NEW
Font size
Worksheetscông nghệ 8 xuân đỉnh
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
: Khi hoạt động, các đồ dùng loại điện - nhiệt biến đổi điện năng thành gì?
Nhiệt năng thành điện năng.
. Điện năng thành quang năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Dây đốt nóng của bàn là điện được làm từ nguyên liệu gì?
Hợp kim niken – crom
Hợp kim đồng – Niken.
. Hợp kim thép – crom.
. Hợp kim nhôm – crom
Đồ dùng điện nào sau đây không phải là đồ dùng loại điện – nhiệt?
Bàn là điện
Ấm điện
. Nồi cơm điện
Máy bơm
Bộ phận nào không có trong cấu tạo nồi cơm điện?
Vỏ nồi
Thân bếp
Dây đốt nóng
Soong
: Đơn vị của điện áp là gì?
Vôn.
Oát.
Ampe.
Ôm.
Lõi thép của Roto được làm từ nguyên liệu gì?
Nhôm.
. Đồng.
Sắt.
Crom.
Lõi thép của Sato được làm bằng vật liệu gì?
Nhôm
Sắt
Lá thép kĩ thuật điện
Đồng.
Chức năng của Rôto là?
Tạo ra từ trường quay
Dẫn điện đến Stato.
Làm quay máy công tác.
Dẫn điện đến Roto.
: Đơn vị của điện trở là gì?
Vôn.
Oát.
Ampe.
Ôm
Dây đốt nóng của bếp điện kiểu hở không có đặc điểm nào?
Quấn thành lò xo.
. Được đặt vào rãnh của thân bếp
Làm bằng nhôm, gang hoặc sắt
Làm bằng đất chịu nhiệt.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng nhiều.
Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện
Sử dụng nồi cơm điện không tiết kiệm điện năng bằng bếp điện
Cần bảo quản nồi cơm điện nơi khô ráo.
Bộ phận nào không có trong cấu tạo của bếp điện?
Vỏ bếp.
. Thân bếp.
Dây đốt nóng.
Soong.
Khi sử dụng bếp điện không được làm gì?
Sử dụng đúng với điện áp định mức của bếp điện
Không để thức ăn, nước rơi vào dây đốt nóng.
Thường xuyên lau chùi bếp điện sạch sẽ.
Sử dụng hóa chất tẩy rửa để vệ sinh bếp điện
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dây đốt nóng?
Dây đốt nóng chính công suất lớn, dây đốt nóng phụ công suất nhỏ.
Dây đốt nóng chính công suất nhỏ, dây đốt nóng phụ công suất lớn.
Dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ công suất như nhau
. Dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ công suất đều nhỏ.
Cấu tạo động cơ điện một pha gồm những bộ phận cơ bản nào?
Stato và Rôto.
Rôto và lõi thép
Stato và cuộn dây điện từ
Stato và lõi thép
Stato là bộ phận như thế nào?
. Đứng yên
Vừa đứng yên vừa chuyển động
. Đứng yên một lúc mới chuyển động
Chuyển động.
Trong Stato bộ phận nào được ghép cách điện với nhau?
. Lõi thép và dây quấn.
Stato và Rôto
. Lõi thép và Stato.
. Dây quấn và Rôto.
: Phát biểu nào sau đây đúng?
Dây quấn sơ cấp và thứ cấp lấy điện áp vào.
. Dây quấn sơ cấp và thứ cấp đưa điện áp ra.
. Dây quấn sơ cấp lấy điện áp vào, dây quấn thứ cấp đưa điện áp ra.
. Dây quấn thứ cấp lấy điện áp vào, dây quấn sơ cấp đưa điện áp ra.
: Lõi thép được làm bằng lá thép kĩ thuật điện có chiều dày khoảng:
Dưới 0,35 mm
Từ 0,35 ÷ 0,5 mm
Trên 0,5 mm
Trên 0,35 mm
: Chức năng của máy biến áp một pha là
biến đổi dòng điện
. biến đổi điện áp.
biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha.
biến đổi điện áp của dòng điện một chiều.
Chức năng của lõi thép trong máy biến áp là
dẫn điện
dẫn từ
. dẫn nhiệt
dẫn điện - nhiệt
Giờ cao điểm dùng điện là
. từ 0h đến 18h
. từ 22h đến 24h.
từ 18h đến 22h.
từ 12h đến 18h
Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm bằng cách
. cắt điện bình nước nóng
bật điện bàn học
là quần áo
bật quạt điện.
Những biện pháp nào không dùng để tiết kiệm điện năng?
Tắt quạt điện khi ra khỏi phòng
Sử dụng đèn huỳnh quang hoặc compact thay cho đèn sợi đốt
Giảm dùng điện trong giờ cao điểm
. Bật điện nhà tắm suốt ngày đêm
Khi điện áp của mạng điện bị giảm xuống, sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quạt điện?
Quạt quay chậm hơn.
Quạt quay nhanh hơn.
Không ảnh hưởng đến tốc độ quạt
Quạt điện dừng quay hẳn.
Vỏ của cầu chì thường làm bằng gì?
Đồng, kẽm
Nhựa, sứ.
Gang, thiếc
Nhôm, sắt
Dây quấn sơ cấp là
dây nối với nguồn điện.
dây nối với tải.
dây lấy điện ra
dây lấy điện ra
Chọn phát biểu đúng trong số các lựa chọn dưới đây:
. Tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng
. Tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp lớn hơn tỉ số giữa số vòng dây của chúng.
Tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp nhỏ hơn tỉ số giữa số vòng dây của chúng
Tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp xấp xỉ bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng
Số liệu kĩ thuật của động cơ điện một pha có
điện áp định mức
công suất định mức
điện áp định mức, công suất định mức
. điện trở
Tiết kiệm điện năng đem lại lợi ích gì?
Tăng chi phí về xây dựng nguồn điện.
Gây ô nhiễm môi trường.
Làm trái đất nóng lên
Giảm bớt khí thải và chất thải gây ô nhiễm môi trường
Ở nước ta, mạng điện trong nhà có cấp điện áp là
220V.
110V
380V.
480V.
Trong sơ đồ mạng điện đơn giản không có bộ phận nào?
Mạch chính
Hộp phân phối
Mạch nhánh.
Bảng điện
Ký hiệu nào sau đây là của công tắc hai cực:
: Bước đầu tiên trong công việc thiết kế mạch điện là gì?
Xác định mạch điện dùng để làm gì.
Đưa ra các phương án thiết kế
Lựa chọn phương án thiết kế thích hợp
. Chọn thiết bị và đồ dùng điện thích hợp
Đưa ra phương án mạch điện tức là
vẽ sơ đồ nguyên lí
vẽ sơ đồ nguyên lí hoặc lắp ráp
. vẽ sơ đồ lắp ráp
vẽ sơ đồ nguyên lí và lắp ráp.
Mạch chính gồm có các phần tử nào?
Dây pha
Dây pha và dây trung tính.
Dây trung tính
Dây pha hoặc dây trung tính.
Vỏ của công tắc điện thường làm bằng
đồng, kẽm
. gang, thiếc.
nhựa, sứ
thủy tinh
Để cung cấp điện cho các đồ dùng điện, người ta sẽ dùng
. ổ cắm điện.
ổ cắm và phích cắm điện.
phích cắm điện.
công tơ điện
Số liệu kĩ thuật trên cầu dao là
điện áp định mức
điện áp và dòng điện định mức
dòng điện định mức
điện trở.
Để phân loại công tắc điện người ta thường dựa vào
. số cực và cách sử dụng
số cực và thao tác đóng - cắt
cách sử dụng và thao tác đóng - cắt.
hình dạng của công tắc điện
Dựa vào thao tác đóng – cắt, có công tắc điện không có loại nào?
Công tắc bật
Công tắc xoay
Công tắc bấm
Công tắc kéo
Để phân loại cầu dao người ta thường dựa vào
. cách sử dụng và thao tác đóng-cắt
số cực và cách sử dụng.
. số cực và thao tác đóng-cắt
mỗi số cực của cầu dao.
Ổ điện là gì?
Là thiết bị điện dùng để đóng, cắt mạch điện.
. Là thiết bị cung cấp điện cho các đồ dùng điện
Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện.
Là thiết bị truyền điện năng cho các đồ dùng điện.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đóng cắt và lấy điện?
Công tắc điện.
Cầu dao
Phích cắm điện
Bút thử điện
: Các điện cực trong cầu chì có công dụng gì?
. Cách điện.
. Dẫn điện.
Nối, giữ dây chảy và dây dẫn điện
Bảo vệ mạch điện
Số liệu kĩ thuật ghi trên cầu chì là
. diện áp định mức
. dòng điện định mức
điện áp và dòng điện định mức
. điện trở
Cầu chì thường được mắc ở vị trí nào?
Trên dây pha, giữa công tắc và ổ lấy điện.
Trên dây pha, dưới công tắc và ổ lấy điện.
Trên dây pha, trước công tắc và ổ lấy điện.
Trên dây trung tính, sau công tắc
: Vỏ cầu chì làm bằng
. sứ
sứ hoặc thủy tinh.
thủy tinh.
kim loại.
: Cầu chì giúp bảo vệ an toàn cho đồ dùng điện, mạch điện khi
ngắn mạch.
ngắn mạch hoặc quá tải.
quá tải.
ngắn mạch và quá tải.
Sơ đồ lắp đặt biểu thị
vị trí các phần tử
vị trí và cách lắp đặt các phần tử
cách lắp đặt các phần tử
vị trí hoặc cách lắp đặt các phần tử.
