Font size
WorksheetsÔn tập cuối kỳ 2 Python
Total questions: 50
Worksheet time: 29mins
Để khai báo biến Lop là kiểu dữ liệu kiểu xâu thì cách khai báo nào dưới đây là đúng:
Lop = 10
Lop = 10A1
Lop = “10A1”
Lop = 10.1
Để đo độ dài một biến xâu TruongHoc ta dùng hàm:
count(TruongHoc)
len(TruongHoc)
TruongHoc.upper()
Ten.find(Truonghoc)
Hàm nào là đúng nhất để thay thế xâu con x1=“Pascal” trong xâu Lt = “Lập trình Pascal” thành “Python”?
Lt.count(x1, x2)
Lt.find(x1, x2)
Lt.replace(x1, x2)
len(Lt)
Có bao nhiêu xâu kí tự KHÔNG nào hợp lệ?
1) “THPT Nguyễn Hiền”
2) “123” cố gắng học tập
3) “lập trình thật thú vị”
4) python
5) “02042023”
6) 123456
3
2
1
4
Để tìm vị trí đầu tiên xuất hiện xâu TenLot = “Thị” trong xâu HoTenHS nếu xâu “Thị” không xuất hiện trong xâu HoTenHS thì kết quả trả về là -1 , ta dùng hàm:
HoTenHS.count(TenLot)
TenLot.count(HoTenHS)
HoTenHS.find(TenLot)
TenLot.find(HoTenHS)
Để đếm số lần xuất hiện không giao nhau của xâu TenLot trong xâu HoTen, ta dùng hàm:
HoTen.count(TenLot)
TenLot.count(HoTen)
HoTen.find(TenLot)
TenLot.find(HoTen)
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
Lt = “Lập trình Python”
print(len(Lt))
3
14
15
16
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
Lt = “Lập trình Python”
print(Lt[5])
t
ì
rình Python
r
Cho đoạn chương trình sau:
s1= Sức khoẻ
s2= “là vàng”
print(s2+s1)
Kết quả trên màn hình là:
“Sức khoẻ là vàng”
“Sức khoẻlà vàng”
“là vàng Sức khoẻ”
Chương trình bị lỗi
Cho xâu Traxanh = ‘Trà xanh hoa nhài thanh vị mát lạnh”. Hãy cho biết kết quả của lệnh print(Traxanh.count(‘nh’))
3
4
0
6
Chọn câu đúng
Xâu ký tự là một dãy các ký tự được viết trong dấu nháy kép “ ” , hoặc nháy đơn ‘ ’
Các ký tự trong xâu được đánh bắt đầu từ 1
Xâu ký tự là một dãy các ký tự được viết trong dấu ngoặc đơn ( )
Số ký tự trong xâu được được xác định bằng hàm count
Cho đoạn chương trình sau
TenTiem= ”Nguyễn Tri Phương ”
LoaiBanh = “Bánh mochi”
TenDayDu = LoaiBanh + TenTiem
print(TenDayDu)
Trên màn hình sẽ xuất hiện:
‘Nguyễn Tri Phương Bánh mochi’
‘Bánh mochi Nguyễn Tri Phương’
Bánh mochi Nguyễn Tri Phương
Nguyễn Tri Phương Bánh mochi
Cho xâu Traxanh = "Trà xanh hoa nhài thanh vị mát lạnh". Hãy cho biết kết quả của lệnh print(Traxanh.find(‘nh’))
3
4
0
6
Để nhập xâu HoTen từ bàn phím ta chọn:
HoTen = int(input(‘nhập xâu mới:’)
HoTen = int(input(‘nhập xâu mới:’))
HoTen = input(‘nhập xâu mới:’)
HoTen = nhap xau moi
Câu lệnh Tonghopnhac.count(NhacHoa) được dùng để
Tìm vị trí đầu tiên xuất hiện xâu NhacHoa trong xâu Tonghopnhac nếu không xuất hiện trong xâu Tonghopnhac thì kết quả trả về là -1
Đếm số lần xuất hiện xâu con NhacHoa trong xâu Tonghopnhac
Thay thế xâu Tonghopnhac thành xâu NhacHoa
Ghép hai xâu Tonghopnhac và xâu NhacHoa
Câu lệnh Tonghopnhac.find(NhacHoa) được dùng để
Tìm vị trí đầu tiên xuất hiện xâu NhacHoa trong xâu Tonghopnhac nếu không xuất hiện trong xâu Tonghopnhac thì kết quả trả về là -1
Đếm số lần xuất hiện xâu con NhacHoa trong xâu Tonghopnhac
Thay thế xâu Tonghopnhac thành xâu NhacHoa
Ghép hai xâu Tonghopnhac và xâu NhacHoa
Câu 1. Ta có xâu s = "123456abc". Để màn hình in ra màn hình 2 dòng:
Dòng 1: Độ dài xâu là 9
Dòng 2: Xâu con là abc
Theo em, ta cần dùng hàm xử lý xâu ký tự nào cho chương trình này?
print(s), len(s)
len(s), s[6:]
print(s), s.count("abc")
s.find("abc"), s[6:]
Để khai báo một danh sách DiemTB rỗng ta dùng cú pháp sau:
DiemTB == []
DiemTB = []
DiemTB == ( )
DiemTB = “ ”
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
remove()
Cho danh sách HoTen = [“Học”, “th”, “ật”, “vui”]. Hãy cho biết kết quả trả về của câu lệnh print(len(HoTen))
12
3
0
4
Để gọi đến phần tử thứ 2 trong danh sách HoTen = [“Học”, “th”, “ật”, “vui”], ta dùng lệnh:
HoTen[0]
HoTen[1]
HoTen[2]
HoTen[3]
Để xoá một phần tử ở vị trí bất kỳ trong danh sách HoTen, ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
len()
Để thêm phần tử vào cuối danh sách trong danh sách HoTen, ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
len()
Để đảo ngược danh sách trong danh sách HoTen, ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
len()
Để biết số lượng danh sách trong danh sách HoTen, ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
len()
Câu lệnh nào sau đây được dùng để chèn thêm số 8.7 và phần tử thứ 5 trong danh sách DTB = [5.6, 4.5, 7.8, 9.8, 6.5]
DTB.insert(8.7, 5)
DTB.pop(8.7)
DTB.insert(5, 8.7)
DTB.pop(5)
Câu lệnh nào sau đây được dùng để sắp xếp danh sách DTB = [1, 4, 2, 6, 2]:
DTB.sort()
DTB.append(0)
DTB.insert(3,4)
DTB.pop(0)
Để sắp xếp danh sách DTB theo thứ tự tăng dần, ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
sort()
Để thêm một giá trị tên tại một vị trí trong danh sách HoTen, ta dùng hàm:
append()
pop()
reverse()
insert()
Cho đoạn lệnh sau:
a=[7,3,8,1,9]
a.pop(3)
print(a)
Màn hình sẽ hiển thị
[7,8,1,9]
[7,3,1,9]
[7,3,8,9]
Báo lỗi
Cho đoạn lệnh sau:
a=[7,3,8,1,9]
a.insert(3, 0)
print(a)
Màn hình sẽ hiển thị
[7,0,3,8,1,9]
[7,3,8,1,0,9]
[7,3,8,0,1,9]
Báo lỗi
Cho đoạn lệnh sau:
a=[7,3,8,1,9]
a.pop(3)
print(a[3])
Màn hình sẽ hiển thị
9
1
8
3
7
Cho đoạn lệnh sau:
a=[7,3,8,1,9]
a.pop(3)
print(a[3])
Màn hình sẽ hiển thị
9
1
8
3
7
Cho đoạn lệnh sau:
a=[7,3,8,1,9]
a.sort( )
print(a[3])
Màn hình sẽ hiển thị
9
1
8
3
7
Chương trình con là:
Một bộ phận của cả chương trình, thực hiện một bài toán nhỏ.
Một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó trong tổng số việc để giải một bài toán phức tạp.
Một đoạn câu lệnh thực hiện một phần việc trong cả chương trình.
Cho danh sách T = [1, 2, 323, 234, 4]
Để lấy chỉ số thứ 3 ta viết lệnh:
T[3]
T[2]
T[1]
T[0]
Cho danh sách T = [1, 2, 323, 234, 4]
Để lấy vị trí thứ 3 ta viết lệnh:
T[3]
T[2]
T[1]
T[0]
Để khai báo chương trình con ta sử dụng từ khoá
(a)
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Trong Python, một hàm có thể trả về một giá trị qua tên của nó nếu như có lệnh
return (giá trị)
return <giá trị>
return (‘giá trị’)
return <giá trị>:
Một hàm có thể được thực hiện với những giá trị do chương trình truyền vào qua
Điều kiện hàm.
Lời gọi hàm.
Dữ liệu đầu vào.
File dữ liệu.
def HocTap():
Các câu lệnh hiển thị print
HocTap()
Vậy câu lệnh HocTap () được gọi là
Lời gọi hàm
Điều kiện hàm.
Dữ liệu đầu vào.
File dữ liệu.
Hàm trả về giá trị tuyệt đối của x
(a)
Hàm trả về ước chung lớn nhất của hai số nguyên x và y
(a)
Hàm trả về căn bậc hai của x
(a)
Hàm trả về x mũ y
(a)
Thư viện chứa các hàm toán học là
(a)
Cho đoạn chương trình sau:
def h(a1,b1):
s=a1-b1
return s
a,b=map(int,input().split())
t=h(a,b)
print(t)
Trong đoạn chương trình trên lời gọi hàm với đối số truyền vào là:
h(a,b)
h(a1,b1):
return s
s=a1-b1
Cho chương trình sau, xác định xem các câu dưới đây câu nào là câu đúng:
A
B
C
D
