wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra về Quy trình tra nạp NLHK cho tàu bay (QT25)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Theo QT25, ai là người phê duyệt Quy trình tra nạp nhiên liệu hàng không cho tàu bay?

a)

Phòng Kế hoạch đầu tư

b)

Phòng Tiếp thị và Bán sản phẩm

c)

Tổng Giám đốc

d)

Phòng An ninh

2.

Theo Quy trình, trong trường hợp nào NVTN không được thao tác, vận hành trên các bảng điều khiển tra nạp?

a)

Khi hệ thống điều hòa không khí trên tàu bay đang hoạt động

b)

Khi tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp

c)

Khi phục vụ các hãng ở mức Level 1

d)

Khi tàu bay đang hoạt động ở chế độ không tải

3.

Theo Quy trình, khi di chuyển trên đường công vụ xe tra nạp gặp các biển STOP và biển ký hiệu ưu tiên cho tàu bay, lái xe phải giảm tốc độ, quan sát và ưu tiên cho tàu bay. Nghiêm cấm xe tra nạp di chuyển cắt đầu và đuôi tàu bay. Mục đích chính của biện pháp này là gì?

a)

Đảm bảo an toàn cho nhân viên tra nạp

b)

Đảm bảo an toàn cho tàu bay

c)

Đảm bảo an toàn cho hành khách

d)

Đảm bảo an toàn cho xe tra nạp

4.

Theo Quy trình, khi mở nắp thùng nhiên liệu tàu bay NVTN kiểm tra tình trạng bên ngoài nắp cửa nạp nhiên liệu tàu bay, kiểm tra tình trạng đầu cửa nạp nhiên liệu tàu bay để phát hiện các dấu hiệu bất thường. Khi phát hiện bất thường phải báo cho ngay cho thợ máy. Mục đích chính của thao tác này là gì?

a)

Đảm bảo an toàn cho hành khách

b)

Đảm bảo an toàn cho nhân viên tra nạp

c)

Phát hiện và ngăn chặn nguy cơ rò rỉ nhiên liệu

d)

Kiểm tra chắc chắn của xích treo nắp

5.

Theo Quy trình, xe tra nạp và nhân viên làm nhiệm vụ tra nạp phải giữ khoảng cách an toàn, không di chuyển cắt đầu, cắt đuôi tàu bay. Khoảng các an toàn tối thiểu là bao nhiêu?

a)

100m phía trước và 50m phía sau một tàu bay đang lăn

b)

200m phía trước và 125m phía sau một tàu bay đang lăn

c)

400m phía trước và 200m phía sau một tàu bay đang lăn

d)

300m phía trước và 150m phía sau một tàu bay đang lăn

6.

Mục đích của Quy trình tra nạp nhiên liệu Hàng không cho tàu bay (QT25) là gì?

a)

Thống nhất quy trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy định của Việt Nam và quốc tế

b)

Đáp ứng các tiêu chí an toàn, chất lượng, kịp thời, thoả mãn yêu cầu khách hàng về dịch vụ tra nạp nhiên liệu hàng không tại các sân bay

c)

Sẵn sàng cung ứng dịch vụ tra nạp trong trường hợp đặc biệt

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

7.

Phạm vi áp dụng của quy trình này là gì?

a)

Áp dụng cho tất cả các loại phương tiện giao thông

b)

Chỉ áp dụng tại các sân bay ở nước ngoài

c)

Chỉ áp dụng trong nội bộ Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam

d)

Áp dụng cho tất cả các hãng hàng không trên thế giới

8.

Ai là người thực hiện công tác tra nạp nhiên liệu cho tàu bay?

a)

Nhân viên giám sát

b)

Nhân viên lái xe tra nạp

c)

Nhân viên kỹ thuật tàu bay

d)

Nhân viên bảo quản

9.

Quy trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay bắt đầu từ đâu?

a)

Kiểm tra chất lượng nhiên liệu

b)

Lập kế hoạch tra nạp

c)

Tiếp nhận thông tin chuyến bay

d)

Chuẩn bị BHLĐ, giấy tờ liên quan

10.

Nhân viên kỹ thuật tra nạp làm công việc gì?

a)

Lập kế hoạch tổng hợp chuyến bay

b)

Phối hợp lái xe, kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe tra nạp

c)

Điều khiển xe vào vị trí tra nạp

d)

Vận hành hệ thống tra nạp nhiên liệu của xe tra nạp

11.

Kết thúc cấp phát nhiên liệu vào xe tra nạp, ai là người đi bộ vòng quanh xe "360 độ" kiểm tra, để đảm bảo xe tra nạp đã được ngắt các kết nối với giàn cấp phát, tất cả các thiết bị đã được xếp gọn gàng và không có vật cản?

a)

Nhân viên an ninh

b)

Nhân viên bảo quản

c)

Nhân viên tra nạp

d)

Nhân viên lái xe

12.

Có bao nhiêu trường hợp tra nạp trong điều kiện đặc biệt?

a)

07 trường hợp

b)

08 trường hợp

c)

09 trường hợp

d)

10 trường hợp

13.

Các trường hợp không được phép tra nạp khi có hành khách đang lên xuống tàu bay:

(chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Tàu bay dưới 30 ghế hành khách

b)

Tàu bay trực thăng

c)

Tàu bay dùng nhiên liệu JP4 hoặc trộn lẫn JP4, xăng Avgas

d)

Tất cả đều đúng

e)

Tất cả đều sai

14.

Trường hợp khi một động cơ tàu bay đang hoạt động, khi có yêu cầu nạp nhiên liệu bổ sung ở phía động cơ đang hoạt động, cần phải thực hiện theo trình tự nào?

a, Nhân viên của hãng hàng không tắt động cơ phía sẽ được nạp nhiên liệu.

b, Rời xe tra nạp khỏi vị trí vừa kết thúc việc tra nạp nhiên liệu. Xe tra nạp đỗ cách động cơ chuẩn bị được khởi động ít nhất 50 mét.

c, Nhân viên của hãng hàng không khởi động động cơ phía vừa mới được nạp nhiên liệu.

d, Xe tra nạp đỗ kề bên cánh tàu bay sẽ được tra nạp nhiên liệu tại một khoảng cách lớn nhất tính từ động cơ đang hoạt động.

e, Tra nạp nhiên liệu.

a)

d - c - b - a - e

b)

a - b - d - c - e

c)

b - c - a - d - e

d)

c - d - a - b - e

15.

Trong trường hợp tra nạp khi xe cung cấp điện (GPU) cho tàu bay đang hoạt động, chỉ tiến hành tra nạp khi xe tra nạp cách xe cấp điện (GPU) ít nhất bao nhiêu mét và xe cấp điện (GPU) không gần các điểm thông hơi của thùng chứa nhiên liệu trên cánh tàu bay:

a)

03 mét

b)

04 mét

c)

05 mét

d)

06 mét

16.

Tra nạp khi tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp phải theo hướng dẫn của:

a)

Phòng An ninh Công ty

b)

Cảng vụ Hàng không

c)

Cảng Hàng không

d)

Nhà chức trách sân bay

17.

Quy trình tra nạp nhiên liệu hàng không cho tàu bay QT25/NLHK gồm bao nhiêu bước?

a)

  15 bước

b)

16 bước

c)

17 bước

d)

18 bước

18.

Khi nào phải thực hiện kiểm tra 360 độ quanh xe tra nạp?

a)

Tại bãi đỗ, tại giàn nhập, trước khi di chuyển

b)

Tại giàn nhập, trước khi di chuyển, trước khi rời khu vực 7,5 mét

c)

Tại bãi đỗ trước khi di chuyển, trước khi rời khu vực 7, 5 mét

d)

Trước khi di chuyển, tại bãi đỗ, tại giàn nhập, trước khi rời khu vực 7,5 mét

19.

Khi tàu bay đang hoạt động ở chế độ không tải, xe tra nạp và nhân viên tra nạp phải giữ khoảng cách an toàn với bán kính tối thiểu là:

a)

+ 04m phía trước và 40m phía sau động cơ tàu bay Code A

+ 06m phía trước và 60m phía sau động cơ tàu bay Code B, C

+ 08m phía trước và 80m phía sau động cơ tàu bay Code D, E, F

b)

+ 04m phía trước và 40m phía sau động cơ tàu bay Code A, B

+ 06m phía trước và 60m phía sau động cơ tàu bay Code C

+ 08m phía trước và 80m phía sau động cơ tàu bay Code D, E, F

c)

+ 04m phía trước và 40m phía sau động cơ tàu bay Code A, B, C

+ 06m phía trước và 60m phía sau động cơ tàu bay Code D

+ 08m phía trước và 80m phía sau động cơ tàu bay Code E, F

d)

+ 04m phía trước và 40m phía sau động cơ tàu bay Code A, B

+ 06m phía trước và 60m phía sau động cơ tàu bay Code C, D, E

+ 08m phía trước và 80m phía sau động cơ tàu bay Code F

20.

Khi di chuyển trên đường công vụ, xe tra nạp gặp các biển STOP và biển ký hiệu ưu tiên cho tàu bay, lái xe phải làm gì?

a)

Giảm tốc độ, quan sát (có thể phải dừng lại theo quy định an toàn của Cảng Hàng không)

b)

Dừng lại, ưu tiên cho tàu bay

c)

Được phép di chuyển dưới 35 km/h theo quy định Cảng Hàng không nếu không có tàu bay đang lăn

d)

Nghiêm cấm xe tra nạp di chuyển cắt đầu và đuôi tàu bay

21.

Tra nạp nhiên liệu cho tàu bay khi hành khách đang lên, xuống hoặc ở trên tàu bay cần thực hiện biểu mẫu nào?

a)

BM 25.02/NLHK

b)

BM 25.03/NLHK

c)

BM 25.04/NLHK

d)

BM 25.05/NLHK

22.

Kiểm tra chất lượng nhiên liệu trong quá trình tra nạp được thực hiện khi nào?

a)

Trước khi tra nạp

b)

Sau khi nhiên liệu trong đường ống xuất và trong thiết bị lọc Jet A-1 của xe tra nạp đã được thay thế hết

c)

Sau khi tra nạp

d)

Không có quy định nào

23.

Theo Phụ lục 3, Các biện pháp an toàn khi tra nạp nhiên liệu trên sân đỗ, có bao nhiêu trường hợp không tra nạp nhiên liệu cho tàu bay?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

24.

Nội dung kiểm tra khi đi 360 độ gồm:

a)

Kiểm tra ngắt kết nối ống tra nạp và dây truyền tĩnh điện, kiểm tra vật cản ảnh hưởng di chuyển của xe tra nạp, kiểm tra rò rỉ chất lỏng xung quanh

b)

Kiểm tra ngắt kết nối ống tra nạp và dây truyền tĩnh điện, kiểm tra vật cản ảnh hưởng di chuyển của xe tra nạp, kiểm tra chắc chắn của thang tay inox, kiểm tra rò rỉ chất lỏng xung quanh

c)

Kiểm tra ngắt kết nối ống tra nạp và dây truyền tĩnh điện, kiểm tra vật cản ảnh hưởng di chuyển của xe tra nạp, kiểm tra chắc chắn của thang tay inox, kiểm tra rò rỉ chất lỏng xung quanh, kiểm tra bất thường của lốp

d)

Kiểm tra ngắt kết nối ống tra nạp và dây truyền tĩnh điện, kiểm tra vật cản ảnh hưởng di chuyển của xe tra nạp, kiểm tra FOD, kiểm tra chắc chắn của thang tay inox, kiểm tra rò rỉ chất lỏng xung quanh, kiểm tra bất thường của lốp

25.

Trong trường hợp 02 xe tra nạp thực hiện tra nạp hai bên cánh của tàu bay, để tránh trường hợp nhiên liệu chảy ngược từ tàu bay về xi téc xe tra nạp, nhân viên lái xe và nhân viên kỹ thuật tra nạp phối hợp thực hiện:

a)

Mở các van trên đường ống tra nạp của cả 02 xe lên vị trí cửa nạp của tàu bay, bắt đầu bơm lần lượt từng xe đến khi kết thúc tra nạp

b)

Chỉ được mở các van trên đường ống tra nạp của mỗi xe lên vị trí cửa nạp của tàu bay khi bắt đầu bơm và phải đóng ngay các van khi ngừng bơm (tạm dừng hoặc kết thúc tra nạp)

c)

Mở các van trên đường ống tra nạp của mỗi xe lên vị trí cửa nạp của tàu bay khi bắt đầu bơm đến khi ngừng bơm (tạm dừng hoặc kết thúc tra nạp)

26.

Theo quy định an toàn tại QT25/NLHK, những điều mà nhân viên lái xe tra nạp không được thực hiện khi điều khiển xe tra nạp tiếp cận tàu bay?

a)

Di chuyển quá tốc độ cho phép, phanh đột ngột

b)

Tiếp cận không có người hướng dẫn khi xe tra nạp tiếp cận theo hình thức lùi

c)

Dừng/đỗ sai vị trí quy định trong khu vực 7,5m

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

27.

Theo QT25/NLHK Nhân viên khi làm nhiệm vụ tra nạp phải chuẩn bị mang theo những gì?

a)

a, Sử dụng BHLĐ theo quy định; mang đầy đủ giấy tờ chứng chỉ hành nghề như bằng lái xe, giấy phép phục vụ tại sân đỗ, thẻ an ninh ra vào sân bay

b)

b, Mang đầy đủ hóa đơn xuất hàng, chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu Jet A1 của lô hàng còn hiệu lực, các bảng hiệu chỉnh

c)

c, Mang đầy đủ chứng nhận kiểm tra lại chất lượng nhiên liệu Jet A1 của lô hàng còn hiệu lực, các bảng hiệu chỉnh, đo tính xăng dầu và khí hóa lỏng theo tiêu chuẩn ASTM hoặc sử dụng bảng tra GAMMON(nếu có)

d)

Cả a và b

28.

Theo quy định an toàn tại QT25/NLHK, khi xe tra nạp đỗ tại vị trí tra nạp, đối với xe tra nạp có hệ thống interlock phải đảm bảo đã được thực hiện các thao tác gì trước khi người lái xe rời khỏi ca-bin?

a)

Tắt máy

b)

Chuyển số về vị trí trung hòa, cài phanh tay

c)

Chuyển số về vị trí trung gian, cài phanh tay, chèn bánh

d)

Cài phanh tay, chèn bánh

29.

Trong lúc hành khách đang lên/xuống tàu bay có được phép tra nạp nhiên liệu không?

a)

Không được phép tra nạp trong mọi trường hợp

b)

Được phép tiến hành tra nạp với yêu cầu phải áp dụng quy trình đặc biệt

c)

Được phép tiến hành tra nạp bình thường như trong các trường hợp khác

d)

Được phép khi có sự đồng ý của thợ máy/cơ trưởng

30.

Theo QT25/NLHK, trước khi xe tra nạp lăn qua vạch đỏ ở vị trí cách vị trí đỗ tàu bay khoảng bao nhiêu mét phải kiểm tra hệ thống phanh của xe (đảm bảo hoạt động tốt):

a)

5 mét

b)

10 mét

c)

15 mét

d)

20 mét

31.

Trong trường hợp tra nạp khi một động cơ tàu bay đang hoạt động, phải đỗ tàu bay ở khoảng cách ít nhất bao nhiêu mét so với khu vực hành khách lên tàu bay của sân bay và bất kì tòa nhà hay các tàu bay nào khác?

a)

30 mét

b)

40 mét

c)

50 mét

d)

60 mét

32.

Trong trường hợp tra nạp khi hệ thống điều hòa không khí trên tàu bay đang hoạt động, việc tra nạp nhiên liệu phải được thực hiện theo các điều kiện nào?

a)

Không được phép tra nạp nhiên liệu

b)

Được thực hiện theo các điều kiện tương tự các hoạt động phục vụ tàu bay khác

c)

Thông báo cho đại diện hãng Hàng không để tắt hệ thống điều hòa không khí trên tàu bay, sau đó tiến hành tra nạp

d)

Được thực hiện trong trường hợp áp dụng các quy trình đặc biệt

33.

Định nghĩa bãi đỗ tiêu chuẩn là gì?

a)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay 7,5m (có hình cổ chai). Khu vực này thường được đánh dấu trên sân đỗ bằng cách vạch đứt nét có màu dễ nhận biết (thông thường là màu đỏ) xung quanh vị trí tàu bay đỗ.

b)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay 7,5m (có hình cổ chai). Khu vực này thường được đánh dấu trên sân đỗ bằng cách vạch liền nét có màu dễ nhận biết (thông thường là màu vàng) xung quanh vị trí tàu bay đỗ.

c)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay 7,5m (có hình cổ chai). Khu vực này thường được đánh dấu trên sân đỗ bằng cách vạch liền nét có màu dễ nhận biết (thông thường là màu đỏ) xung quanh vị trí tàu bay đỗ.

d)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay 7,5m (có hình cổ chai). Khu vực này thường được đánh dấu trên sân đỗ bằng cách vạch đứt nét có màu dễ nhận biết (thông thường là màu vàng) xung quanh vị trí tàu bay đỗ.

34.

Định nghĩa khu vực bãi đỗ không tiêu chuẩn là gì?

a)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay không đủ 7,5m, thường có vạch giới hạn giữa các tàu bay và khoảng cách giữa hai đầu mút cánh nhỏ hơn 7 mét, chỉ có lối tiến vào và lối lùi ra hoặc ngược lại.

b)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay không đủ 7,5m, thường có vạch giới hạn giữa các tàu bay và khoảng cách giữa hai đầu mút cánh nhỏ hơn 8 mét, chỉ có lối tiến vào và lối lùi ra hoặc ngược lại.

c)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay không đủ 7,5m, thường có vạch giới hạn giữa các tàu bay và khoảng cách giữa hai đầu mút cánh nhỏ hơn 9 mét, chỉ có lối tiến vào và lối lùi ra hoặc ngược lại.

d)

Là khu vực xung quanh tàu bay đỗ, cách các phần của tàu bay không đủ 7,5m, thường có vạch giới hạn giữa các tàu bay và khoảng cách giữa hai đầu mút cánh nhỏ hơn 6 mét, chỉ có lối tiến vào và lối lùi ra hoặc ngược lại.

35.

Khi xe đã tiếp cận vị trí tra nạp thành công, xe đỗ tại vị trí tra nạp, hướng bánh xe phải:

a)

Phải hướng sang phía rời khỏi tàu bay một góc 45-60 độ để thuận tiện trong việc xử lý tình huống bất thường, xe được lai dắt ra khỏi khu vực 7,5m

b)

Phải hướng sang phía rời khỏi tàu bay một góc 30-45 độ để thuận tiện trong việc xử lý tình huống bất thường, xe được lai dắt ra khỏi khu vực 7,5m

c)

Phải hướng sang phía rời khỏi tàu bay một góc 15-30 độ để thuận tiện trong việc xử lý tình huống bất thường, xe được lai dắt ra khỏi khu vực 7,5m

d)

Phải có hướng thẳng dọc theo thân xe để thuận tiện trong việc xử lý tình huống bất thường, xe được lai dắt ra khỏi khu vực 7,5m

36.

Kiểm tra chất lượng nhiên liệu trong khi tra nạp đối với xe không có bình lấy mẫu khép kín:

a)

Lấy 02 lít nhiên liệu sau bầu lọc Jet A-1 để kiểm tra trực quan

b)

Lấy 01 lít nhiên liệu sau bầu lọc Jet A-1 để kiểm tra trực quan

c)

Lấy 01 lít nhiên liệu sau bầu lọc Jet A-1 để kiểm tra đối chứng

d)

Lấy 02 lít nhiên liệu sau bầu lọc Jet A-1 để kiểm tra đối chứng

37.

Trong trường hợp khách hàng yêu cầu lấy mẫu để thử nghiệm (ngoài kiểm tra trực quan, kiểm tra đối chứng), phải tiến hành các bước nào dưới đây:

a)

Yêu cầu khách hàng xác nhận bằng văn bản/giấy tờ về: Lý do, lượng mẫu, các yêu cầu đối với thử nghiệm

b)

Lập biên bản lấy và giao nhận mẫu theo BM 25.06/NLHK

c)

Lượng mẫu phải bằng 02 lần lượng mẫu do hãng hàng không yêu cầu để chia thành 2 mẫu: 01 mẫu gửi cho hãng hàng không, 01 mẫu phải được lưu cho đến khi nhận được thông báo của hãng hàng không về việc hoàn thành kiểm tra và kết quả đạt.

d)

Tất cả các bước trên

38.

Xe tra nạp không được chạy cắt ngang qua khoảng cách giữa:

a)

1. Xe dẫn tàu bay và tàu bay đang lăn

2. Tàu bay và nhân viên đánh tín hiệu mặt đất

3. Hệ thống VDGS khi hệ thống này đang hoạt động và tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ

b)

1. Xe dẫn tàu bay và tàu bay đang lăn

2. Tàu bay và nhân viên đánh tín hiệu mặt đất

3. Luồng hành khách đang đi bộ từ tàu bay ra xe chở khách, nhà ga hành khách và ngược lại

c)

1. Xe dẫn tàu bay và tàu bay đang lăn

2. Luồng hành khách đang đi bộ từ tàu bay ra xe chở khách, nhà ga hành khách và ngược lại

3. Hệ thống VDGS khi hệ thống này đang hoạt động và tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ

d)

1. Xe dẫn tàu bay và tàu bay đang lăn

2. Tàu bay và nhân viên đánh tín hiệu mặt đất

3. Hệ thống VDGS khi hệ thống này đang hoạt động và tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ

4. Luồng hành khách đang đi bộ từ tàu bay ra xe chở khách, nhà ga hành khách và ngược lại

39.

Trong quá trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay, nhân viên lái xe và nhân viên kĩ thuật tra nạp có quyền từ chối tra nạp nếu nhận thấy có các yếu tố gây mất an toàn như:

a)

Các hoạt động bảo dưỡng tàu bay, các phương tiện phục vụ tàu bay như xe chở hành lý, xe suất ăn,... được khởi động lại động cơ trong bán kính 6 mét tính từ vị trí tra nạp

b)

Các hoạt động bảo dưỡng tàu bay, các phương tiện phục vụ tàu bay như xe chở hành lý, xe suất ăn,... được khởi động lại động cơ trong bán kính 7 mét tính từ vị trí tra nạp

c)

Các hoạt động bảo dưỡng tàu bay, các phương tiện phục vụ tàu bay như xe chở hành lý, xe suất ăn,... được khởi động lại động cơ trong bán kính 8 mét tính từ vị trí tra nạp

d)

Các hoạt động bảo dưỡng tàu bay, các phương tiện phục vụ tàu bay như xe chở hành lý, xe suất ăn,... được khởi động lại động cơ trong bán kính 9 mét tính từ vị trí tra nạp

40.

Tín hiệu nào sau đây nhận biết tàu bay chuẩn bị di chuyển hoặc được đẩy ra khỏi vị trí đỗ?

a)

Đèn nháy trên tàu bay hoạt động

b)

Các phương tiện đã rút ra ngoài

c)

Xe kéo/đẩy hoạt động

d)

Tất cả đều đúng