi carbonat

b)

Avicel

c)

Talc

d)

Tinh bột

7.

Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:

a)

Glucose

b)

Avicel

c)

Magnesi oxyd

d)

Tinh bột

8.

Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột:

a)

Để hòa tan dược chất

b)

Để pha loãng dược chất

c)

Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép

d)

Để tạo mùi vị

9.

Vai trò của tá dược màu trong công thức thuốc bột có hàm lượng dược chất

thấp là:

a)

Kiểm tra sự đồng đều của khối bột

b)

Hấp dẫn người tiêu dùng

c)

Phân biệt các loại bộ

d)

Điều chỉnh thể chất của khối bột

10.

Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

a)

Chất bảo quản

b)

Chất gây thấm

c)

Chất nhũ hóa kiểu D/N

d)

Chất nhũ hóa kiểu N/D

11.

Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:

a)

Điều chỉnh pH, tạo vị chua

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hóa

12.

Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin

là:

a)

Điều chỉnh pH, tạo vị chua

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hóa

13.

Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch

amoxicillin là:

a)

Tá dược rã

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược độn

14.

Vai trò của vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là :

a)

Tá dược rã

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất điều hương

15.

Hai bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là:

a)

Phân chia nguyên liệu và rây

b)

Nghiền, tán, trộn

c)

Nghiền và tán bột

d)

Rây và trộn bột

16.

Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột:

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tương kỵ

17.

Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền

mịn nhất là:

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tỷ trọng lớn

18.

Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất là:

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tỷ trọng lớn

19.

Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong

phòng thí nghiệm là:

a)

Cối chày

b)

Cốc mỏ

c)

Bát sứ

d)

Máy trộn cao tốc

20.

Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là:

a)

Nghiền - rây - trộn - đóng gói

b)

Nghiền - trộn - đóng gói

c)

Rây - trộn - đóng gói

d)

Nghiền - rây - đóng gói

21.

Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là:

a)

Nghiền - rây - đóng gói

b)

Nghiền - rây - trộn

c)

Rây - trộn - đóng gói

d)

Nghiền - trộn - đóng gói

22.

Ưu điểm của thiết bị trộn cao tốc trong bào chế thuốc bột là:

a)

Trộn nhanh, đồng đều

b)

Hấp dẫn người tiêu dùng

c)

Phân biệt các loại bột

d)

Điều chỉnh thể chất của khối bột

23.

Dụng cụ để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa là:

a)

Cối sứ

b)

Cối thủy tinh

c)

Cối đá

d)

Cối đồng

24.

Dụng cụ dùng để nghiền dược chất cần đạt độ mịn cao là:

a)

Cối sứ

b)

Cối thủy tinh

c)

Cối đá mã não

d)

Cối đồng

25.

Lưu ý khi rây thuốc bột có dược chất độc phải là:

a)

Mở nắp

b)

Đậy nắp

c)

Thêm tá dược

d)

Thêm dược chất

26.

Mục đích của giai đoạn nghiền bột đơn là:

a)

Để thuốc đạt độ mịn

b)

Để thuốc dễ hòa tan

c)

Để thuốc dễ bao

d)

Để thuốc đạt độ pH

27.

Hiện tượng xảy ra khi kéo dài thời gian trộn trong bào chế thuốc bột là:

a)

Khối lượng nhỏ hơn

b)

Bít lỗ mắt rây

c)

Hút ẩm

d)

Phân lớp trở lại

28.

Nguyên tắc hỗn hợp trong điều chế thuốc bột kép là:

a)

Đồng lượng, nhiều trước, ít sau, nhẹ trước, nặng sau

b)

Đồng lượng, nặng và nhiều trước, nhẹ và ít trộn sau

c)

Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau

d)

Đồng lượng,ít trước, nhiều sau, nhẹ trước, nặng sau

29.

Thứ tự nghiền thuốc bột oresol theo nguyên tắc đẳng lượng có công thức sau là:

Glucose khan 20,0 g

Natri clorid 3,5 g

Natri citrat 2,9 g89

Kali clorid 1,5 g

a)

Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat

b)

Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid

c)

Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid - Glucose khan

d)

Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid

30.

Thứ tự trộn thuốc bột oresol theo nguyên tắc đẳng lượng có công thức sau là:

Glucose khan 20,0 g

Natri clorid 3,5 g

Natri citrat 2,9 g

Kali clorid 1,5 g

a)

Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat

b)

Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid

c)

Natri citrat - Kali clorid - - Natri clorid - Glucose khan

d)

Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid

31.

Phương pháp bào chế thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là :

a)

Trộn đều theo nguyên tắc đẳng trương

b)

Hòa tan hòa toàn

c)

Trộn đều đơn giản

d)

Nhũ hóa với tá dược sẵn có