wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thường xuyên SUM 1

Total questions: 39

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Vũ Trọng Phụng?

a)

Quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.

b)

Chưa đầy mười năm cầm bút, ông để lại khối lượng tác phẩm khá lớn thuộc nhiều thể loại.

c)

Các tác phẩm của ông đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời.

d)

Là tác giả của tác phẩm Vợ nhặt.

2.

Đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) thuộc chương thứ mấy của tác phẩm?

a)

Chương XVIII.

b)

Chương XIX.

c)

Chương XX.

d)

Chương XXI.

3.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nội dung - nghệ thuật trong các tác phẩm của Vũ Trọng Phụng?

a)

Các tác phẩm của ông toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông thấy là đen tối, thối nát.

b)

Cảm hứng vạch trần luôn chi phối ngòi bút của ông.

c)

Ông đã xây dựng được những hình tượng nghệ thuật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất của một số tình trạng phổ quát của cuộc sống.

d)

Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng giàu tính chiến đấu và đậm khuynh hướng sử thi.

4.

Đáp án nào đúng về ý nghĩa tên nhan đề đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc

a)

Vừa gợi sự tò mò về hành động "cứu quốc" cao cả của Xuân tóc đỏ, vừa thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả với xã hội thực dân thành thị ở nước ta lúc bấy giờ.

b)

Ca ngợi công lao của Xuân tóc đỏ, Xuân dám hi sinh danh dự cá nhân vì một mục đích cao đẹp. Qua đó thể hiện thái độ tôn trọng, tôn sùng của tác giả dành cho nhân vật của mình.

c)

Phê phán hành động giả vờ thua của Xuân tóc đỏ là đi ngược với tinh thần thể thao.

d)

Khích lệ, động viên mọi người học tập theo Xuân tóc đỏ. Với sự nỗ lực không ngừng, Xuân từ một người có vị trí xã hội thấp đã vươn lên vị trí cao trong xã hội.

5.

Giọng điệu chủ yếu trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc là gì?

a)

Ca ngợi.

b)

Hào hùng.

c)

Trào phúng.

d)

Hài hước.

6.

Tình huống truyện của đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc là gì?

a)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng tài năng thiên bẩm, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

b)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng thủ đoạn xảo trá, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

c)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng tài ngoại giao hiếm có, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

d)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng cách thương lượng và thoả thuận, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

7.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc, khi xây dựng nhân vật Xuân tóc đỏ như một chân dung biếm hoạ, tác giả muốn phản ánh điều gì?

a)

Lên án, châm biếm bản chất xấu xa của xã hội thực dân phong kiến. Xuân tóc đỏ là chân dung biếm hoạ phơi bày sự thối nát của một xã hội.

b)

Chê cười sự lưu manh của Xuân tóc đỏ. Hắn được tung hô là một "anh hùng cứu quốc", là "bậc vĩ nhân" chẳng qua là vì vận may.

c)

Phản ánh sự thật rằng: những kẻ như Xuân tóc đỏ thì xã hội nào cũng có.

d)

Khích lệ mọi người học tập theo tinh thần cầu tiến của Xuân tóc đỏ. Dù trong hoàn cảnh nào cũng nên tìm con đường để tiến thân.

8.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc, Xuân tóc đỏ đã lí giải cho quần chúng nghe nguyên nhân nào mà hắn thua quán quân quần vợt Xiêm?

a)

Vì hắn bị nhà cầm quyền ra lệnh buộc phải thua.

b)

Vì để phụng sự công cuộc ngoại giao của chính phủ.

c)

Vì hắn hối hận khi đã dùng thủ đoạn để giành chiến thắng.

d)

Vì hắn có những lí do riêng khó nói nên cố tình để thua.

9.

Chi tiết nào KHÔNG có trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc?

a)

Sau trận thi đấu quần vợt, Xuân tóc đỏ đã có bài diễn thuyết về lí do thua trước công chúng. Hắn được công chúng tung hô, ngưỡng mộ.

b)

Xuân tóc đỏ đã giành chiến thắng vẻ vang trong trận thi đấu quần vợt, trở thành niềm tự hào to lớn cho quốc dân, đồng bào.

c)

Đang thi đấu, Xuân tóc đỏ nhận được lệnh cần phải thua quán quân Xiêm La từ ông Văn Minh.

d)

Trận đấu quần vợt có sự tham dự của vua Xiêm, quan Toàn quyền, quan Thống sứ, Giám đốc chính trị Đông Dương và các vị quan quyền khác.

10.

Đoạn văn sau "Công chúng luôn luôn vỗ tay hoan hô Xuân, còn trên khán đài, đức vua Xiêm đã lộ ra mặt rồng tất cả sự thịnh nộ của vị thiên tử thế thiên hành đạo ở cái nước có hàng triệu con voi." (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc) đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hoá.

b)

Nói giảm, nói tránh.

c)

Cường điệu.

d)

Ẩn dụ.

11.

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của Xuân tóc đỏ trong đoạn văn sau: "Hỡi công chúng! Mi chưa hiểu rõ những lẽ cực kì to tát nó khiến ta phải đành nhường giải cho nhà vô địch Xiêm La! Quần chúng nông nổi ơi! Mi đã biết đâu cái lòng hi sinh cao thượng vô cùng, (nó vỗ vào ngực) nó khiến ta phải từ chối danh vọng riêng của ta đi, để góp một phần vào việc tiến bộ trong trật tự và hoà bình của Tổ Quốc".

a)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ có sự pha trộn giữa ngôn ngữ hạ lưu và ngôn ngữ thượng lưu. Qua đó bộc lộ bản chất lưu manh, láu cá của Xuân tóc đỏ

b)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ thể hiện Xuân là một bậc trí thức, hiểu biết sâu sắc về mọi mặt đời sống, có tài hùng biện và có khả năng thuyết phục người nghe.

c)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ cho thấy hắn đang cố gắng che đậy sự thất vọng của mình về kết quả của trận đấu quần vợt.

d)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ cho thấy hắn đang cố gắng lấy lòng gia đình ông Văn Minh để có cơ hội gia nhập vào gia đình thượng lưu này.

12.

Tác phẩm Số đỏ (Vũ Trọng Phụng) thuộc thể loại gì?

a)

Truyện ngắn

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện dài

d)

Kịch

13.

Đáp án nào đúng về tác dụng của phần nằm trong dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau: "Đằng sau nhà vua, một viên quan hầu Đức và một viên quan hầu Nhật tỏ rằng nước Xiêm đương tiến bộ trên đường tự lập. Việc nhà tài tử Luang Brabahol cũng ngồi sau đấy (quán quân quần vợt Xiêm La) tỏ rằng đấng thiếu quân của đất nước triệu tượng cũng sẵn lòng khuyến miễn thể thao". (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc - Vũ Trọng Phụng)

a)

Giải thích, bổ sung thông tin cho đối tượng được nói đến trước đó là tài tử Luang Brabahol.

b)

Nhấn mạnh, khẳng định thông tin nhà tài tử Luang Brabahol là quán quân quần vợt Xiêm La.

c)

Phủ nhận thông tin nhà tài tử Luang Brabahol là quán quân quần vợt Xiêm La.

d)

Lí giải việc tại sao nhà tài tử Luang Brabahol lại có mặt trong cuộc thi đấu quần vợt có mặt Xuân tóc đỏ.

14.

Đáp án nào đúng về đặc sắc nghệ thuật trong đoạn văn sau: "Người ta đồn rằng có rất nhiều người hâm mộ vì đến chậm, không mua được vé, bèn hoá ra phẫn uất và chết một cách rất thể thao, nghĩa là tự tử dần dần bằng thuốc phiện không có giấm thanh, hút vào phổi." (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc)

a)

Đoạn văn sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh, giọng điệu trần thuật trang trọng, qua đó nhà văn muốn thể hiện thái độ lên án đối với những phong trào thể thao vô nghĩa lúc bấy giờ.

b)

Đoạn văn sử dụng lối nói mỉa, giọng điệu trần thuật đậm chất trào phúng tạo nên sắc thái cợt nhả, châm chọc.

c)

Đoạn văn vạch trần sự lai căng, kệch cỡm, nhố nhăng của xã hội thành thị Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.

d)

Đoạn văn sử dụng lối nói nhại tạo nên tiếng cười hài hước, đậm tính giải trí.

15.

Đáp nào KHÔNG đúng về nội dung của đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng)?

a)

Qua nhân vật Xuân tóc đỏ, nhà văn muốn phơi bày đầy đủ bản chất xấu xa thối nát của xã hội thành thị Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945.

b)

Đoạn trích phản ánh tâm lí mê muội của đám đông quần chúng. Họ dễ bị đánh lừa bởi lời lẽ bịp bợm của Xuân tóc đỏ. Cùng đó, họ học đòi ăn chơi, hưởng lạc mà không ý thức được hoàn cảnh thực tại của mình.

c)

Xuân tóc đỏ là một sản phẩm đáng sợ cho một giai đoạn đầy biến động của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

d)

Qua sự thất vọng và phẫn nộ ban đầu của đám đông quần chúng trước sự thất bại của Xuân tóc đỏ trước quán quân quần vợt nước Xiêm La, tác giả muốn khẳng định và ca ngợi tinh thần tự hào dân tộc.

16.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng), tác giả có sử dụng ngôn ngữ phô thương, hô hào khẩu hiệu như: "Hoà bình vạn tuế! Hội Quốc liên vạn tuế"; "Xuân tóc đỏ vạn tuế! Sự đại bại vạn tuế" nhằm thể hiện ý nghĩa gì?

a)

Vũ Trọng Phụng đã bỡn cợt cái xã hội thối nát giai đoạn 1930 – 1945 bằng thứ ngôn ngữ đậm chất trào phúng nhằm làm cho cái uy nghi lẫm liệt của phong trào Âu hóa sụp đổ hoàn toàn, chỉ còn lại những điều đáng lên án nhất.

b)

Bản chất là kẻ lưu manh nên Xuân tóc đỏ cố gắng bắt chước sử dụng nhiều khẩu hiệu to tát nhằm che đậy bản chất giả dối, gian trá của hắn. Qua đấy tác giả cũng cho thấy Xuân là kẻ cơ hội, thích nghi rất tốt với sự thay đổi của hoàn cảnh.

c)

Đó là những khẩu hiệu vô nghĩa và sáo rỗng đã được sắp đạt từ trước để chèo lái sự chú ý của công chúng

d)

Vũ Trọng Phụng phản ánh tinh thần đô thị, phản ánh trào lưu Âu hóa đang diễn ra một cách thành công ở xã hội thành thị nước ta giai đoạn 1930 – 1945.

17.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc, qua con đường tiến thân của Xuân tóc đỏ, tác giả muốn nói lên điều gì?

a)

Xuân tóc đỏ là một bngười có tài đức. Xuân là niềm hi vọng cho toàn thể quốc gia dân tộc khi chỉ trong một trận đấu quần vợt, Xuân đã ngăn chặn nguy cơ chiến tranh cho Đất nước. Qua đó, tác giả thể hiện sự ca ngợi đối với nhân vật của mình

b)

Xuân tóc đỏ là một sản phẩm đáng sợ cho một giai đoạn đầy biến động của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945. Cái bản chất lưu manh của Xuân rất phù hợp với bản chất giả dối, bịp bợm của cái xã hội “thượng lưu” lúc đó

c)

Những người đi lên từ hoàn cảnh khó khăn là những kẻ thực sự có tài. Trong hoàn cảnh đầy biến động, họ vẫn biết cách để thể hiện bản thân và cống hiến tài năng của mình cho xã hội.

d)

Những kẻ láu cá như Xuân tóc đỏ sẽ sớm bị đào thải khỏi xã hội

18.

Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng, từ các bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phóng sự, truyện ngắn, tiểu thuyết đều toát lên sự … sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông nhìn nhận là ... Cảm hứng … luôn chi phối ngòi bút của ông.

a)

cảm phục - văn minh, dân chủ - nhân đạo.

b)

khinh bỉ - đen tối, thối nát - vạch trần.

c)

trân trọng - văn minh, nhân đạo - ngợi ca.

d)

phê phán - đen tối, thối nát - ngợi ca.

19.

Việc pha tạp những từ tiếng nước ngoài như: "Ca răng ca răng ta", "đờ o séc vít", "A văng ta sê vít", "A văng ta đờ o"… trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc nhằm thể hiện điều gì?

a)

Nhà văn khuyến khích mọi người nên học tập theo lối sống văn minh thành thị bằng cách học hay bắt chước tiếng nước ngoài, vì đây là biểu hiện của lối sống quý tộc.

b)

Vũ Trọng Phụng phản ánh tinh thần đô thị, phản ánh trào lưu Âu hóa đang vội vã diễn ra chẳng có trật tự gì.

c)

Nhà văn cho thấy sự lai căng, Âu hóa lố bịch của những kẻ mang danh là thượng lưu nhưng thực chất là những quái thai của xã hội nửa Tây nửa ta buổi đầu.

d)

Phê phán sự sính ngoại của một bộ phận người dân thành thị lúc bấy giờ.

20.

Tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh của (Bảo Ninh) thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn.

b)

Tiểu thuyết.

c)

Kịch.

d)

Tùy bút.

21.

Nhân vật chính trong tác phầm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là ai?

a)

Phương.

b)

Hòa.

c)

Kiên.

d)

Nhân vật tôi - người kể chuyện.

22.

Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là gì?

a)

Biểu cảm.

b)

Nghị luận.

c)

Thuyết minh.

d)

Tự sự.

23.

Ý nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC về nhà văn Bảo Ninh?

a)

Là nhà văn chuyên viết về đề tài chiến tranh.

b)

Được mệnh danh là nhà văn đưa văn học nước nhà vươn ra thế giới.

c)

Tham gia chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp.

d)

Chuyên viết về thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết.

24.

Trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), yếu tố ngoại cảnh nào đã góp phần làm sống lại kí ức chiến tranh của Kiên?

a)

Trời mưa sấm chớp, tiếng cãi vã của hàng xóm.

b)

Tình cờ gặp lại người bạn cũ từng chung đơn vị bộ đội.

c)

Đêm lạnh giá, rượu và tiếng nhạc du dương.

d)

Đêm lạnh giá, màn mưa mỏng, bầu không khí xanh xám, gió đông bắc của hiện tại.

25.

Nhân vật Kiên trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) đã sống như thế nào khi bị kí ức chiến tranh khuấy đảo?

a)

Hồn xiêu phách lạc, ý thức mờ mịt, lú lẫn, mê mẩn.

b)

Đau khổ, dằn vặt lương tâm vì không bảo vệ được đồng đội.

c)

Hoài niệm, nhớ lại cảnh sinh hoạt, chiến đấu cùng đồng đội.

d)

Tiếc nuối, nhung nhớ cô gái anh thương thầm, nhớ trộm ở chiến trường.

26.

Nêu những biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau trích từ tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh): "Tôi thấy lẫn trong đó những bức ảnh, những bài thơ, những bản nhạc chép tay, những tờ khai lí lịch, giấy chứng nhận huân chương, chứng nhận thương tật, và cả những quân bài quăn nát, le nhem từ con 2 đến con át,...."

a)

Ẩn dụ, liệt kê.

b)

Liệt kê, điệp ngữ.

c)

So sánh, điệp ngữ.

d)

Nhân hóa, so sánh.

27.

Trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), nhân vật tôi - người kể chuyện đã gặp khó khăn gì khi đọc những trang bản thảo mà Kiên để lại?

a)

Nhiều trang bị nát vụn, mực nhòe không đọc rõ chữ.

b)

Có những trang bản thảo người viết dùng kí tự đặc biệt, không theo một nguyên tắc nào.

c)

Bản thảo viết không theo trật tự nào hết, trang nào cũng hầu như trang đầu, trang nào cũng hầu như trang cuối.

d)

Nhiều trang bị đốt, bị mối xông đứt đoạn, rất khó đi theo bố cục.

28.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Bảo Ninh?

a)

Vợ chồng A Phủ

b)

Bảy chú lùn

c)

Lá thư từ Quỉ Sửu

d)

Khắc dấu mạn thuyền

29.

Ý nghĩa của nhan đề tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là gì?

a)

Căm phẫn tội ác kể thù gây ra cho dân tộc ta

b)

Hàng nghìn người đã hy sinh trong chiến tranh, bao gồm cả những người lính trực tiếp tham gia và những người dân vô tội mất mạng do chiến tranh

c)

Nỗi ám ảnh về chiến tranh đã gặm nhấm bào mòn thể xác lẫn tinh thần người lính hậu chiến

d)

Hậu quả đáng kể của chiến tranh là thiệt hại về người và tài sản. Số người thiệt mạng trong cuộc chiến tranh khó có thể thống kê được, gia đình tan vỡ và cuộc sống của con người bị ảnh hưởng nặng nề

30.

Ban đầu tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) được đặt với nhan đề là gì?

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Thân phận của tình yêu

c)

Người lái đò sông Đà

d)

Nỗi buồn chiến tranh

31.

Trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), điều gì để lại ấn tượng nặng nề nhất trong kí ức của nhân vật Kiên?

a)

Cảnh đồng đội hi sinh tại chiến trường

b)

Sự khốc liệt của mưa bom, bão đạn quân thù ngày đêm dội xuống chiến trường

c)

Trận tử chiến truông Gọi Hồn với những diễn biến nặng nề của nó và số phận bi thảm của tiểu đoàn anh

d)

Quân địch bất ngờ tập kích, tiểu đoàn của anh trở tay không kịp, nhiều chiến sĩ bị thương và hi sinh

32.

Sự thờ ơ của người đời đối với nhân vật Kiên trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) nói lên điều gì?

a)

Những bản thảo của Kiên viết không đúng sự thật, nhào nặn và phi thực tế

b)

Sự thiếu hiểu biết, sự lãng quên hậu quả mà chiến tranh để lại. Đồng thời là sự vô tâm, không đồng cảm với những người phải chịu mất mát và đau thương do chiến tranh gây ra

c)

Mọi người bận đi làm ăn, kiếm kế mưu sinh, khô

d)

Quân địch bất ngờ tập kích, tiểu đoàn của anh trở tay không kịp, nhiều chiến sĩ bị thương và hi sinh

33.

Hồi ức của nhân vật Kiên trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), chiến tranh được hiện lên với "khuôn mặt" như thế nào?

a)

Đầy đau đớn, khó khăn và mất mát bởi chiến tranh là đầy bạo lực, cô đơn và tuyệt vọng; con người phải đối mặt với sự khốn khổ và mất mát hàng ngày.

b)

Ghê rợn bởi tiếng súng, tiếng bom đạn trở thành âm thanh quen thuộc khiến tác giả ám ảnh tới tận sau này.

c)

Ác độc, cướp đi mạng sống của bao đồng đội, giằng xéo, phá nát mảnh đất thân thương của dân tộc.

d)

Chua xót với những đêm thương nhớ tới Phương - người con gái Kiên yêu sâu đậm, tủi hơn vì không được Phương viết thư tay

34.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất về tác giả Bảo Ninh?

a)

Bảo Ninh sinh năm 1952 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Ninh.

b)

Bảo Ninh sinh năm 1952 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Bình.

c)

Bảo Ninh sinh năm 1950 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Bình.

d)

Bảo Ninh sinh năm 1950 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Trị.

35.

Những địa danh nào được nhắc đến trong ký ức của nhân vật Kiên trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh)?

a)

Pác Pó, suối Lê Nin, Pha Luông.

b)

Cánh rừng miền Đông, Truông Gọi Hồn, dòng sông Thạch Hãn.

c)

Côn Lĩnh, Nậm Na, Truông Gọi Hồn.

d)

Cánh Bắc, Ngọc Bơ Rây, Truông Gọi Hồn.

36.

Điền từ vào chỗ trống: "Trong Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), tác giả đã sử dụng thủ pháp ....... và bút pháp ..... để thể hiện đời sống nội tâm của một nhân vật luôn tự cật vấn đến đau đớn về tâm thế tồn tại trong cuộc đời, về thân phận của tình yêu, về chiến tranh như một môi trường thử thách khốc liệt đối với nhân tính."

a)

Đồng hiện - Dòng suy tưởng.

b)

Đồng hiện - Dòng ý thức.

c)

Ẩn dụ - So sánh.

d)

Hoán dụ - so sánh.

37.

Vì sao người kể chuyện lại xem dòng hồi tưởng của nhân vật Kiên (Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh) thể hiện "niềm cảm hứng, niềm lạc quan quay ngược về quá khứ"?

a)

Người đời không bao giờ quên các bản thảo của Kiên.

b)

Kiên được mọi người yêu thương, quan tâm hơn sau khi mọi người đọc bản thảo.

c)

Kiên sẽ được trở lại với tình yêu, tình bạn, tình đồng chí những tình cảm đã giúp anh vượt qua muôn ngàn đau khổ của chiến tranh: Đối với người lính, đó là kỉ niệm đẹp, là kỉ niệm của một thời huy hoàng với những người đồng đội của mình.

d)

Kiên được gặp lại người mình yêu sau khi viết xong bản thảo.

38.

Trạng thái tâm lí thường trực của nhân vật Kiên (Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh) xuyên suốt dòng hồi tưởng kí ức là gì?

a)

Khóc lóc và quằn quại, ngủ thiếp lại gặp ác mộng.

b)

Phấn chấn, hứng khởi vì được gặp lại đồng đội, gặp lại Phương - người con gái anh yêu.

c)

Buồn bã, mất mát, cô đơn và tuyệt vọng, được tạo ra bởi những trải nghiệm đau thương trong cuộc chiến tranh.

d)

Căm tức bọn giặc ác độc.

39.

Bút pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh)?

a)

Đồng hiện.

b)

Đồng hiện, dòng ý thức.

c)

Phúng dụ, huyền thoại.

d)

Huyền thoại.