Font size
WorksheetsDCT năm 4
Total questions: 101
Worksheet time: 54mins
phụ liệu dùng cho tỳ, vị?
mật ong, cam thảo, hoàng thổ
muối, đậu đen
gừng, rượu
chu sa
giấm
vị và dược liệu dùng cho cơ quan tỳ ?
đắng, xương bồ
ngọt, hoài sơn, hoàng kỳ, ý dĩ, bạch truật
mặn, hà thủ ô, đỗ trọng, hòe, trắc bách diệp, thục địa
chua, hương phụ, sài hồ
cay, đảng sâm, bán hạ, tang bạch bì
phức chế, ngoại trừ?
thủy chế
hỏa chế
thủy hỏa hợp chế
thủy phi
các phương pháp của thủy chế, ngoại trừ?
ngâm
ủ
tẩy rửa
thủy bào
Vọng thần cần khám
tình trạng
hình thể
mắt
lưỡi
da
phương pháp nào của hỏa chế?
chưng
ủ
nấu
lùi
tôi
các phương pháp hỏa chế?
hỏa phi, chích, sao, lùi, nung, hơ, đốt
hỏa phi, chích, sao, lùi, tôi, đồ,ủ
ngâm, ủ, rửa, tôi, chích, sao, nung, hơ
đồ, nấu, thủy bào, hãm, nung, lùi
mạch thực, dùng thuốc gì
tả hạ, hạ khí, thanh nhiệt
vị mặn đắng, tính hàn lương
thuốc bổ
vị ngọt cay, tính ôn
bệnh thuộc chứng nhiệt thuộc tính gì?
hàn/lương
nhiệt/ôn
bình/nhiệt
hàn/bình
cơ quan tỳ vị, màu tượng trưng là gì?
xanh
đỏ
vàng
trắng
đen
mạch dương, chứng nhiệt dùng thuốc nào
vị mặn đắng, tính hàn lương
vị mặn đắng, tính hàn ôn
vị mặn đắng, tính ôn
vị mặn đắng, tính hàn bình
các chất thuộc tính hàn/lương bao gồm?
tinh dầu, carbohydrat
glycosid, alkaloid
glycosid, alkaloid, chất đắng
tinh dầy, alkaloid
các bệnh thuộc tứ khí hàn lương?
lợi thấp, lợi tiểu, hạ khí, long đờm
giải cảm, thông kinh mạch, hoạt huyết, giảm đau
thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, lợi tiểu
các chất thuộc tính cay/tân?
glycosid, alkaloid, polyphenol, flavonoid
flavonoid, saponin, antraglycosid
tinh dầu, alkaloid
tanin
tinh bột
các thuốc có vị ngọt/cam có tác dụng gì?
phát tán, giải biểu, hành khí huyết
giãn cơ, nhuận trường, bổ dưỡng
nhuận hạ, tiêu đờm, tán kết
thanh nhiệt, thẩm thấp, lợi tiểu
săn niêm mạc, thu liễm, cố sáp, chỉ tả
trị ung nhọt, bứu cổ nên dùng thuốc có vị nào?
cay/tân
ngọt/cam
mặn/hàm
đắng/khô
nhạt/đạm
tương tác cổ truyền, ngoại trừ
tương thừa
tương úy
tương tu
tương sát
tương ác
tác dụng hiệp đồng của hai vị thuốc là tương tác gì
tương sát
tương tu
tương ác
tương sử
tương úy
vị này có tác dụng ức chế độc tính vị kia, gọi là
tương sát
tương úy
tương phản
tương tu
tâm chủ hãn nên dùng thuốc nào
thuốc an thần, bổ huyết, bổ âm
thuốc thu liễm cố sáp
thuốc bổ âm, bỏ huyết
thuốc an thần, dưỡng não
làm mất độc tính, giải độc là tương tác
tương ác
tương sát
tương phản
tương tu
tác dụng kiềm chế tính năng
tương úy
tương phản
tương ác
tương tu
tính vị khác nhau, làm tăng tác dụng
tương tu
tương phản
tương sát
tương sử
thận chủ thủy có biểu hiện gì
phù nề, phế chèn ép gây khó thở
gầy, sụt cân, di mộng tinh, liệt dương, RL kinh nguyệt
đau viêm xương tủy, còi xương
khó thở, đoản hơi
đầy bụng sôi bunjg
tương phản
sinh ra độc tính, tăng tác dụng
sinh ra độc tính, tăng tác dụng phụ
kiềm chế tính năng
mất độc tính, giải độc
màu đen tương ứng với cơ quan nào?
can
tâm
tỳ
phế
thận
VĂN cần khám
nghe âm thanh
nghe tiếng thở
ngửi mùi vị
tiếng nói
mùi chua thối thuộc chứng
hàn
lương
nhiệt
bình
ôn
cách chế biến làm tăng tính dương
Hà thủ ô, xương bồ ngâm nước vo gạo
nhân sâm trích gừng, cam thảo trích mật ong
sài hồ trích máu baba, huyền hồ trích giấm thanh
sinh địa nấu sa nhân, gừng
các phương pháp thủy chế?
chưng, đồ, nấu, tôi, hãm sắc, hầm, thủy bào
lùi. nung, sao, chích, hảo phi, hơ đốt
ngâm ủ, tẩy rửa, thủy phi
ngâm, ủ tẩy rửa, thủy bào
mùi hôi tanh thuộc chứng
hàn
lương
nhiệt
bình
ôn
phần Vấn
hành chánh, lý do vào viện, tiền sử
hành chánh, lý do vào viên, bệnh sử
hành chánh, bệnh sử, tiền sử, bệnh khi nào
hành chánh, lý do vào viện, bệnh sử, tiền sử
tỳ thống nhiếp huyết có biểu hiện nào
khó tiêu, nôn, huyết trắng, cơ teo nhão, thiếu khí
thiếu máu, kinh nguyệt ít, vô kinh
xuất huyết dưới da, rong kinh (bất thống nhiếp huyết)
cơ mềm, teo nhão, liệt tay chân, lưỡi liệt, sa cơ quan
hội chứng tỳ hư hạ hãm,tạng phủ sa dãn, tiêu chảy, tiểu phân sống
phần Thiết bao gồm
sờ ngoài da, sờ bàn tay chân, sờ bụng, khám kinh lạc, sờ mạch
sờ bàn tay bàn chân, sờ bụng, khám kinh lạc, sờ mạch
sờ ngoài da, sờ bàn tay bàn chân, sờ nắng bụng, khám kih lạc, sờ mạch
can chủ Cân, biểu hiện ở móng tay chân có biểu hiện gì
bực dọc, bứt rứt giận cáu
khó ngủ
thị lực giảm
vận động khó
âm thanh: nhỏ yếu, là bệnh thuộc chứng
chứng hư
chứng nhiệt
chứng thực
tỳ chủ vận hóa, vận hóa thủy thấp có biểu hiện
khó tiêu, nôn, huyết trắng, cơ teo nhão, thiếu khí
thiếu máu, kinh nguyệt ít, vô kinh
xuất huyết dưới da, rong kinh (bất thống nhiếp huyết)
cơ mềm, teo nhão, liệt tay chân, lưỡi liệt, sa cơ quan
hội chứng tỳ hư hạ hãm,tạng phủ sa dãn, tiêu chảy, tiểu phân sống
âm thanh mạnh, ồn ào là bệnh thuộc chứng
chứng thực - ho khan
chứng thực - khó khạc đàm
chứng thực - nhỏ yếu
chứng thực - đoản khí
THĂNG là thuốc có tính
nóng ấm, mùi cay, vị ngọt
mát lạnh, vị đắng, chua mặn
nóng, mùi chua, vị ngọt
nóng ấm, vị đắng, chua mặn
Can chủ sơ tiết có biểu hiện nào
bực dọc, bứt rứt giận cáu
khó ngủ
thị lực giảm
vận động khó
THĂNG
đi lên thượng tiêu, chữa bệnh có khuynh hướng đi lên thượng tiêu
đi lên thượng tiêu, chữa bệnh có khuynh hướng sa giáng
đi lên thượng tiêu, chữa bệnh có khuynh hướng lấn sâu
đi lên thượng tiêu, chữa bệnh có khuynh hướng phù nổi ra biểu
lo, nghĩ quá hại
(a)
phế chủ túc giác, thông điều thủy đạo có biểu hiện nào
RLCN hô hấp
thiếu máu
tiểu không thông, thủy thũng
cảm sốt, sợ gió lạnh, ra hoặc không ra mồ hôi
vị Quân
có tác dụng chính, liều cao nhất
giải quyết 1 triệu chứng
dẫn thuốc vào kinh, hòa hoãn, liều thấp nhất
hỗ trợ Quân
tâm chủ thần minh -tâm tàng thần có biểu hiện
cười không ngưng, nói sảng, nói mê
nhợt nhạt, tím tái
tự hãn, đạo hãn, vô hãn
PHONG có tính chất
hay di động, biến hóa
tính bế tắc, co rút, thu vào
tính nặng đục
tính khô, mất tân dịch
không thuộc thuyết ÂM DƯƠNG
đối lập
hỗ trợ
bình hành
tiêu trưởng
hỗ căn
Âm thắng có biểu hiện gì?
người tay chân lạnh, mạch trầm, ỉa lỏng
người tay chân lạnh, mạch trì, ỉa lỏng
người tay chân lạnh, mạch phù, ỉa lỏng
người tay chân lạnh, mạch sác, ỉa lỏng
cách chế biến làm giảm tính âm
Hà thủ ô, xương bồ ngâm nước vo gạo
nhân sâm trích gừng, cam thảo trích mật ong
sài hồ trích máu baba, huyền hồ trích giấm thanh
sinh địa nấu sa nhân, gừng
cách chế biến làm tăng tính âm
Hà thủ ô, xương bồ ngâm nước vo gạo
nhân sâm trích gừng, cam thảo trích mật ong
sài hồ trích máu baba, huyền hồ trích giấm thanh
sinh địa nấu sa nhân, gừng
can khai khiếu ra mắt nên dùng thuốc
thuốc sơ can giải uất, hành khí
thuốc bổ huyết, bổ âm
thuốc sơ can giải uất,thanh nhiệt
thuốc bổ can, bổ huyết
sài hồ trích máu baba, huyền hồ trích giấm thanh
làm giảm tính dương
làm tăng tính dương
làm giảm tính âm
làm tăng tính âm
nhân sâm trích gừng, cam thảo trích mật ong
làm giảm tính dương
làm tăng tính dương
làm giảm tính âm
làm tăng tính âm
thận tàng tinh nên dùng thuốc nào
thuốc thẩm thấp, lợi niệu
thuốc bổ thận, âm dương
thuốc bổ thận dương, bổ khí
thuốc bổ thận dương, ôn trung, tiêu đạo
thuốc phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
sinh địa nấu sa nhân, gừng
làm giảm tính dương
làm tăng tính dương
làm giảm tính âm
làm tăng tính âm
tỳ chủ thăng nên dùng thuốc
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ huyết
thuốc kiện tỳ kiêm chỉ huyết
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ âm dương
thuốc kiện tỳ ích khí, tiêu đạo
GIÁNG
đi lên thượng tiêu
đi xuống hạ tiêu
hướng ra ngoài (biểu)
hướng vào trong (lý)
thận chủ mệnh môn nên dùng thuốc gì
thuốc thẩm thấp, lợi niệu
thuốc bổ thận, âm dương
thuốc bổ thận dương, bổ khí
thuốc bổ thận dương, ôn trung, tiêu đạo
thuốc phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
tỳ sinh huyết có biểu hiện
khó tiêu, nôn, huyết trắng, cơ teo nhão, thiếu khí
thiếu máu, kinh nguyệt ít, vô kinh
xuất huyết dưới da, rong kinh (bất thống nhiếp huyết)
cơ mềm, teo nhão, liệt tay chân, lưỡi liệt, sa cơ quan
hội chứng tỳ hư hạ hãm,tạng phủ sa dãn, tiêu chảy, tiểu phân sống
Vui quá hại
(a)
can tàng huyết có biểu hiện nào
bực dọc, bứt rứt giận cáu
khó ngủ
thị lực giảm
vận động khó
giận quá hại
(a)
buồn quá hại
(a)
phương pháp áp dụng cho tỳ, vị?
sao đen
sao
cạo bỏ vỏ ngoài
tẩm
tẩm sao
sao vàng
Kinh khủng quá hại
(a)
Hà thủ ô, xương bồ ngâm nước vo gạo
làm giảm tính dương
làm tăng tính dương
làm giảm tính âm
làm tăng tính âm
Sợ quá hại
(a)
tâm chủ thần minh - tâm tàng thần nên dùng thuốc
thuốc an thần, bổ huyết, bổ âm
thuốc thu liễm cố sáp
thuốc bổ âm, bỏ huyết
thuốc an thần, dưỡng não
chức năng sinh lý CAN, ngoại trừ
chủ sơ tiết
tàng huyết
khai khiếu ra mắt
chủ Cân, biểu hiện ở móng tay chân
chủ huyết mạch, biểu hiện ở mặt
thận khai khiếu ra tai, biểu hiện ở tóc nên dùng thuốc gì
thuốc thẩm thấp, lợi niệu
thuốc bổ thận, âm dương
thuốc bổ thận dương, bổ khí
thuốc bổ thận dương, ôn trung, tiêu đạo
thuốc phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
PHÙ
vị thuốc có tính kiện tỳ, ích khí, thăng dương khí
vị thuốc có tính hạ khí, giáng khí, bình suyễn
vị thuốc có tính phát hãn, phát tán, giải biểu
vị thuốc có tính thẩm thấp, lợi niệu, tả hạ, thanh nhiệt giải độc
can khai khiếu ra mắt có biểu hiện nào
bực dọc, bứt rứt giận cáu
khó ngủ
thị lực giảm
vận động khó
can tàng huyết nên dùng thuốc
thuốc sơ can giải uất, hành khí
thuốc bổ huyết, bổ âm
thuốc sơ can giải uất,thanh nhiệt
thuốc bổ can, bổ huyết
dương thắng có biểu hiện gì?
sốt, mạch phù, táo, khát, tiểu đỏ
sốt mạch nhanh, táo, khát
sốt mạch nhanh, táo, khát, tiểu đỏ
sốt mạch trầm, khát, tiểu đỏ
chức năng sinh lý TÂM, ngoại trừ
chủ thần minh - tàng thần
chủ huyết mạch - biểu hiện ở mặt
chủ hãn (đổ mồ hôi)
khai khiếu ra mắt
khai khiếu ra lưỡi
tâm chủ huyết mạch
cười không ngưng, nói sảng, nói mê
nhợt nhạt, tím tái
tự hãn, đạo hãn, vô hãn
Tâm chủ hãn (đổ mồ hôi)
cười không ngưng, nói sảng, nói mê
nhợt nhạt, tím tái
tự hãn, đạo hãn, vô hãn
bệnh thuộc chứng hàn thuộc tính gì?
hàn/lương
nhiệt/ôn
bình/ôn
nhiệt/bình
chức năng sinh lý PHẾ, ngoại trừ
chủ khí, chủ bì mao
sinh huyết
trợ tâm, chủ việc điều tiết
chủ túc giáng, thông điều thủy đạo
khai khiếu ra mũi
phế chủ khí có biểu hiện
RLCN hô hấp
thiếu máu
tiểu không thông, thủy thũng
cảm sốt, sợ gió lạnh, ra hoặc không ra mồ hôi
phế trợ tâm, chủ việc điều tiết có biểu hiện nào
RLCN hô hấp
thiếu máu
tiểu không thông, thủy thũng
cảm sốt, sợ gió lạnh, ra hoặc không ra mồ hôi
thận chủ nạp khí nên dùng thuốc gì
thuốc thẩm thấp, lợi niệu
thuốc bổ thận, âm dương
thuốc bổ thận dương, bổ khí
thuốc bổ thận dương, ôn trung, tiêu đạo
thuốc phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
can chủ sơ tiết nên dùng thuốc gì
thuốc sơ can giải uất, hành khí
thuốc bổ huyết, bổ âm
thuốc sơ can giải uất,thanh nhiệt
thuốc bổ can, bổ huyết
thận chủ cốt tủy nên dùng thuốc nào
thuốc thẩm thấp, lợi niệu
thuốc bổ thận, âm dương
thuốc bổ thận dương, bổ khí
thuốc bổ thận dương, ôn trung, tiêu đạo
thuốc phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
can chủ cân, biểu hiện ở móng tay chân nên dùng thuốc
thuốc sơ can giải uất, hành khí
thuốc bổ huyết, bổ âm
thuốc sơ can giải uất,thanh nhiệt
thuốc bổ can, bổ huyết
phế chủ bì mao có biểu hiện nào
RLCN hô hấp
thiếu máu
tiểu không thông, thủy thũng
cảm sốt, sợ gió lạnh, ra hoặc không ra mồ hôi
Chức năng sinh lý TỲ
chủ cơ nhục, tứ chi
chủ vận hóa, vận hóa thủy thấp
sinh huyết
thống nhiếp huyết
chủ thăng
tỳ chủ cơ nhục, tứ chi có biểu hiện nào
khó tiêu, nôn, huyết trắng, cơ teo nhão, thiếu khí
thiếu máu, kinh nguyệt ít, vô kinh
xuất huyết dưới da, rong kinh (bất thống nhiếp huyết)
cơ mềm, teo nhão, liệt tay chân, lưỡi liệt, sa cơ quan
hội chứng tỳ hư hạ hãm,tạng phủ sa dãn, tiêu chảy, tiểu phân sống
tỷ chủ thăng có biểu hiện nào
khó tiêu, nôn, huyết trắng, cơ teo nhão, thiếu khí
thiếu máu, kinh nguyệt ít, vô kinh
xuất huyết dưới da, rong kinh (bất thống nhiếp huyết)
cơ mềm, teo nhão, liệt tay chân, lưỡi liệt, sa cơ quan
hội chứng tỳ hư hạ hãm,tạng phủ sa dãn, tiêu chảy, tiểu phân sống
Chức năng sinh lý THẬN, ngoại trừ
chủ thủy, chủ cốt tủy
tàng tinh
chủ nạp khí
chủ mệnh môn
khai khiếu ra mắt, biểu hiện ở tóc
khai khiếu ra tai, biểu hiện ở tóc
tỳ sinh huyết nên dùng thuốc
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ huyết
thuốc kiện tỳ kiêm chỉ huyết
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ âm dương
thuốc kiện tỳ ích khí, tiêu đạo
tỳ thống nhiếp huyết nên dùng thuốc
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ huyết
thuốc kiện tỳ kiêm chỉ huyết
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ âm dương
thuốc kiện tỳ ích khí, tiêu đạo
tỳ chủ cơ nhục, tứ chi nên dùng thuốc
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ huyết
thuốc kiện tỳ kiêm chỉ huyết
thuốc kiện tỳ ích khí, bổ âm dương
thuốc kiện tỳ ích khí, tiêu đạo
thận tàng tinh có biểu hiện gì
phù nề, phế chèn ép gây khó thở
gầy, sụt cân, di mộng tinh, liệt dương, RL kinh nguyệt
đau viêm xương tủy, còi xương
khó thở, đoản hơi
đầy bụng sôi bụng
thận chủ cốt tủy có biểu hiện gì
phù nề, phế chèn ép gây khó thở
gầy, sụt cân, di mộng tinh, liệt dương, RL kinh nguyệt
đau viêm xương tủy, còi xương
khó thở, đoản hơi
đầy bụng sôi bụng
thận chủ nạp khí có biểu hiện gì
phù nề, phế chèn ép gây khó thở
gầy, sụt cân, di mộng tinh, liệt dương, RL kinh nguyệt
đau viêm xương tủy, còi xương
khó thở, đoản hơi
đầy bụng sôi bụng
cách chế biến làm giảm tính dương
Hà thủ ô, xương bồ ngâm nước vo gạo
nhân sâm trích gừng, cam thảo trích mật ong
sài hồ trích máu baba, huyền hồ trích giấm thanh
sinh địa nấu sa nhân, gừng
thận chủ mệnh môn có biểu hiện gì
phù nề, phế chèn ép gây khó thở
gầy, sụt cân, di mộng tinh, liệt dương, RL kinh nguyệt
đau viêm xương tủy, còi xương
khó thở, đoản hơi
đầy bụng sôi bụng
thận chủ thủy nên dùng thuốc nào
thuốc thẩm thấp, lợi niệu
thuốc bổ thận, âm dương
thuốc bổ thận dương, bổ khí
thuốc bổ thận dương, ôn trung, tiêu đạo
thuốc phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
mạch hư dùng thuốc gì
thuốc bổ
thuốc tả hạ, hạ khí, thanh nhiệt
thuốc có vị đắng mặn, tính lương hàn
thuốc có vị cay ngọt, tính ôn
THĂNG
vị thuốc có tính tiện kỳ ích khí, thăng dương khí
vị thuốc có tính hạ khí giáng khí, bình suyễn
vị thuốc phát hãn, phát tán, giải biểu
vị thuốc thẩm thấp, lợi niệu, tả hạ, thanh nhiệt giải độc
