wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NVM_2023_02

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái áp dụng cho trường hợp nào sau đây ?

a)

A. Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ

b)

B. Chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài khi hợp nhất các báo cáo này vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp bằng phương pháp hợp nhất hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu

c)

C. Chuyển đổi báo cáo tài chính của một doanh nghiệp từ đơn vị tiền tệ kế toán sang một đơn vị tiền tệ khác để thuận tiện cho người sử dụng đã quen thuộc với đơn vị tiền tệ được chuyển đổi đó hoặc cho các mục đích tương tự


d)

D. Cả 3 đáp án trên

e)

E. Chỉ A và B

2.

Khi có sự thay đổi trong việc phân loại hoạt động ở nước ngoài có ảnh hưởng lớn đến doanhnghiệp báo cáo thì doanh nghiệp phải trình bày trên báo cáo tài chính nội dung nào sau đây?


a)

A. Lý do thay đổi

b)

B. Tác động đến lãi, lỗ thuần của kỳ trước có ảnh hưởng trong việc phân loại diễn ra ở đầu kỳ gần nhất

c)

C. Bản chất của sự thay đổi trong việc phân loại

d)

D. Ảnh hưởng của sự thay đổi trong việc phân loại đến vốn chủ sở hữu

e)

E. Cả 4 đáp án trên

3.

Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái. Đúng hay sai?


a)

A. Đúng

b)

B. Sai

4.

 Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh đối với bên có tài khoản nợ phải trả, bên nợ tài khoản nợ phải thu theo tỷ giá?

a)

A. Tỷ giá ghi sổ kế toán

b)

B. Tỷ giá giao dịch

c)

C. Cả A và B đều đúng

5.

Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh đối với bên nợ tài khoản nợ phải trả, bên có tài khoản phải thu theo tỷ giá?

a)

A. Tỷ giá ghi sổ kế toán

b)

B. Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh

c)

C. Tỷ giá giao dịch thực tế

d)

D. Cả B và C đúng

6.

Chiết khấu thương mại là?


a)

A. Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

b)

B. Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối

thanh toán


c)

C. Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng

lón


d)

D. Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

7.

Câu 167: Chiết khấu thương mại đối với người bán là một khoản:

a)

A. Giảm doanh thu

b)

B. Chi phí tài chính

c)

C. Chi phí bán hàng

d)

D. Giảm giá vốn hàng bán

8.

 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo:

a)

A. Theo số tiền trả từng đợt

b)

B. Theo giá bán trả tiền ngay không bao gồm phần tính lãi

c)

C. Theo giá bán trả tiền ngay bao gồm cả phần tính lãi

9.

 Doanh thu bao gồm tổng giá trị của:

a)

A. Các lợi ích kinh tế doanh nghiệp sẽ thu được

b)

B. Các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được

c)

C. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu

d)

D. A và B


e)

E. A, B và C


10.

Phần công việc đã hoàn thành của việc cung cấp dịch vụ được xác định theo phương pháp nào sau đây?

a)

A. Đánh giá phần công việc đã hoàn thành

b)

B. So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành

c)

C. Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

d)

D. B và C


e)

E. A, B, C

11.

 Phần tính lãi phải thu khách hàng trong trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp hạch toán vào:


a)

A. Chi phí tài chính

b)

B. Doanh thu tài chính

c)

C. Doanh thu cung cấp dịch vụ

d)

D. Thu nhập khác

12.

Điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp là?

a)

A. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

b)

B. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

c)

C. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

d)

D. Cả 3 đáp án trên

e)

E. Chỉ B và C

13.

Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần nào sau đây tại đại lý?


a)

A. Phần hàng hóa bán được thực tế

b)

B. Phần nhận bán đại lý

c)

C. Phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

d)

D. Bao gồm tiền hoa hồng và giá trị hàng hóa bán được thực tế.

14.

 Điểm nào sau đây là sai khi nói về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng?

a)

A. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua


b)

B. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán

c)

C. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

d)

D. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

e)

E. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

15.

Trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán hàng?


a)

A. Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường

b)

B. Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng

hóa đó


c)

C. Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành

d)

D. Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không

e)

E. Tất cả các đáp án trên

16.

Chi phí đi vay theo chuẩn mực kế toán số 16 là ?

a)

A. Là lãi tiền vay của các khoản vay của doanh nghiệp

b)

B. Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của

doanh nghiệp


c)

C. Là chi phí liên quan đến các khoản vay của doanh nghiệp

d)

D. Không có đáp án nào đúng

17.

Chi phí đi vay bao gồm:

(1) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi

(2) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu

(3) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan đến quá trình làm thủ tục vay

(4) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính


a)

A. (1), (2), (3)

b)

B. (1), (2), (4)

c)

C. (1), (3), (4)

d)

D. (1), (2), (3), (4)

18.

Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có tài sản dở dang thì ghi nhận như thế nào khi vốn hóa?

a)

A. Ghi giảm trừ vào giá trị tài sản dở dang

b)

B. Ghi giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

C. Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán

d)

D. Ghi nhận giảm chi phí đi vay

19.

Tài sản nào sau đây không được coi là tài sản dở dang?

a)

A. Tài sản đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa hoàn thành

b)

B. Tài sản đã hoàn thành quá trình xây dựng cơ bản nhưng chưa bàn giao đưa vào sản xuất; sử dụng

c)

C. Sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất của những ngành nghề có chu kỳ sản xuất dài trên 12 tháng

d)

D. Các câu trên đều sai

20.

 Việc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang sẽ chấm dứt khi nào?


a)

A. Các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc

bán đã hoàn thành nhưng chưa có biên bản nghiệm thu, bàn giao


b)

B. Khi quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang hoàn thành theo từng bộ phận và mỗi bộ

phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành


c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Không có đáp án đúng

21.

Khi phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dụng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định?


a)

A. Theo bình quân gia quyền giá trị các khoản vay

b)

B. Theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó

c)

C. Theo số chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó

d)

D. Theo tổng giá trị của các khoản vay dùng để đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó

22.

Vốn hóa các khoản chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi?

a)

A. Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh

b)

B. Các chi phí đi vay phát sinh


c)

C. Các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành

d)

D. Tất cả các đáp án trên


23.

Chi phí đi vay liên quan đến việc mua một mảnh đất cần có các hoạt động chuẩn bị mặt bằng sẽ được vốn hóa trong kỳ khi:

a)

A. Các hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng đó


b)

B. Hoạt động đi vay được tiến hành


c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai


24.

Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng những phương pháp nào

dưới đây:

(1) Phương pháp đường thẳng (2) Phương pháp lãi suất thực tế (3) Phương pháp số dư giảm dần (4) Phương pháp phân bổ nhanh


a)

A. (1) và (2)

b)

B. (1), (2) và (3)

c)

C. (2) và (4)

d)

D. (1), (2) và (4)

25.

 Một khu thương mại bao gồm nhiều công trình xây dựng, mỗi công trình có thể sử dụng riêng biệt thì việc vốn hóa sẽ được chấm dứt?



a)

A. Khi tất cả các hạng mục công trình cùng được hoàn thành

b)

B. Đối với vốn vay dùng cho từng công trình riêng biệt hoàn thành

c)

C. Theo thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng

d)

D. Khi thanh toán khoản vay

26.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là?

a)

A. Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu

thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành


b)

B. Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch

tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành


c)

C. Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai


d)

D. Không có đáp án nào đúng

27.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản?


a)

A. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ


b)

B. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng


c)

C. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

d)

D. Tất cả các khoản trên


28.

Trong các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm sau đây sự kiện nào không cần điều chỉnh?

(1). Việc giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư vốn góp liên doanh, các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính.

(2). Khách hàng bị phá sản sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đã chứng minh khoản phải thu của khách hàng trên Bảng cân đối kế toán cần phải điều chỉnh thành khoản lỗ trong năm.

(3). Cổ tức của cổ đông được công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

(4). Hàng tồn kho được bán sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về giá trị thuần có thể thực hiện được vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm của hàng tồn kho.


a)

A. (1), (2)

b)

B. (2), (3)

c)

C. (1), (4)

d)

D. (1), (3)

29.

Trong các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm sau đây, sự kiện nào cần điều chỉnh?


a)

A. Xuất hiện các vụ kiện tụng lớn

b)

B. Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng

c)

C. Hàng tồn kho được bán chứng minh giá trị thuần có thể thực hiện được vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm

d)

D. Kế hoạch ngừng hoạt động

30.

Trong các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm sau đây sự kiện nào cần điều chỉnh?

(1). Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, xác nhận doanh nghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm

(2). Cung cấp bằng chứng về tài sản bị tổn thất trong kỳ hoặc giá trị tổn thất đã ghi nhận trước

(3). Việc giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư vốn góp liên doanh, các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính

(4). Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về giá gốc của tài sản đã mua hoặc số tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế toán năm



a)

A. (1), (2), (3), (4)

b)

B. (1), (2), (3)

c)

C. (1), (2), (4)

d)

D. (1), (3), (4)

31.

Doanh nghiệp không được lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục khi nào?


a)

A. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể doanh nghiệp, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản

b)

B. Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế

toán năm


c)

C. Cả A & B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai


32.

 Doanh nghiệp phải trình bày đối với các sự kiện trọng yếu không cần điều chỉnh về?

(1). Nội dung và số liệu của sự kiện

(2). Lý do không điều chỉnh sự kiện trọng yếu này

(3). Ước tính ảnh hưởng về tài chính, hoặc lý do không thể ước tính được các ảnh hưởng này

Chọn phương án đúng


a)

A. (1), (2)

b)

B. (1), (3)

c)

C. (2), (3)

d)

D. (1), (2), (3)