Font size
WorksheetsĐịa lí cuối kì 2
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Theo công dụng kinh tế của sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia thành
Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất, công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng
Công nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng
Công nghiệp hiện đại, tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
Theo tính chất tác động đến đối tượng lao động. sản xuất công nghiệp được chia thành
Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất, công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng
Công nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng
Công nghiệp hiện đại, tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
Ngành công nghiệp của nước ta được chia thành: công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí là dựa vào
Công dụng kinh tế của sản phẩm
Tính chất tác động đến đối tương lao động
Yêu cầu về trình độ khoa học và công nghệ
Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
Nhận định nào sau đây không thể hiện rõ vai trò của ngành công nghiệp trong lĩnh vực kinh tế
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác
Hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp và dịch vụ
Tạo nguồn hàng xuất khẩu nhằm thu ngoại tệ
Tạo việc làm và cải thiện đời sống cho người dân
Quá trình công nghiệp hóa ở mỗi quốc gia có ý nghĩa gì về mặt kinh tế
Tạo việc làm và thu nhập, nâng cao chất lượng sống
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Củng cố an ninh quốc phòng
Hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp và dịch vụ
Nhận định nào sau đây không thể hiện rõ tác động của ngành công nghiệp đến xã hội
Nâng cao chất lượng sống của con người
Có khả năng tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập
Thu hẹp trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng – miền
Nâng cao đời sống văn hóa, văn minh của con người
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp đóng góp giá trị vào GDP của hầu hết các nước
Ngành công nghiệp tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội
Ngành công nghiệp góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Ngành công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển giữa nông thôn và miền núi
Quá trình sản xuất công nghiệp thường gắn liền với
Chế biến nguyên liệu thô
Khai thác nguyên liệu thô
Sản xuất thủ công
Sản xuất bằng máy móc
Sản xuất công nghiệp phải chú trọng đến bảo vệ môi trường, vì
Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng
Tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu
Tiêu thụ nhiều nguyên nhiên liệu và năng lượng
Phát thải ra môi trường nhiều nhất so với các ngành khác
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 gắn liền với
Ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất
Kết nối các công nghệ với nhau, với ba trụ cột chính là công nghệ sinh học, kỹ thuật số và vậtlý
Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất
Nhận định nào dưới đây thể hiện rõ đặc điểm của ngành công nghiệp
Sản xuất công nghiệp ít có sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu
Sản xuất công nghiệp ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật
Sản xuất công nghiệp ít có sự thay đổi về quy mô và phân bố sản xuất
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm nổi bật, khác với sản xuất nông nghiệp là
Có tính tập trung cao độ
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên
Sản xuất mang tính mùa vụ
Nhân tố nào dưới đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp hiện nay
Vị trí địa lý
Điều kiện tự nhiên - xã hội
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến sự phân bố ngành khai thác than, dầu khí và điện lực của nước ta
Vị trí địa lý
Dân cư và nguồn lao động
Điều kiện tự nhiên
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến
Sự lựa chọn và phân bố công nghiệp
Quy mô phát triển và phân bố công nghiệp
Quy mô, cơ cấu ngành công nghiệp
Cơ cấu, quy mô phát triển và phân bố ngành công nghiệp
Dân cư và nguồn lao động, thị trường có ảnh hưởng đến quy mô phát triển và phân bố ngành công nghiệp nào dưới đây
Khai khoáng và điện lực
Điện tử - tin học và khai khoáng
Sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm
Chế biến, chế tạo và khai khoáng
Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế – xã hội
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
Nguồn nước và quỹ đất
Chính sách phát triển
Nguồn vốn và thị trường
Công nghiệp khai thác than và khai thác dầu khí có vai trò chung là
Cung cấp nhiên liệu cho ngành công nghiệp điện lực
Cung cấp nguyên liệu cho tất cả các ngành công nghiệp khác
Là nguồn thu ngoại tệ của tất cả các nước trên thế giới
Cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp luyện kim
Công nghiệp khai thác than có đặc điểm là
Quá trình khai thác ít gây tác động đến môi trường
Có lịch sử phát triển lâu đời
Ngành công nghiệp trẻ, mới xuất hiện gần đây
Cơ cấu ngành đa dạng, phức tạp
Công nghiệp khai thác dầu khí có đặc điểm là
Quá trình khai thác ít gây tác động đến môi trường
Xuất hiện trước công nghiệp khai thác than
Cung cấp nguồn nhiên liệu dễ sử dụng
Cơ cấu ngành đa dạng, phức tạp
Dựa vào hình 30.1 (SGK trang 111), những quốc gia có sản lượng khai thác than và dầu mỏ lớn trên thế giới là
Hoa kỳ, Arab Saudi, Trung Quốc
Ấn Độ, Liên Bang Nga, Hoa Kỳ
Iraq, Brazil, Arab Saudi
Trung Quốc, Hoa Kỳ, Liên Bang Nga
Cho biểu đồ (Hình 30.2)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
Quy mô sản lượng điện thế giới năm 1990-2020
Cơ cấu sản lượng điện thế giới năm 1990-2020
Quy mô và cơ cấu sản lượng điện thế giới năm 1990-2020
Sự chuyển dịch về cơ cấu sản lượng điện thế giới năm 1990-2020
Công nghiệp khai thác quặng kim loại cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp điện lưck
Đặc điểm giống nhau của các ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí và quặng kim loại là
Cung cấp nguyên, nhiên liệu dễ sử dụng
Gây ô nhiễm môi trường
Yêu cầu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Vốn đầu tư ít, thu hồi vốn nhanh, quy trình sản xuất đơn giản
Ngành công nghiệp nào dưới đây là cơ sở năng lượng thiết yếu để phát triển các ngành kinh tế
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp điện lực
Công nghiệp khai thác dầu mỏ
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện trên thế giới hiện nay là
Thủy điện
Nhiệt điện
Điện nguyên tử
Điện gió
Cơ sở năng lượng để sản xuất điện trong các nhà máy nhiệt điện không phải là
Than
Sức gió
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Các nước có sản lượng điện hàng đầu thế giới là
Trung Quốc, Hoa Kỳ
Anh, Pháp
Ai Cập, Nam Phi
Australia, Mexico
Các nước có sản lượng điện thấp nhất trên thế giới chủ yếu tập trung ở
Nam Mỹ
Châu Phi
Trung Á
Châu Đại Dương
Công nghiệp khai thác than xuất hiện từ rất sớm, gắn liền với cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ I vào thế kỉ XVIII. Trong cơ cấu năng lượng thế giới, than được coi là
Nguồn hàng xuát khẩu chủ yếu của thế giới
Nguồn năng lượng cơ bản và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp luyện kim
Cơ sở năng lượng thiết yếu để phát triển các ngành công nghiệp hiện đại
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN THẾ GIỚI NĂM 1990 VÀ 2020 (%)
Năm | 1990 | 2020
Than | 37,5 | 33,8
Khí tự nhiên | 15,0 | 22,8
Thủy điện | 18,2 | 16,8
Dầu mỏ | 11,5 | 4,4
Điện nguyên tử | 16,8 | 10,1
Năng lượng tái tạo khác | 1,0 | 12,1
Cơ cấu sử dụng điện toàn thế giới trong giai đoạn 1990 – 2020 thay đổi theo hướng
Tăng tỉ trọng điện sản xuất từ than, dầu mỏ, thủy điện
Giảm tỉ trọng điện sản xuất từ khí tự nhiên và các nguồn năng lượng tái tạo
Giảm tỉ trọng điện sản xuất từ than, dầu mỏ, thủy điện, điện nguyên tử
Tăng tỉ trọng điện sản xuất từ dầu khí và các nguồn năng lượng tái tạo khác
Ngành công nghiệp nào dưới đây được xem là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kỹ thuật của các quốc gia trên thế giới
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp điện lực
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Công nghiệp điện tử - tin hoc
Điểm khác biệt của ngành công nghiệp điện tử - tin học với các ngành công nghiệp khác là
Có vị trí then chốt trong nền kinh tế và có tác động lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành khác
Thúc đẩy sự xuất hiện của nhiều ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao
Yêu cầu cao về nguồn nhân lực và ít gây ô nhiễm môi trường
Làm thay đổi cơ bản cơ cấu lao động và trình độ lao động trên thế giới
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp điện tử – tin học
Hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường
Là ngành công nghiệp yêu cầu nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao
Là ngành công nghiệp trẻ, phát triển bùng nổ từ năm 1990 trở lại đây
Hoạt động sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường
Sản phẩm nào dưới đây không phải sản phẩm của công nghiệp điện tử – tin họ
Hoá phẩm, dược phẩm
Thiết bị truyền thông
Thiết bị đo lường, kiểm tra
Thiết bị và dụng cụ quang học
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò ngành sản xuất hàng tiêu dùng
Chỉ sản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
Tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hằng ngày của người dân
Góp phần tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có đặc điểm chung là
Quy trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn, cần nhiều lao động
Ít gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất
Quy trình sản xuất đơn giản, ít công đoạn
Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các nước phát triển
Vai trò quan trọng nhất của công nghiệp thực phẩm ở các quốc gia là
Cung cấp sản phẩm phục vụ nhu cầu ăn, uống hằng ngày của người dân
Thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp trong nước
Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực nhằm thu ngoại tệ
Tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm công nghiệp thực phẩm
Vốn đầu tư rất nhiều, thời gian thu hồi vốn chậm
Phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới
Phụ thuộc nhiều vào nguồn lao động
Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phân bố rộng ở nhiều quốc gia trên thế giới, vì
Tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu hằng ngày của con người
Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
Thúc đẩy ngành nông, lâm, thủy sản phát triển
Quan niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
Hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và sự kết hợp sản xuất trong lãnh thổ
Khai thác hiệu quả các nguồn lực về vị trí địa lý, tự nhiên và kinh tế – xã hội
Mang lại hiệu quả cao về kinh tế – xã hội và môi trường
Thu hút nguồn lực từ bên ngoài như thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, vốn và trình độ quản lý
Vai trò nào là quan trọng nhất của điểm công nghiệp
Là đơn vị cơ sở cho các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho địa phương
Tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách quốc gia
Là cơ sở để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Các đặc khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, công viên khoa học...là hình thức khác của
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Đặc điểm nào là nổi bật nhất của trung tâm công nghiệp
Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Bao gồm các điểm công nghiệp, khu công nghiệp và có mối liên hệ sản xuất
Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, gắn liền với các thành phố và có vị trí địa lý thuận lợi
Có các ngành công nghiệp chủ yếu, tạo nên hướng chuyên môn hóa cho vùng
Ở nước ta, các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Các điểm công nghiệp của nước ta tập trung chủ yếu ở đâu
Tây Nguyên và Tây Bắc
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của điểm công nghiệp
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất
Điểm công nghiệp là đơn vị cơ sở cho các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khác
Điểm công nghiệp góp phần giải quyết việc làm tại địa phương
Điểm công nghiệp đóng góp vào nguồn thu của địa phương
Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm của điểm công nghiệp
Điểm công nghiệp nằm trong phạm vi của một điểm dân cư hoặc xa điểm dân cư
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phức tạp nhất
Các cơ sở sản xuất công nghiệp thường phân bố gần nguồn nhiên liệu, nguyên liệu
Giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp không có (hoặc có rất ít) mối liên hệ với nhau
Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của khu công nghiệp
Khu công nghiệp góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Khu công nghiệp thúc đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại
Khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lao động
Khu công nghiệp tập trung tương đối nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp
Đặc điểm của khu công nghiệp là
Không có ranh giới rõ ràng, phân bố gần nguồn khoáng sản
Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống
Tập trung khá ít cơ sở sản xuất công nghiệp
Không có các cơ sở sản xuất công nghiệp nòng cốt
Trung tâm công nghiệp có vai trò
Định hình hướng chuyên môn hoá cho vùng lãnh thổ
Là đơn vị cơ sở cho việc hình thành các khu công nghiệp
Quyết định hướng chuyên môn hoá của khu công nghiệp
Là đơn vị cơ sở cho việc hình thành các điểm công nghiệp
Vùng công nghiệp có vai trò
Là đơn vị cơ sở cho việc hình thành các khu công nghiệp
Là đơn vị cơ sở cho việc hình thành các trung tâm công nghiệp
Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực theo lãnh thổ
Quyết định đối với sự hình thành các đô thị lớn
Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm của vùng công nghiệp
Vùng công nghiệp là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Giữa các ngành công nghiệp trong vùng công nghiệp có rất ít mối liên hệ với nhau
Vùng công nghiệp bao gồm các điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hoá của vùng
Ở nước ta, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là
Khu công nghiệp
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Nhận định nào sau đây không phải là tác động tích cực của ngành công nghiệp
Tạo ra các thiết bị dự báo thiên tai
Tạo ra các giống cây trồng mới
Tạo ra các thiết bị quan trắc môi trường
Tạo ra các máy móc hiện đại
Hoạt động của các nhà máy nhiệt điện gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
Môi trường đất
Môi trường không khí
Nguồn nước mặt
Nguồn nước ngầm
Ngành công nghiệp gây ô nhiễm lớn đến môi trường nước là
Công nghiệp điện tử – tin học
Công nghiệp điện lực
Công nghiệp khai thác dầu khí
Công nghiệp thực phẩm
Sự cố từ nguồn sản xuất điện nào sau đây gây hậu quả nghiêm trọng và lâu dài đến môi trường
Sản xuất điện từ năng lượng gió
Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời
Sản xuất điện từ năng lượng nguyên tử
Sản xuất điện từ năng lượng địa nhiệt
Nguồn sản xuất điện nào sau đây không phải là nguồn năng lượng tái tạo
Năng lượng gió
Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch
Năng lượng từ thuỷ triều
Nhận định nào sau đây không phải định hướng phát triển ngành công nghiệp trong tương lai
Chuyển dần từ ngành công nghiệp truyền thống sang các ngành công nghiệp hiện đại
Sự phát triển ngành công nghiệp gắn với ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ
Phát triển ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên khoáng sản
Sự phát triển công nghiệp gắn với hạn chế phát thải khí CO2
Sự phát triển ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp xanh chủ yếu nhằm
Hạn chế phát thải khí CO2 và các chất độc hại ra môi trường
Giảm sự lệ thuộc vào các nguồn năng lượng tái tạo
Tăng năng suất và chất lượng nguồn lao động
khai thác tối đa nguồn nhiên liệu hoá thạch
Sự hợp tác, liên kết giữa các trung tâm công nghiệp là biểu hiện của sự
Liên kết vùng trong phát triển công nghiệp
Liên kết giữa ngành công nghiệp với các ngành kinh tế khác
Chuyển dần sang phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao
Liên kết giữa các khu công nghiệp với các đô thị vệ tinh
Giao thông vận tải là ngành dịch vụ quan trọng của xã hội, vì
Giúp nhu cầu đi lại được thuận tiện và thông suốt
Giúp quá trình sản xuất và tiêu thụ được diễn ra liên tục
Là thước đo trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia
Là khâu quan trọng trong dịch vụ logistics
Nhân tố quy định sự có mặt của loại hình giao thông vận tải là
Vị trí địa lý
Địa hình, khí hậu và thời tiết
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Sự phân bố dân cư và khoa học – công nghệ
Nhân tố quyết định sự phát triển, phân bố và hoạt động của giao thông vận tải là
Sự phân bố dân cư
Khoa học và công nghệ
Vốn đầu tư và chính sách
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Công trình giao thông vận tải nào dưới đây ở nước ta đã và đang được xây dựng để khắc phục ảnh hưởng của những dãy núi đâm ngang ra biển
Đường hầm
Cầu vượt
Cầu treo
Mở rộng đường đèo
Điều kiện thời tiết ít ảnh hưởng đến giao thông vận tải đường hàng không là
Sương mù
Mưa, bão
Ngập lụt
Băng tuyết
Nhân tố quy định sự có mặt và vai trò của một hoặc một số loại hình giao thông vận tải cụ thể là
Địa hình
Vị trí địa lý
Thời tiết và khí hậu
Kinh tế - xã hội
Nhân tố quyết định đến chất lượng ngành giao thông vận tải là
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Sự phân bố dân cư ở các thành phố lớn và chùm đô thị
Khoa học – công nghệ và vốn đầu tư
Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
Ngành giao thông vận tải có vai trò quan trọng nhất trong việc tạo ra các mối giao lưu và hợp tác quốc tế là
Đường sắt và đường ô tô
Đường ô tô và đường sông, hồ
Đường sông, hồ và đường biển
Đường biển và đường hàng không
Ngành giao thông vận tải có vai trò quan trọng nhất trong việc tạo ra các mối liên kết kinh tế - xã hội giữa các vùng/các địa phương ở nước ta hiện nay là
Đường sắt
Đường bộ/Đường ô tô
Đường thuỷ
Đường hàng không
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của ngành giao thông vận tải
Sự vận chuyển hành khách và hàng hoá, làm tăng giá trị hàng hoá
Khai thác hiệu quả các nguồn lực của mỗi vùng/mỗi quốc gia
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế
Thay đổi sự phân bố dân cư và phân bố sản xuất
Cho bảng số liệu:
Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa của các phương tiện vận tải ở nước ta, năm 2020:
Phương tiện vận tải | Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn) | Khối lượng luân chuyển (triệu tấn . km)
Đường sắt | 5216,3 | 3818,9
Đường bộ | 1307877,1 | 75162,9
Đường sông | 244708,2 | 51630,3
Đường biển | 69639,0 | 152277,2
Đường hàng không | 272,4 | 528,4
Tổng số | 1627713 | 283417,7
Nhận xét nào dưới đây là hợp lý nhất?
Ngành có khối lượng vận chuyển cao nhất là đường bộ và đường biển
Ngành có khối lượng luân chuyển cao nhất là đường biển và đường sông
Ngành có cự li vận chuyển trung bình thấp nhất là đường bộ và đường sắt
Ngành có khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình cao nhất là đường biển và đường hàng không
Tiêu chí quan trọng nhất hiện nay để đánh giá chất lượng ngành giao thông vận tải là
Tốc độ vận chuyển, sự tiện nghi và an toàn
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình
Sự an toàn, tiện nghi, hiện đại và thân thiện với môi trường
Vận tải đường sắt ra đời gắn liền với
Sự phát minh đầu máy hơi nước
Khoa học kỹ thuật và ứng dụng điện năng
Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa
Kết hợp các công nghệ, với ba trụ cột chính là công nghệ sinh học, kỹ thuật số và vật lý
Tuyến giao thông vận tải biển nhộn nhịp nhất thế giới hiện nay là
Kết nối hai bờ Đại Tây Dương
Kết nối hai bờ Thái Bình Dương
Kết nối châu Âu – Ấn Độ Dương – châu Á
Kết nối châu Á – châu Âu – châu Phi
Đường cao tốc quan trọng nhất đã và đang được xây dựng ở nước ta là
Hà Nội - Lào Cai
Bắc - Nam
Dầu Giây - Phan Thiết
Cao Bồ - Mai Sơn
Tàu điện có tốc độ nhanh nhất thế giới hiện nay là
Phục Hưng (Trung Quốc)
TGV (Pháp)
Shinkansen (Nhật Bản)
InterCityExpress (Đức)
Tuyến đường sắt quan trọng nhất nước ta hiện nay là
Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ
Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội - Hải Phòng
Thành phố Hồ Chí Minh - Huế
Hệ thống sông, hồ có khả năng giao thông lớn ở châu Mỹ là
Danube, Rhein, Baical
Trường Giang, Mekong, Ấn - Hằng
Mississippi, Amazon, Ngũ Hồ
Nile, Congo, Victoria
Hệ thống sống có khả năng giao thông lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Hồng
Thái Bình
Đồng Nai
Cửu Long
Kênh đào để rút ngắn khoảng cách vận tải biển quan trọng nhất thế giới là
Suez
Panama
Kiel
Kra
Quốc gia nào dưới đây có năng lực vận tải biển lớn nhất
Trung Quốc
Singapore
EU
Ai Cập
Các sân bay dân dụng chủ yếu tập trung ở
Đông Á, Bắc Mỹ, Bắc Phi
Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Á
Tây Âu, Tây Á, Nam Phi
Tây Á, Tây Âu, Bắc Mỹ
Tuyến giao thông vận tải đường hàng không nhộn nhịp nhất thế giới hiện nay là
Xuyên Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Xuyên Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Xuyên Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Xuyên Thái Bình Dương và Nam Đại Dương
Sân bay hiện đại nhất thế giới hiện nay là
Changi (Singapore)
Doha (Qatar)
Incheon (Hàn Quốc)
Dubai (UAE)
Hãng hàng không nào dưới đây có chất lượng cao nhất
Singapore Airways
Emirates
Qatar Airways
All Nippon Airways
Phát triển du lịch bền vững là
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sống
Quảng bá hình ảnh đất nước – con người – văn hóa..., tạo nên sự gắn kết và hòa bình trênthế giới
Phát triển du lịch hợp lý, gắn liền với việc bảo tồn và phát triển văn hóa địa phương, bảo vệ môi trường thiên nhiên
Tạo nguồn thu lớn và đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và phục hồi sức khỏe con người
Nhân tố đã và đang góp phần tích cực nhất vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch là
Sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, dịch bệnh...
Trình độ phát triển kinh tế
Các thành tựu khoa học – công nghệ
Ngành kinh tế bổ trợ quan trọng nhất cho sự phát triển và phân bố du lịch là
Giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
Công nghiệp - xây dựng
Sản xuất hàng tiêu dùng
Các trung tâm du lịch lớn của nước ta là
Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng, Cần Thơ
Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
Sapa, Đà lạt, Tam Đảo, Bà Nà
Đền Hùng, Chùa Hương, Yên Tử, Tây Sơn, Núi Bà Đen, Bà Chúa Xứ, Oóc Om Bóc là tài nguyên du lịch thuộc loại
Di sản văn hóa thế giới
Danh lam thắng cảnh
Di tích văn hóa lịch sử
Lễ hội truyền thống
Các thành tựu khoa học – công nghệ ngày càng ứng dụng mạnh mẽ và có tác động rõ rệt nhất đến ngành
Thương mại và du lịch
Tài chính - Ngân hàng
Giao thông vận tải
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Ngành kinh tế ít bị ảnh hưởng nhất của “suy thoái kinh tế toàn cầu” hoặc “khủng hoảng năng lượng” hoặc “thảm họa dịch bệnh”... là
Nông nghiệp
Công nghiệp
Giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Thương mại, du lịch, tài chính - ngân hàng
Trung tâm tài chính lớn nhất thế giới là
Milan
Moscow
Paris
New York
Trung tâm du lịch và thời trang nổi tiếng trên thế giới hiện nay là
Sydney
Milan
Bắc Kinh
Mexico City
Trung tâm kinh tế, tài chính, chính trị, văn hóa và du lịch lớn nhất nước ta là
Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Thành phố Hồ Chí Minh
Sự lực chọn địa điểm hoạt động của các ngân hàng và tổ chức tài chính, tín dụng phụ thuộc vào
Vị trí địa lý
Mức sống và trình độ phát triển kinh tế
Các thành tựu khoa học – công nghệ
Chính sách của nhà nước
Ngành tài chính – ngân hàng không có đặc điểm
Là ngành kinh tế năng động song dễ bị tác động bởi suy thoái và khủng hoảng kinh tế...
Sự phát triển phụ thuộc vào niềm tin của công chúng
Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp cho các dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, chính xác... và không còn phụ thuộc vào con người
Các cơ sở giao dịch thường gắn liền với các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia và các vùng lãnh thổ
Ngành du lịch không có vai trò trong việc
Trực tiếp sản xuất sản phẩm vật chất
Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước
Phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ của người dân
Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của ngành du lịch
Sản phẩm du lịch có thể đóng gói gửi cho khách du lịch từ nơi xa
Việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thường mang tính thời vụ
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ du lịch được tiến hành đồng thời
Khách du lịch đến những nơi có tài nguyên du lịch để tham quan, trải nghiệm
Yếu tố được xem như tiền đề cho sự hình thành các điểm du lịch là
Cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch
Tài nguyên du lịch
Nguồn nhân lực du lịch
thị trường khách du lịch
Yếu tố quan trọng để kết nối thị trường khách du lịch với tài nguyên du lịch là
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch
Nguồn lao động du lịch tại địa phương
Sự phát triển của ngành công nghiệp bổ trợ
Sự hiếu khách của cộng đồng địa phương
Tài nguyên nào sau đây không thuộc hệ thống phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên
Khoáng sản
Địa hình
Khí hậu
Thủy văn
Tài nguyên nào sau đây không thuộc hệ thống phân loại tài nguyên du lịch văn hoá
Hệ động thực vật
Di tích lịch sử - văn hoá
Lễ hội và các sự kiện đặc biệt
Làng nghề truyền thống
Dịch vụ nào sau đây không thuộc dịch vụ của ngành tài chính
Nhận tiền gửi
Bảo hiểm y tế
Thanh toán qua tài khoản
Cấp tín dụng
Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển và phân bố ngành tài chính – ngân hàng là
Trình độ phát triển kinh tế và mức sống của người dân
Sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
Những điều chỉnh trong chính sách tiền tệ
Đặc điểm phân bố dân cư
