Font size
WorksheetsNVKH Bài 8 & 9
Total questions: 34
Worksheet time: 39mins
Hai quyết định chính khi đặt hàng tồn kho là đặt hàng bao nhiêu và__?
Khi nào đặt hàng
Đặt hàng như thế nào
Ai là người đặt hàng
Đặt hàng ở đâu
Nếu bạn đổ 3l xăng vào mỗi t7 hàng tuần, bạn đang sử dụng mô hình nhập hàng tồn kho (a)
Đâu là quyết định lớn khi nói đến việc mua hàng tồn kho? Chọn câu trả lời đúng nhất?
Cần quan tâm đến 2 câu hỏi cần đặt bao nhiêu hàng (số lượng đặt hàng) và khi nào thì đặt hàng (thời gian đặt hàng)
Chỉ cần tập trung vào giá trị hàng tồn kho cần mua
Chỉ cần quan tâm đến thời gian đặt hàng
Chỉ cần quan tâm đến số lượng đặt hàng
Ordering Cost được hiểu là?
Giá khuyến mãi của hàng hóa
Giá của mặt hàng cần đặt
Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
Lệnh đặt hàng
Công thức SS (lead time) = (max lead time - ave lead time) x ave daily usage được áp dụng khi nào?
Khi mức độ thay đổi nhu cầu cao và sự không chắc chắn của nhà cung cấp thấp
Khi mức độ thay đổi nhu cầu thấp và sự không chắc chắn của nhà cung cấp cao
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình ít biến đổi
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình biến đổi mạnh
Chọn câu đúng khi nói về tồn kho an toàn tĩnh?
Là tồn kho an toàn không đổi theo thời gian, thường áp dụng với những trường hợp nhu cầu ít biến động
Là tồn kho có thể thay đổi theo thời gian, thường áp dụng đối với những hàng tồn kho có tính thời vụ
Là tồn kho có thể thay đổi theo thời gian, thường áp dụng với những trường hợp nhu cầu ít biến động
Là tồn kho an toàn không đổi theo thời gian, thường áp dụng đối với những hàng tồn kho có tính thời vụ
Trong ROP, P là viết tắt của từ
Procedure
Point
Purpose
Place
Khi nhà cung cấp luôn giao hàng đúng hẹn thì tồn kho an toàn cho sự thay đổi của nguồn cung sẽ bằng?
Mức tiêu thụ trung bình trong ngày
0
Độ lệch chuẩn của cầu
Tồn kho an toàn cho sự thay đổi của nhu cầu
Nếu bạn đổ đầy nhiên liệu cho ô tô ngay khi kim xăng vừa xuống còn 1 vạch, ban đang sử dụng mô hình nhập hàng tồn kho nào dưới đây
FQ (số lượng cố định) - VT (thời gian thay đổi)
VQ (số lượng thay đổi) - FT (thời gian cố định)
VQ (số lượng thay đổi) - VT (thời gian thay đổi)
FQ (số lượng cố định) - FT (thời gian cố định)
Holding Cost được hiểu là
Giá cho 1 cổ phiếu
Chi phí nắm giữ hàng tồn kho
Chi phí cổ đông
Chi phí hợp tác
Công thức tính EOQ nhằm mục đích giảm tối đa
Tổng chi phí
Rủi ro hàng tồn kho
Chi phí lưu kho
Số lượng đơn đặt hàng
EOQ là viết tắt của
Entry Order Quantity
Engineer Order Quality
Economic Order Quantity
Economic Order Quality
Nếu bán đổ 3l xăng vào mỗi thứ 7 hàng tuần, bạn đang sử dụng mô hình nhập hàng tồn kho nào dưới đây
FQ (số lượng cố định) - VT (thời gian thay đổi)
VQ (số lượng thay đổi) - VT (thời gian thay đổi)
FQ (số lượng cố định) - FT (thời gian cố định)
VQ (số lượng thay đổi) - FT (thời gian cố định)
Nếu một công ty có vòng quay hàng tồn kho trong một năm là 36, số ngày tồn kho trên tay là
30 ngày
26 ngày
10 ngày
15 ngày
Nếu bạn đổ đầy nhiên liệu cho ô tô của bạn vào mỗi thứ 2 hàng tuần, bạn đang sử dụng mô hình dặt hàng tồn kho nào dưới đấy
FQ (số lượng cố định) - FT (thời gian cố định)
VQ (số lượng thay đổi) - VT (thời gian thay đổi)
FQ (số lượng cố định) - VT (thời gian thay đổi)
VQ (số lượng thay đổi) - FT (thời gian cố định)
EOQ được hiểu là
Chất lượng đặt hàng
Giao dịch kinh tế trong đặt hàng
Số lượng mặt hàng cần đặt
Số lượng đặt hàng kinh tế
Đâu là ví dụ về Kiểm soát hàng tồn kho thụ động
MRP
Kanban
Mô hình giảm giá
ROP
Một nhà máy hóa chất với vòng quay hàng tồn kho trong 1 năm là 250 thì doanh nghiệp đó là doanh nghiệp kinh doanh thành công hơn doanh nghiệp mỹ phẩm với vòng quay hàng tồn kho trong năm là 100. Nhận xét về nhận định trên
Chưa khẳng định được
Hoàn toàn đúng
Hoàn toàn sai
Gần như là đúng
EBQ trong quản trị hàng tồn kho là viết tắt của từ
Economic Batch Quantity
External Batch Quantity
Every Batch Queue
External Batch Quality
Ngành nào sẽ có số vòng quay hàng tồn kho cao nhất
Cửa hàng bánh mỳ
Đại lý xe hơi
Cửa hàng điện máy
Cửa hàng máy vi tính
Biến nào sau đây KHÔNG phải là biến số trong công thức tính EOQ
Số lượng nhu cầu
Lãi suất
Chi phí giữ hàng
Chi phí đặt hàng
Một công ty có nhu cầu trung bình 300 sp/tháng, SU là 4 ngày, độ lệch chuẩn (STDEV) là 8, mức độ dịch vụ (CSL) là 97% tương đương với hệ số (service factor) 1.88, Lead time là 6 tuần. Hãy tính tồn kho an toàn cho công ty trên
150 sản phẩm
142 sản phẩm
172 sản phẩm
144 sản phẩm
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình ít biến đổi. Tính tồn kho an toàn biết nhu cầu trung bình là 43 sản phẩm, thời gian giao hàng tối đa là 21 ngày, thời gian giao hàng trung bình là 15 ngày
903 sản phẩm
645 sản phẩm
258 sản phẩm
330 sản phẩm
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình biển đổi mạnh. Tính tồn kho an toàn biết nhu cầu trung bình là 43 sản phẩm, nhu cầu tối đa là 70 sản phẩm, thời gian giao hàng trung bình là 15 ngày
903 sản phẩm
645 sản phẩm
258 sản phẩm
330 sản phẩm
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình biển đổi mạnh. Tính tồn kho an toàn biết nhu cầu trung bình là 43 sản phẩm, nhu cầu tối đa là 70 sản phẩm, thời gian giao hàng trung bình là 15 ngày
903 sản phẩm
258 sản phẩm
405 sản phẩm
330 sản phẩm
Áp dụng công thức tính tồn kho an toàn dựa vào thời gian giao hàng và độ chính xác của dự báo tính tồn kho an toàn trong trường hợp sau: Thời gian giao hàng 10 ngày, độ chính xác của dự báo thấp (dự báo doanh số quá cao so với thực tế), nhu cầu hàng tháng là 750 sản phẩm, nhu cầu hàng ngày 25 sản phẩm
125 sản phẩm
113 sản phẩm
63 sản phẩm
188 sản phẩm
Áp dụng công thức tính tồn kho an toàn dựa vào thời gian giao hàng và độ chính xác của dự báo tính tồn kho an toàn trong trường hợp sau: Thời gian giao hàng 10 ngày, độ chính xác của dự báo thấp (dự báo doanh số thấp hơn so với thực tế), nhu cầu hàng tháng là 750 sản phẩm, nhu cầu hàng ngày 25 sản phẩm
125 sản phẩm
113 sản phẩm
63 sản phẩm
188 sản phẩm
Áp dụng công thức tính tồn kho an toàn dựa vào thời gian giao hàng và độ chính xác của dự báo tính tồn kho an toàn trong trường hợp sau: thời gian giao hàng 40 ngày, độ chính xác của dự báo thấp (dự báo doanh số quá cao so với thực tế), nhu cầu hàng tháng là 750 sản phẩm, nhu cầu hàng ngày 25 sản phẩm
125 sản phẩm
113 sản phẩm
63 sản phẩm
188 sản phẩm
Áp dụng công thức tính tồn kho an toàn dựa vào thời gian giao hàng và độ chính xác của dự báo tính tồn kho an toàn trong trường hợp sau: thời gian giao hàng 40 ngày, độ chính xác của dự báo thấp (dự báo doanh số quá thấp so với thực tế), nhu cầu hàng tháng là 750 sản phẩm, nhu cầu hàng ngày 25 sản phẩm.
125 sản phẩm
113 sản phẩm
63 sản phẩm
188 sản phẩm
Áp dụng công thức tính tồn kho an toàn dựa vào thời gian giao hàng và độ chính xác của dự báo tính tồn kho an toàn trong trường hợp sau: thời gian giao hàng 40 ngày, độ chính xác của dự báo cao, nhu cầu hàng tháng là 750 sản phẩm, nhu cầu hàng ngày 25 sản phẩm
125 sản phẩm
113 sản phẩm
63 sản phẩm
188 sản phẩm
Áp dụng công thức tính tồn kho an toàn dựa vào thời gian giao hàng và độ chính xác của dự báo tính tồn kho an toàn trong trường hợp sau: thời gian giao hàng 10 ngày, độ chính xác của dự báo cao, nhu cầu hàng tháng là 750 sản phẩm, nhu cầu hàng ngày 25 sản phẩm
125 sản phẩm
113 sản phẩm
63 sản phẩm
188 sản phẩm
Khi công tác dự báo nhu cầu không có sự sai sót, tồn kho an toàn cho sự thay đổi của nhu cầu sẽ bằng
0
Mức tiêu thụ trung bình trong ngày
Tồn kho an toàn cho sự thay đổi của nguồn cung
Số lượng sử dụng tối đa trong ngày
Công thức SS (lead time) = (Max Daily Usage - Ave Daily Usage) x Ave Lead Time được áp dụng khi nào?
Khi mức độ thay đổi nhu cầu thấp và sự không chắc chắn của nhà cung cấp cao
Khi mức độ thay đổi nhu cầu cao và sự không chắc chắn của nhà cung cấp thấp
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình ít biến đổi
Doanh nghiệp có mức sử dụng sản phẩm trung bình biến đổi mạnh
Chọn câu đúng khi nói về tồn kho an toàn động
Là tồn kho an toàn không đổi theo thời gian, thường áp dụng với những trường hợp nhu cầu ít biến động
Là tồn kho có thể thay đổi theo thời gian, thường áp dụng đối với những hàng tồn kho có tính thời vụ
Là tồn kho an toàn không đổi theo thời gian, thường áp dụng đối với những hàng tồn kho có tính thời vụ
Là tồn kho có thể thay đổi theo thời gian, thường áp dụng với những trường hợp nhu cầu ít biến động
