wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử nè ae

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược ,Việt Nam là một quốc gia

a)

Thuộc địa

b)

Nửa thuộc địa nửa phong kiến

c)

Phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài

d)

Phong kiến độc lập có chủ quyền

2.

mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành xâm lược Việt Nam là gì?

a)

Để truyền đạo

b)

Giúp Nguyễn Anh đánh bại Tây Sơn

c)

Khai hoá văn minh

d)

Tìm kiếm thuộc địa, mở rộng thị trường

3.

Giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến Việt Nam đang trong tình trạng

a)

Phát triển nhanh chóng

b)

Ổn định và phát triển

c)

Khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng

d)

Có nền công thương nghiệp phát triển

4.

năm 1858 liên quân Pháp - Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng với kế hoạch nào sau đây?

a)

Đánh lấn dần

b)

"Chinh phục từng gói nhỏ"

c)

Đánh lâu dài

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

5.

tại mặt trận Đà Nẵng năm 1858 quân ta đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp - Tây Ban Nha?

a)

"Thủ hiểm"

b)

"Chinh phục từng gói nhỏ"

c)

"Đánh nhanh thắng nhanh"

d)

"Vườn không nhà trống"

6.

Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Đà Nẵng năm 1858 là?

a)

Thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

b)

Chiếm Đà Nẵng để lập một tô giới riêng của Pháp

c)

chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế

d)

biến Đà Nẵng thành thị trường độc chiếm của Pháp

7.

cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng( từ tháng 9/1858 đến tháng 2/1959) đã

a)

làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp

b)

bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp

c)

bước đầu làm thất bại âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của Pháp

d)

làm thất bại âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của Pháp

8.

khi Pháp đánh vào Đà Nẵng (1858) thái độ riêng của triều đình nhà Nguyễn như thế nào?

a)

tỏ ra run sợ ,chấp nhận buông vũ khí

b)

Tổ chức đánh Pháp nhưng thiếu kiên quyết

c)

Cùng với nhân dân đứng lên chống Pháp

d)

thỏa hiệp với Pháp để đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta

9.

sau thất bại ở Đà Nẵng (1858) ,thực dân Pháp có âm mưu gì?

a)

Cố thủ chở viện binh

b)

Đánh ra Hà Nội

c)

Đánh thẳng vào kinh thành Huế

d)

Đánh vào Gia Định

10.

một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định (2.1859)

a)

làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế

b)

Hoàn toàn chiếm Trung kì

c)

Cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình

d)

Buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện

11.

sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm 1859 ,thực dân Pháp chuyển sang lối đánh nào

a)

"Đánh chắc, tiến chắc"

b)

"Đánh lâu dài"

c)

"Chinh phục từng gói nhỏ"

d)

"Chinh phục từng địa phương"

12.

sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân pháp rơi vào tình thế

a)

Bị nghĩa quân bám sát để quấy rối và tiêu diệt.

b)

Bị quân ta tiêu diệt hoàn toàn

c)

Bị thương vong gần hết

d)

bị thiệt hại nặng nề do dịch bệnh

13.

năm 1860, quân triều đình không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định do

a)

Không chủ động tấn công giặc

b)

thiếu sự ủng hộ của nhân dân

c)

Lực lượng mỏng

d)

tinh thần quân triều đình sa sút

14.

Trận chiến đánh chìm tàu Ét - pê - răng (Hi vọng) ngày 10/12/1861 trên sông Vàm cỏ Đông là chiến công của nghĩa quân nào?

a)

Nghĩa quân Trương Quyền

b)

nghĩa quân Trương Định

c)

nghĩa quân Nguyễn Trung Trực

d)

nghĩa quân Tôn thất Thuyết

15.

nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong chào kháng chiến của toàn dân cao, quân giặc bối rối

b)

pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam kỳ

c)

phong chào kháng chiến của nhân dân Nam kỳ phát triển mạnh

d)

quân dân ta đã chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất

16.

Đâu không phải là nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862)

a)

triều đình nhường hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam kỳ

b)

bồi thường cho Pháp 20 triệu quan

c)

triều đình phải mở cửa biển: Ba Lạt, Quảng Yên, Đà Nẵng

d)

triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam kỳ là vùng đất thuộc Pháp

17.

Bản hiệp ước đầu hàng đầu tiên của nhà Nguyễn ký với Pháp năm 1862 là

a)

Nhâm Tuất

b)

Patơnốt

c)

Giáp Tuất

d)

Hắc Măng

18.

Sau hiệp ước Nhâm Tuất 1862, triều đình Huế thể hiện thái độ như thế nào đối với các nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh miền Đông Nam kỳ?

a)

khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh

b)

ra lệnh giải tán các nghĩa binh

c)

Yêu cầu quan triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp

d)

Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh

19.

cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong chào chống Pháp của nhân dân Nam kỳ sau hiệp ước 1862 gây cho phát nhiều khó khăn

a)

Khởi nghĩa Phan Tôn , Phan Liêm

b)

khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân

c)

Khởi nghĩa Trương Quyền

d)

Khởi nghĩa Trương Định

20.

với hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) nhà Nguyễn đã nhượng hạnh cho Pháp ba tỉnh nào sau đây?

a)

Gia Định, Định Tường, Biên Hoà

b)

Biên Hoà, Hà Tiên, Định Tường

c)

Gia Định, Biên Hoà, Vĩnh Long

d)

An Giang, Gia Định, Định Tường

21.

Ông là người được nhân dân suy tôn "Bình Tây đại nguyên soái"

a)

Trương Quyền

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Trương Định

22.

Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ bị Pháp chiếm nhanh chóng vào 1867 là

a)

Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang

b)

Vĩnh Long, Định Tường, An Giang

c)

Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ

d)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên

23.

vì sao trong năm 1867, thực dân Pháp chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam kỳ một cách nhanh chóng?

a)

Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém

b)

Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp

c)

Thực dân Pháp tấn công bất ngờ

d)

nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp

24.

câu nói của Nguyễn Trung Trực "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" thể hiện điều gì?

a)

Ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam

b)

quyết tâm đánh Pháp của nhân dân Việt Nam

c)

Lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân Việt Nam

d)

tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam

25.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào kháng chiến ở ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là

a)

Phong chào mang tính lẻ tẻ, tự phát

b)

Quân giặc mạnh, vũ khí hiện đại

c)

Hình thức đấu tranh không

d)

nhân dân không ủng hộ

26.

sau khi chiếm Nam kỳ, Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị nhằm

a)

Biết Nam kỳ thành thuộc địa của Pháp

b)

Biến Nam kỳ thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng chiến tranh cả nước

c)

Củng cố thế lực quân sự của Pháp

d)

biển Nam kỳ thành bàn đạp để tấn công Campuchia

27.

thực dân Pháp lấy cớ gì để đem quân tấn công ra Bắc kỳ lần thứ nhất năm 1873?

a)

Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh

b)

Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp

c)

Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công

d)

Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy

28.

Ai là người chỉ huy quân triều đình chống Pháp xâm lược Bắc kỳ lần thứ nhất năm 1873?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

Hoàng Diệu

d)

Phan Thang Giản

29.

tướng giặc nào đã tử trận trong trận Cầu Giấy lần nhất năm 1873?

a)

Gác - ni - e

b)

Ri - vi - e

c)

Pa - tơ - nốt

d)

Giăng Đuy-puy

30.

trận Cầu Giấy lần nhất có ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý của nhân dân ta và thực dân Pháp trong giai đoạn 1873 - 1874?

a)

Nhân dân phấn khởi, Pháp hoang mang lo sợ

b)

Pháp quyết tâm đánh chiếm toàn bộ Việt Nam

c)

Tiêu hao một bộ phận sinh lực của quân Pháp ở Bắc kỳ

d)

Buộc Pháp phải rút quân khỏi bắc kỳ

31.

với hiệp ước Giáp Tuất (năm 1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận

a)

ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp

b)

Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp

c)

Sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp

d)

Sáu tỉnh Nam kỳ và Bắc kỳ là đất thuộc Pháp

32.

vì sao thực dân Pháp đem quân đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ lần thứ hai 1882 - 1883

a)

Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh

b)

Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công

c)

giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy

d)

nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp

33.

sau hiệp ước Hác - Măng (1883), thái độ của triều đình đối với phong chào kháng chiến của nhân dân như thế nào?

a)

Ra lệnh giải tán tất cả các phong trào kháng chiến của nhân dân

b)

ra lệnh giải tán các phong trào kháng chiến của nhân dân ở Bắc kì

c)

ra lệnh giải tán các phong trào kháng chiến của nhân dân ở Trung kì

d)

ra lệnh giải tán các phong trào kháng chiến của nhân dân ở Nam kì

34.

Địa danh nào ở Hà Nội đã diễn ra cuộc chiến đấu giữa 100 binh lính triều đình với thực dân Pháp năm 1873?

a)

Cầu Giấy

b)

Ô Thanh Hà

c)

Cửa Bắc

d)

Cửa Nam

35.

Ngày 21/12/1873 gắn liền với chiến thắng nào của nhân dân Bắc kỳ trong cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Chiến thắng ở Nam Định

b)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất

c)

Chiến thắng tại ô Quan Chưởng

d)

Chiến thắng ở Cầu Giấy lần thứ hai

36.

Pháp lấy cớ gì để đưa quân ra đánh Hà Nội lần thứ hai năm 1882 - 1883?

a)

Pháp có đặc quyền, đặc lợi ở Việt Nam

b)

Nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa nên phải có thuộc địa

c)

Vu cáo triều đình Huế vi phạm hiệp ước 1874

d)

Triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp

37.

Nhận xét nào sau đây đúng nhất khi nói về ý nghĩa chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Thể hiện lòng yêu nước, ý chí quyết tâm sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

b)

Thể hiện lòng yêu nước, bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta

c)

Thể hiện lối đánh tài tình của nhân dân ta

d)

Thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của nhân dân ta trong việc phá thế vòng vây của địch

38.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành xong quá trình xâm lược Việt Nam?

a)

Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ nhất

b)

Sau khi hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt được kí kết

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

39.

Vì sao Pháp thay Hiệp ước Hác-măng (1883) bằng hiệp ước Pa-tơ-nốt(1884)?

a)

Khẳng định sức mạnh của Pháp

b)

Chấm dứt phong chào kháng chiến của nhân dân

c)

Để xoa dịu dư luận và mua chuộc nhà Nguyễn

d)

loại trừ sự can thiệp của nhà Thanh

40.

vì sao nhà Nguyễn không kiên quyết chống Pháp mà luôn thỏa hiệp bằng việc ký kết các điều ước?

a)

Lực lượng của Pháp quá mạnh

b)

Hoang mang,dao động

c)

Sợ mất quyền lợi giai cấp

d)

Sợ mất quyền lợi dân tộc

41.

Hãy đánh giá phong chào chống Pháp của nhân dân Bắc kỳ sau khi triều đình nhà Nguyễn ký hiệp ước Hác Măng?

a)

Phong chào đấu tranh của nhân dân không giảm suốt mà liên tục dâng cao và lan rộng

b)

Phong chào đấu tranh tạm lắng xuống khi nhà Nguyễn ký hiệp ước 1874

c)

Một số cuộc kháng chiến của nhân dân bị đàn áp nên chấm dứt hoạt động

d)

Nhân dân chủ động duy trì thế phòng thủ, xây dựng lực lượng chống Pháp

42.

Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở nào?

a)

Sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc

b)

Sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh

c)

Sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước

d)

Sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến và đông đảo nhân dân

43.

Người đứng đầu trong phái chủ chiến trong triều đình Huế là ai?

a)

Phan Thanh Giản

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Phan Đình Phùng

44.

Vì sao phải chủ chiến tại kinh thành Huế mạnh tay hành động sau năm 1884?

a)

Liên lạc và nhận được sự ủng hộ của nhà Thanh

b)

Thực dân Pháp đang sa lầy trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân

d)

Đã loại bỏ phái chủ hòa trong triều đình