wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG SINH 10 - CUỐI HKII

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào cần sự tham gia của yếu tố nào sau đây?

a)

Tế bào tiết.

b)

Tế bào đích.

c)

Các phân tử tín hiệu.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

2.

Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình truyền tin này, tế bào đích là

a)

tế bào tuyến giáp.

b)

tế bào cơ.

c)

tế bào hồng cầu.

d)

tế bào tiểu cầu.

3.

Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?

a)

Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh.

b)

Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa.

c)

Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.

d)

Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.

4.

Truyền tin cận tiết khác truyền tin nội tiết ở điểm là

a)

có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.

b)

có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.

c)

các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.

d)

các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.

5.

Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là

a)

 tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng.

b)

truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng.

c)

tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào.

d)

 truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận.

6.

Trình tự các pha trong chu kì tế bào là

a)

 Pha G1 → Pha G2 → Pha S → Pha M.

b)

Pha M → Pha G1 → Pha S → Pha G2.

c)

Pha G1 → Pha S → Pha G2 → Pha M.

d)

Pha M → Pha G1 → Pha G→ Pha S.

7.

Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì tế bào sẽ chuyển sang

a)

pha S

b)

pha G2

c)

hân chia nhân của pha M.

d)

phân chia tế bào chất của pha M.

8.

Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?

a)

Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.

b)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.

c)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.

d)

ì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.

9.

Phát biểu nào dưới đây nói về bệnh ung thư là đúng?

a)

Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con.

b)

Những tác nhân đột biến lí, hóa học có thể gây nên bệnh ung thư.

c)

Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được.

d)

Virus không thể gây bệnh ung thư.

10.

Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

a)

gấp đôi bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.

b)

gấp ba lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.

c)

gấp bốn lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.

d)

bằng bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.

11.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?

a)

Kì đầu I.

b)

Kì giữa I.

c)

 Kì đầu II.

d)

Kì giữa II.

12.

Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra

a)

 4 tinh trùng

b)

1 tinh trùng

c)

2 tinh trùng.

d)

3 tinh trùng

13.

Trong giảm phân, kì sau I và kì sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Các chromatid tách nhau ra ở tâm đ

b)

 Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng.

c)

Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào.

d)

Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.

14.

Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Đều có 2 lần phân bào liên tiếp

b)

Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.

c)

Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.

15.

Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Con la sẽ có bộ nhiễm sắc thể là

a)

2n = 62.

b)

2n = 64.

c)

2n = 63

d)

n = 126.

16.

Động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996 là

a)

Lợn Ỉ.

b)

Bò Sahiwal.

c)

Cừu Dolly.

d)

Dê Beetal.

17.

Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ

a)

thành tế bào.

b)

nhân tế bào.

c)

 ti thể.

d)

lục lạp.

18.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo mô, cơ quan thay thế

(2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene

(3) Tạo giống cây trồng mới

(4) Nhân bản vô tính ở động vật

Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật gồm

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (4).

c)

(2) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

19.

Trong thực tiễn sản xuất, người nông dân thường dùng kĩ thuật giâm cành đối với một số cây trồng như sắn, mía, rau muống, khoai lang,... Đặc tính nào sau đây của tế bào thực vật là nguyên lí để thực hiện kĩ thuật này

a)

Tính toàn năng.

b)

Khả năng biệt hoá.

c)

Khả năng phản biệt hoá.

d)

Tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa.

20.

Cho các ứng dụng sau:

(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng

(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng

(3) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus

(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật

Số ứng dụng của vi nhân giống là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

a)

Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.

b)

Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.

c)

Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

d)

Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.

22.

Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

23.

Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là

a)

quang dị dưỡng.

b)

hoá dị dưỡng

c)

quang tự dưỡng.

d)

hoá tự dưỡng.

24.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

b)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

c)

Vi sinh vật quang tự dưỡng

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

a)

Vi sinh vật sử dụng nguồn carbon là CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng là dị dưỡng.

b)

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng thuộc kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng.

c)

Chỉ cần cung cấp nguồn carbon và năng lượng phù hợp thì vi sinh vật có thể phát triển thuận lợi.

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng.

26.

Sinh trưởng của vi sinh vật là

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

b)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

c)

sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

d)

sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

27.

Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất được gọi là

a)

môi trường nuôi cấy không liên tục.

b)

môi trường nuôi cấy bán liên tục.

c)

môi trường nuôi cấy liên tục.

d)

môi trường nuôi cấy đơn giản.

28.

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi diễn ra theo

a)

4 pha.

b)

2 pha.

c)

3 pha.

d)

1 pha.

29.

Trình tự các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.

b)

pha tiềm phát → pha cân bằng → pha luỹ thừa → pha suy vong.

c)

pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha suy vong → pha cân bằng.

d)

pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong

30.

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở

a)

pha tiềm phát.

b)

pha lũy thừa.

c)

pha cân bằng.

d)

 pha suy vong.

31.

Pha tiềm phát không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

b)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất

c)

Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.

d)

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).

32.

Đặc điểm môi trường dinh dưỡng nào sau đây phù hợp với pha cân bằng của quần thể vi khuẩn?

a)

Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

b)

Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu hao nhanh cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

c)

Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

d)

Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần.

33.

Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15oC đến 45oC, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35oC. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

b)

Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

c)

Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.

d)

hóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

34.

Cho các yếu tố sau: nhiệt độ, độ ẩm, các hợp chất phenol, các kim loại nặng, tia UV, tia X. Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

35.

Vi sinh vật nhân sơ sinh sản vô tính bằng hình thức nào sau đây?

a)

Phân đôi.

b)

Nảy chồi.

c)

Hình thành bào tử.

d)

Tất cả các hình thức trên.

36.

Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình

a)

phân giải protein.

b)

phân giải polysaccharide.

c)

phân giải glucose.

d)

phân giải amylase.

37.

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

38.

Đâu không phải là ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật?

a)

Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.

b)

Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.

c)

Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.

d)

Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator.

39.

Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

40.

Những biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kết quả làm sữa chua đã thành công?

a)

Sữa chua đông tụ, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ.

b)

Sữa chua tách nước, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ.

c)

Sữa chua đông tụ, có màu vàng ngà, có vị chua nhẹ.

d)

Sữa chua sủi bọt, có màu vàng ngà, có vị chua nhẹ.

41.

Ngành nghề nào sau đây có liên quan rất lớn đến công nghệ vi sinh vật?

a)

Công nghệ thực phẩm.

b)

Nuôi trồng thủy sản.

c)

Quản lí đất đai.

d)

Công nghệ thông tin

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật đối với con người?

a)

Một số vi sinh vật có khả năng cộng sinh với cơ thể người giúp tăng cường miễn dịch tiêu hóa.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng phân giải chất thải, chất độc hại giúp làm giảm ô nhiễm môi trường.

c)

Vi sinh vật tự dưỡng thường được sử dụng trong chế biến thực phẩm trên quy mô công nghiệp.

d)

Các loại vi sinh vật tập hợp lại với nhau thành màng sinh học giúp bảo vệ các đường ống, các thiết bị công nghiệp.

43.

Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong chăm sóc sức khỏe là

a)

vi sinh vật có khả năng phân giải chất khó tan trong đất.

b)

vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học.

c)

vi sinh vật có khả năng phân giải rác hữu cơ.

d)

vi sinh vật có khả năng phân giải protein.

44.

Con người đã sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn thuốc kháng sinh?

a)

Nấm men.

b)

Tảo đơn bào.

c)

Xạ khuẩn.

d)

Vi khuẩn lactic.

45.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có khả năng phân giải lân khó tan trong đất

(2) Có khả năng tăng cường cố định đạm

(3) Có khả năng kích thích sinh trưởng bộ rễ cây trồng

(4) Có khả năng tổng hợp độc tố đối với côn trùng

Số đặc điểm là cơ sở của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân hữu cơ là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật là

a)

vi khuẩn.

b)

virus

c)

vi tảo.

d)

vi nấm.

47.

Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là

a)

virus trần và virus có màng bọc.

b)

virus DNA và virus RNA.

c)

virus ở thực vật và virus ở động vật.

d)

virus trần và virus DNA.

48.

Cấu trúc đóng vai trò là thụ thể của virus có màng bọc là

a)

 vỏ capsid.

b)

lông đuôi.

c)

lõi nucleic acid.

d)

các gai glycoprotein trên lớp màng phospholipid kép.

49.

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

b)

Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

c)

Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.

d)

Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh.

50.

Ghép tên loại virus (1, 2, 3) sao cho phù hợp với các thụ thể (a, b, c).

(1) Virus kí sinh trên vi khuẩn

(2) Virus trần

(3) Virus có màng bọc

(a) Phân tử protein của vỏ capsid

(b) Gai glycoprotein trên lớp màng ngoài

(c) Đầu tận cùng của lông đuôi     

a)

1 – c, 2 – b, 3 – a.

b)

1 – c, 2 – a, 3 – b.

c)

1 – b, 2 – a, 3 – c.

d)

1 – a, 2 – b, 3 – c.