Font size
WorksheetsBài 7: Ngân hàng thương mại
Total questions: 38
Worksheet time: 54mins
A. Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
D. một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tiền tệ
Câu 3. Chiết khấu thương phiếu có thể được hiểu là:
A. ngân hàng cho vay có cơ sở bảo đảm và căn cứ vào giá trị thương phiếu, với lãi suất là lãi suất chiết khấu trên thị trường.
B. mua đứt thương phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu.
C. ngân hàng cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu được khách hàng cầm cố tại ngân hàng và ngân hàng không tính lãi.
D. một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị thương phiếu với thời hạn đến ngày đáo hạn của thương phiếu đó.
Câu 4. Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải
A. cho vay càng ít càng tốt
B. cho vay càng nhiều càng tốt.
C. tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.
D. không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
Câu 6. Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
A. có lợi thế và lợi ích theo quy mô.
B. có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.
C. có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoạt động giảm thiểu rủi ro.
D. vì tất cả các yếu tố trên.
Câu 7. Các cơ quan quản lý Nhà nước cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào đó nhằm mục đích:
A. để tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.
B. để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.
C. để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung gian tài chính trong một địa bàn.
D. để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp.
Câu 8. Các hoạt động giao dịch theo kỳ hạn đối với các công cụ tài chính sẽ có tác dụng:
A. tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính.
B. giảm thiểu rủi ro cho các công cụ tài chính.
C. đa dạng hóa và tăng tính sôi động của các hoạt động của thị trường tài chính.
D. đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng tham gia thị trường tài chính.
Câu 9. Trong trường hợp nào thì “giá trị thị trường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách?
A. Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn.
B. Có dấu hiệu phá sản rõ ràng.
C. Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng.
D. Cơ cấu tài sản bất hợp lý.
Câu 10. Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?
A. Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ
B. Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới
C. Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại
D. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng.
Câu 11. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải:
A. bằng 10% Nguồn vốn huy động.
B. bằng 10% Nguồn vốn.
C. bằng 10% Doanh số cho vay.
D. bằng 10% Tiền gửi không kỳ hạn.
E. theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
Câu 12. Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn:
A. có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết.
B. có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích
C. có giá trị trên 5.000.000 VND và được rất nhiều người ưa thích.
D. thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND.
Câu 13. Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
A. tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương.
B. có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%.
C. không có nợ xấu và nợ quá hạn.
D. hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép.
Câu 14. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một ngân hàng thương mại được coi là an toàn khi đạt ở mức:
A. 18%
B. 12%
C. 5.3%
D. 8%
Câu 15. Phí tổn và lợi ích của chính sách 'quá lớn không để vỡ nợ' là gì?
A. Chi phí quản lý lớn nhưng có khả năng chịu đựng tổn thất, thậm chí thu lỗ.
B. Chi phí quản lý lớn nhưng dễ dàng thích nghi với thị trường.
C. Số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế.
D. Chi phí đầu vào lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định.
Câu 17. Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
A. làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền.
B. làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
C. cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
D. biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn
Câu 18. Vì sao các ngân hàng thương mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông?
A. Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo An toàn cho khách hàng của ngân hàng.
B. Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu
C. Để Nhà nước dễ dàng kiểm soát.
D. Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này.
Câu 19. Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm:
A. khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên của Nhà nước và thường xuyên trả nợ đúng hạn.
B. khách hàng có công với cách mạng và cần được hưởng các chính sách ưu đãi.
C. căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay.
D. khách hàng có trình độ từ đại học trở lên.
Câu 20. Các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu dựa trên các công cụ:
A. Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng cao lãi suất huy động.
B. Tăng cường cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
C. Tranh thủ tìm kiếm sự ưu đãi của Nhà nước.
D. Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm.
Câu 21. Các ngân hàng thương mại nhất thiết phải có tỷ lệ dự trữ vốn quá ở mức:
A. 8% trên tổng tài sản.
B. 40% trên tổng nguồn vốn.
C. 10% trên tổng nguồn vốn.
D. tuỳ theo các điều kiện kinh doanh từng ngân hàng.
Câu 22. Các ngân hàng thương mại Việt Nam được phép đầu tư vào cổ phiếu ở mức nào?
A. Tối đA là 30% vốn chủ sở hữu và 15% giá trị củA công ty cổ phần.
B. Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 30% giá trị của công ty cổ phần.
C. Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 10% giá trị của công ty cổ phần.
D. Không hạn chế
Câu 23. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm:
A. Sự yếu kém của các ngân hàng và khách hàng thiếu ý thức tự giác.
B. Sự quản lý lỏng lẻo của Chính phủ và các cơ quan chức năng.
C. Đầu tư sai hướng và những tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
D. Sự yếu kém của ngân hàng, khách hàng và những nguyên nhân khách quan khác.
Câu 24. Các ngân hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán hay không?
A. Hoàn toàn không.
B. Được tham gia không hạn chế.
C. Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế.
D. Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập.
Câu 25. Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm là:
A. Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng.
B. Ngân hàng thương mại được phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống.
C. Ngân hàng thương mại không được phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp.
D. Ngân hàng thương mại không được phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán.
Câu 1. Trình bày nội dung quản lý hoạt động NHTM. Liên hệ thực tiễn với nền kinh tế Việt Nam.
Câu 2. Phân tích các hoạt động cơ bản của NHTM. Liên hệ với các hoạt động NHTM ở Việt Nam.
Câu 3: Từ bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại dạng đơn giản hãy trình bày ý nghĩa của tiền cho vay và vấn đề quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại. Liên hệ với thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Câu 4: Vai trò của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển kinh tế
Câu 5: Thực trạng vốn điều lệ tại các NHTM hiện nay. Các giải pháp tăng vốn điều lệ mà các NHTM hiện nay đang áp dụng.
Tác động của dự phòng rủi ro tới hoạt động của NHTM. Liên hệ thực tiễn tại hệ thống NHTM Việt Nam
Hoạt động huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn trên 5 năm) tại các NHTM hiện nay đang diễn ra như thế nào. Đánh giá hiệu quả tới nguồn vốn
Đánh giá tỷ trọng huy động vốn (cho vay) dài hạn và ngắn hạn tại NHTM. Liên hệ thực tiễn
Nêu ảnh hưởng của tình trạng sở hữu chéo của các NHTM trong hệ thống tài chính Việt Nam. Phân tích tác động tiêu cực tới hệ thống
Hiện nay rất nhiều NHTM đang cho KH vay để đầu tư trái phiếu, cổ phiếu và một số NHTM đang trực tiếp đầu tư nắm giữ các loại cổ phiếu, trái phiếu DN. Trình bày các ảnh hưởng liên quan tới rủi ro hoạt động và liên hệ thực tiễn.
Tình hình nợ xấu tại Việt Nam. Nêu các giải pháp để xử lý nợ xấu và ngăn ngừa trong tương lai.
Tại sao các NHTM ưu thích nắm giữ trái phiếu chính phủ. Ảnh hưởng của việc này tới nền kinh tế như thế nào
Hiện nay tiền gửi huy động từ KH có kỳ hạn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao dẫn tới tỷ lệ khoản cho vay dài hạn được tài trợ bởi các tiền gửi ngắn hạn này đang ở mức cao. Điều này dễ dẫn tới tình trạng "khe hở thanh khoản". Tình trạng này ảnh hưởng tới an toàn hoạt động của hệ thống NHTM như thế nào ?
Hiện nay các khoản vay được đảm bảo bằng bất động sản chiểm tỷ trọng cao (80% trở lên) tuy nhiên tỷ lệ giữa dư nợ cho vay và giá trị của TSĐB vẫn còn thấp. Hiện tượng này dẫn tới tác động xấu tới an toàn hoạt động. Trình bày lý do và đưa ra giải pháp.
