wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HK2 LỚP 11

Total questions: 79

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đâu mới tên đúng của tên trục phát xít?
a)
A. Béc-lin, Tô-ky-ô, Vác-xa-va.
b)
B. Vác-xa-va, Rô-ma, Tô-ki-ô
c)
C. Béc-lin, Rô-ma, Pa-ri.
d)
D. Béc-lin, Rô-ma, Tô-ky-ô.
2.
Câu 2. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)

A. sự nhượng bộ của các cường quốc đối với chủ nghĩa phát xít.

b)

B. thái độ hung hãn và tham vọng của nước Đức.

c)

C. khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

d)

D. sự phát triển không đồng đều của các nước đế quốc.

3.
Câu 3. Trước cuộc chiến tranh xâm lược của Liên minh phát xít, Chính phủ Mĩ đã thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?
a)
A. Kêu gọi các nước tư bản liên kết lại để chống lại phát xít.
b)
B. Thực hiện chính sách nhượng bộ để đổi lấy hòa bình.
c)
C. Liên kết với Liên xô để chống lại phát xít.
d)
D. Đề ra Đạo luật trung lập, không can thiệp vào các sự kiện ngoài châu Mĩ.
4.
Câu 4. Sự kiện nào đã tạo ra bước ngoặt chiến tranh, đánh dấu phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận?
a)
A. Chiến thắng Mát-xcơ-va.
b)
B. Chiến thắng Xta-lin-grát.
c)
C. Chiến thắng Lê-nin-grát.
d)
D. Phát xít I-ta-li-a bị tiêu diệt.
5.
Câu 5. Văn kiện quốc tế nào đánh dấu sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)

A. Tuyên ngôn đồng minh.

b)

B. Tuyên ngôn hòa bình.

c)

C. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.

d)

D. Tuyên ngôn Liên Hợp Quốc.

6.
Câu 6. Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi thuộc về
a)
A. khối Đồng minh và các dân tộc trên thế giới chống lại chủ nghĩa phát xít.
b)
B. phe phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
c)
C. các nước bị thực dân phương Tây chiếm đóng.
d)
D. các nước thuộc địa của Mĩ.
7.
Câu 7. Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai những quốc gia nào là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
a)
A. Ba Lan, Thụy Sĩ, Đan Mạch.
b)
B. Anh, Pháp, Mĩ.
c)
C. Anh, Mĩ, Liên Xô.
d)
D. Anh, Pháp, Liên Xô.
8.
Câu 8. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) kết thúc với sự thất bại hoàn toàn thuộc về phe nào sau đây?
a)
A. Phát xít
b)
B. Đồng minh
c)
C. Liên minh
d)
D. Hiệp ước.
9.
Câu 9. Sự kiện nào đấu dấu lịch sử thế giới bước sang một thời kì mới – thời kì hiện đại?
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
b)
B. Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn được thiết lập.
c)
C. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi.
d)
D. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
10.
Câu 10. Chủ nghĩa xã hội được xác lập đầu tiên trên thế giới ở
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Nga – Xô Viết.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Triều Tiên.
11.
Câu 11. Trong bối cảnh Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, các nước Anh, Pháp, Mĩ làm cách nào để thoát khỏi khủng hoảng?
a)
A. Gây chiến tranh để khắc phục khủng hoảng.
b)
B. Phát xít hóa bộ máy.
c)
C. Quân phiệt hóa bộ máy.
d)
D. Cải cách kinh tế.
12.
Câu 12. Đặc điểm cơ bản của Việt Nam trước khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược là
a)
A. là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
b)
B. là vùng tự trị của Trung Hoa.
c)
C. là một nước chư hầu.
d)
D. là một vùng ảnh hưởng của Trung Hoa.
13.
Câu 13. Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài do?
a)
A. Công nghiệp Việt Nam không phát triển.
b)
B. Chính sách cấm đạo.
c)
C. Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn.
d)
D. Nông nghiệp không phát triển.
14.
Câu 14. Đến nửa cuối thế kỉ XIX, Việt Nam vẫn là một nước
a)
A. thuộc địa, nửa phong kiến.
b)
B. tư bản.
c)
C. phong kiến.
d)
D. thuộc địa.
15.
Câu 15. Ở mặt trận Đà Nẵng, quân dân ta đã khai thác triệt để cách đánh giặc nào?
a)

A. Vườn không nhà trống.

b)

B. Đánh thần tốc.

c)

C. Tằm thực.

d)

D. Tiên phát chế nhân.

16.
Câu 16. Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng đã có tác động như thế nào đến đường xâm lược của thực dân Pháp?
a)
A. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
b)
B. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
c)
C. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
d)
D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.
17.
Câu 17. Trước khi thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam theo chế độ chính trị nào?
a)
A. Chiếm hữu nô lệ.
b)
B. Phong kiến.
c)
C. Tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Xã hội chủ nghĩa
18.
Câu 18. Sau khi giải quyết vấn đề ở Trung Quốc, thực dân Pháp đã có hành động gì?
a)
A. Đem quân đánh chiếm Bắc kì.
b)
B. Đem quân đánh chiếm các tỉnh miền Tây Nam kì.
c)
C. Kéo quân về Gia Định, tiếp tục đánh chiếm nước ta.
d)
D. Kí với triều đình Huế bản Hiệp ước Nhâm Tuất.
19.
Câu 19. Đốt cháy tàu Ét-pê-răng (10/12/1861) trên sông Vàm Cỏ Đông là chiến công của
a)
A. nghĩa quân Trương Quyền.
b)
B. nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.
c)
C. nghĩa Quân Trương Định.
d)
D. nghĩa quân Tôn thất Thuyết.
20.
Câu 20. Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, quân giặc bối rối.
b)
B. Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì.
c)
C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh.
d)
D. Quân dân ta đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất.
21.
Câu 21. Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?
a)
A. Tăng cường sản xuất vũ khí.
b)
B. Xây dựng đại đồn Chí Hòa.
c)
C. Ngày đêm luyện tập quân sự.
d)
D. Tổ chức tấn công quân Pháp.
22.
Câu 22. Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883), tướng Pháp nào bị quân ta tiêu diệt?
a)
A. Gác-ni-e
b)
B. Ri-vie
c)
C. Đờ Cuốc-xi
d)
D. Bô-la-éc
23.
Câu 23. Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) do ai lãnh đạo?
a)
A. Hoàng Hoa Thám
b)
B. Đinh Công Tráng
c)
C. Nguyễn Thiện Thuật
d)
D. Phan Đình Phùng
24.
Câu 24. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1919, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?
a)
A. Đề Nắm
b)
B. Đề Thám
c)
C. Đề Sặt
d)
D. Đề Nguyên
25.
Câu 25. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) do ai lãnh đạo?
a)
A. Hoàng Hoa Thám
b)
B. Đinh Công Tráng
c)
C. Nguyễn Thiện Thuật
d)
D. Phan Đình Phùng
26.
Câu 26. Để thêm thời gian chuẩn bị và củng cố lực lượng, Đề Thám đã có chủ trương gì?
a)
A. Di chuyển lực lượng đến các vùng tự do.
b)
B. Tổ chức phản công để phá vòng vây.
c)
C. Chủ động giảng hòa với thực dân Pháp.
d)
D. Chủ động liên lạc với các phong trào đấu tranh trên cả nước.
27.
Câu 27. Trong cuộc Khởi nghĩa Hương Khê từ năm 1885 đến năm 1888 là giai đoạn
a)
A. chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu.
b)
B. chiến đấu quyết liệt.
c)
C. mở rộng tập kích trên quy mô lớn.
d)
D. dần suy yếu và thất bại.
28.
Câu 28. Từ năm 1888, cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy bắt đầu bước vào giai đoạn
a)
A. chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu.
b)
B. chiến đấu quyết liệt.
c)
C. mở rộng tập kích trên quy mô lớn.
d)
D. dần suy yếu và thất bại.
29.
Câu 29. Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào được từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
A. Phương thức sản xuất phong kiến.
b)
B. Phương thức sản xuất châu Á.
c)
C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Phương thức sản xuất thực dân.
30.
Câu 30. Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là chính sách
a)
A. đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.
b)
B. lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.
c)
C. thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.
d)
D. tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.
31.
Câu 31. Thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất để tăng lợi nhuận?
a)
A. Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa.
b)
B. Phương thức bóc lột phong kiến.
c)
C. Phương thức bóc lột thực dân.
d)
D. Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa.
32.
Câu 32. Chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào?
a)
A. 1895 – 1918
b)
B. 1896 – 1914
c)
C. 1897 – 1914
d)
D. 1898 – 1918
33.
Câu 33. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, ban đầu thực dân Pháp tập trung vào khai thác lĩnh vực nào?
a)
A. Nông nghiệp
b)
B. Khai thác mỏ
c)
C. Công nghiệp nặng
d)
D. Cơ sở hạ tầng
34.
Câu 34. Tầng lớp tư sản dân tộc xuất phát từ
a)
A. một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.
b)
B. một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh.
c)
C. một số tiểu tư sản có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.
d)
D. từ Pháp du nhập vào Việt Nam.
35.
Câu 35. Trong quá trình thống trị Việt Nam, thực dân Pháp đã dùng lực lượng xã hội nào để làm chỗ dựa?
a)
A. Giai cấp tư sản dân tộc.
b)
B. Đại địa chủ phong kiến.
c)
C. Giai cấp nông dân.
d)
D. Giai cấp nông dân.
36.
Câu 36. Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
a)
A. Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản.
b)
B. Địa chủ phong kiến và tư sản.
c)
C. Địa chủ phong kiến và nông dân.
d)
D. Công nhân và nông dân.
37.
Câu 37. Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trường thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
a)
A. Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
b)
B. Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập.
c)
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, thành lập chính thể cộng hòa.
d)
D. Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa.
38.

Câu 38: Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu trước khi quay trở lại Trung Quốc để tiếp tục hoạt động vào năm 1912?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Triều Tiên.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Thái Lan.

39.
Câu 39. Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
a)
A. Duy Tân
b)
B. Đông Du
c)
C. Bạo động chống Pháp
d)
D. “Chấn hưng nội hóa”
40.
Câu 40. Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) với tôn chỉ duy nhất là
a)
A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc.
b)
B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập.
c)
C. Đào tạo đội ngũ cán bộ để đưa về nước hoạt động.
d)
D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
41.
Câu 41. Trong quá trình hoạt động cách mạng của mình, Phan Châu Trinh nêu chủ trương cứu nước, cứu dân bằng cách
a)
A. tiến hành bạo động đánh đuổi thực dân Pháp.
b)
B. cải cách nâng cao dân trí, dân quyền.
c)
C. thiết lập quan hệ ngoại giao với Pháp để giành độc lập.
d)
D. tổ chức diễn thuyết và bình luận.
42.
Câu 42. Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?
a)
A. Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán.
b)
B. Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.
c)
C. Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.
d)
D. Mở rộng buôn bán trong nước.
43.
Câu 43. Hoạt động được Phan Châu Trinh chú trọng trong ngành nông nghiệp đầu thế kỉ XX là
a)
A. vận động chia lại ruộng đất cho nông dân.
b)
B. vận dụng phương pháp sản xuất mới.
c)
C. cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
d)
D. phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu.
44.
Câu 44. Trọng tâm hoạt động của cuộc vận động Duy Tân đầu thế kỉ XX trong lĩnh vực giáo dục là
a)
A. Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.
b)
B. Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học.
c)
C. Mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới.
d)
D. Sử dụng chữ nông, không dạy chữ Hán.
45.
Câu 45. Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt qua khuôn khổ ôn hòa và biến thành cuộc đấu tranh nào?
a)
A. Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân.
b)
B. Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.
c)
C. Đấu tranh vũ trang, tiêu biểu là phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908).
d)
D. Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907).
46.
Câu 46. Để phục vụ cho cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Đông Dương?
a)
A. Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực.
b)
B. Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp.
c)
C. Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách.
d)
D. Bắt dân thuộc địa đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, nông sản, kim loại sang Pháp.
47.
Câu 47. Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra đã có tác động như thế nào đến việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương?
a)
A. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm.
b)
B. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng.
c)
C. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm.
d)
D. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng.
48.
Câu 48. Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?
a)
A. Liên kết đầu tư kinh doanh.
b)
B. Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt kinh doanh tương đối tự do.
c)
C. Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp.
d)
D. Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển.
49.
Câu 49. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam tăng nhanh về số lượng?
a)
A. Công nhân.
b)
B. Nông dân.
c)
C. Tư sản dân tộc.
d)
D. Tầng lớp tiểu tư sản.
50.
Câu 50. Ngày 5-6-1911 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
A. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
b)
B. Việt Nam Quang phục hội được thành lập.
c)
C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì bùng nổ.
d)
D. Trường Đông Kinh nghĩa thục được thành lập.
51.
Câu 51. Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1918) mới chỉ bước đầu nhưng là cơ sở để
a)
A. Người tham gia Quốc tế Cộng sản.
b)
B. Người gửi bản yêu sách đến Hội nghị Véc-xai.
c)
C. Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
d)
D. Người tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
52.
Câu 52. Nội dung nào sau đây là tác động của chiến thắng Xta-lin-grát (2-1943) ở Liên Xô đến cục diện chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
a)
A. Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công.
b)
B. Phe phát xít kí các hiệp ước đầu hàng không điều kiện.
c)
C. Là mốc đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
d)
D. Khối đồng minh chống phát xít được hình thành.
53.
Câu 53. Cục diện chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi khi
a)

A. phát xít Đức bị Đồng minh đánh bại ở Béc-lin.

b)

B. phát xít Đức mở cuộc tấn công chớp nhoáng vào lãnh thổ Liên Xô.

c)

C. phát xít Nhật bị đánh bại ở châu Á – Thái Bình Dương.

d)

D. khi Anh, Mĩ mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu.

54.
Câu 54. Chiến thắng làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le là
a)
A. chiến thắng Mát-xcơ-va.
b)
B. chiến thắng Xta-lin-grát.
c)
C. chiến thắng En A-la-men.
d)
D. chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan.
55.
Câu 55. Đâu không phải là nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại giai đoạn từ năm 1917 – 1945?
a)

A. Cuộc đối đầu giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Phong trào cách mạng thế giới bước sang giai đoạn phát triển mới từ sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

C. Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) bùng nổ và để lại hậu quả nặng nề cho nhân loại.

56.
Câu 56. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã để lại hậu quả nghiêm trọng nhất đối với thế giới là
a)
A. dư thừa hàng hóa do cung vượt quá cầu.
b)
B. nạn thất nghiệp tràn lan.
c)
C. xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
d)
D. sản xuất đình đốn.
57.
Câu 57. Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản chủ nghĩa trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)?
a)
A. Quốc tế Cộng sản thành lập (1919).
b)
B. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
c)
C. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918-1923.
d)
D. Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn được thiết lập.
58.
Câu 58. Điểm chung của nhóm nước giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bằng con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước là gì?
a)

A. Có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhiều tài nguyên.

b)

B. Có thị trường rộng lớn, nhiều vốn đầu tư.

c)

C. Có mối quan hệ ngoại giao mật thiết với Anh, Pháp.

d)

D. Không có hoặc có rất ít thuộc địa, vốn, nguyên liệu, thị trường.

59.
Câu 59. Vì sao trong những năm 1917 đến 1945 đời sống chính trị - xã hội, văn hóa của các quốc gia trên thế giới có sự thay đổi lớn?
a)
A. Do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
b)
B. Do sự phát triển của hệ tư tưởng mới.
c)
C. Do mâu thuẫn trong xã hội phát triển gay gắt.
d)
D. Do sự phát triển của phong trào công nhân.
60.
Câu 60. Nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng không xuất phát từ nguyên nhân nào?
a)
A. Hai chính quyền song song tồn tại sau cách mạng tháng hai.
b)
B. Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.
c)
C. Chính quyền thuộc về tay nhân dân lao động.
d)
D. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.
61.
Câu 61. Phong trào Cần vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào?
a)

A. Cuộc phản công ở kinh thành Huế.

b)

B. Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp.

c)

C. Sự ra đời của chiếu Cần vương.

d)

D. Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt.

62.
Câu 62. Đâu không phải là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào Cần vương (1885 – 1896)?
a)

A. Tôn Thất Thuyết mượn danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương.

b)

B. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.

c)

C. Pháp tăng cường đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe đối lập trong triều đình.

63.
Câu 63. Đâu là nguyên nhân sâu xa bùng nổ phong trào Cần vương?
a)
A. Cuộc phản công ở kinh thành Huế.
b)
B. Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp.
c)
C. Sự ra đời của chiếu Cần vương.
d)
D. Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt.
64.
Câu 64. Phong trào Cần vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân trực tiếp nào?
a)
A. Cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.
b)
B. Nhân dân cả nước đứng lên chống Pháp mạnh mẽ.
c)
C. Nội bộ triều đình có sự phân hóa giữa phe chủ chiến và phe chủ hòa.
d)
D. Thực dân Pháp buông lỏng cảnh giác là thời cơ để bùng nổ phong trào Cần vương.
65.
Câu 65. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
b)
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.
c)
C. Thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.
d)
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.
66.
Câu 66. Sự thất bại của phong trào Cần vương xuất phát chủ yếu từ nguyên nhân nào?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
b)
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.
c)
C. Thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.
d)
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.
67.
Câu 67. Sự thất bại của phong trào Cần vương (1885-1896) đã chứng minh cho điều gì?
a)
A. Văn thân, sĩ phu xác định không đúng đường lối đấu tranh.
b)
B. Độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến.
c)
C. Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.
d)
D. Văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ đấu tranh.
68.
Câu 68. Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất làm cho phong trào Cần vương (1885 – 1896) bị thất bại?
a)
A. Thực dân Pháp đã hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.
b)
B. Quân Pháp được trang bị tối tân, hiện đại.
c)
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và chỉ huy thống nhất.
d)
D. Hậu cần thiếu thốn, trang bị thô sơ.
69.
Câu 69. Đâu không phải là nguyên nhân làm chuyển biến cơ cấu kinh tế Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
A. Pháp xây dựng nhiều nhà máy, công xưởng, xí nghiệp.
b)
B. Pháp đã không hạn chế các ngành nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam.
c)
C. Pháp đầu tư phát triển công nghiệp, ra đời nhiều ngành mới.
d)
D. Pháp đẩy mạnh khai thác mỏ, ra đời các nhà máy điện, nước, bưu điện…
70.
Câu 70. Cơ sở nào đã dẫn đến sự phân hóa xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Chính sách về kinh tế, văn hóa của Pháp về Việt Nam.
b)
B. Những biến động về xã hội Việt Nam.
c)
C. Chính sách thống trị của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam.
d)
D. Pháp là một bên tham chiến trong chiến tranh thế giới thứ nhất.
71.
Câu 71. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi về xã hội ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
b)
B. Do số lượng giai cấp công nhân tăng lên.
c)
C. Chuyển biến về kinh tế kéo theo sự chuyển biến về mặt xã hội.
d)
D. Chuyển biến về kinh tế dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp dẫn đến chuyển biến về mặt xã hội.
72.
Câu 72. Đâu không phải là điều kiện làm xuất hiện của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)

A. Các văn thân, sĩ phu tiếp nhận những tư tưởng tiến bộ từ Trung Quốc và Nhật Bản.

b)

B. Sự xuất hiện của tầng lớp tư sản và tiểu tư sản ở nước ta cùng tân thư, tân văn ở Trung Quốc.

c)

C. Nhật Bản đổi mới mạnh mẽ sau cuộc Duy tân Minh Trị (1867).

d)

D. Chế độ phong kiến đã suy tàn không còn sức ảnh hưởng trong nhân dân.

73.
Câu 73. Tân thư, tân báo của Trung Quốc cổ vũ cho tư tưởng dân chủ tư sản được đưa vào nước ta đã mang lại tác động như thế nào?
a)

A. Thúc đẩy Nho giáo phát triển trong lúc suy tàn.

b)

B. Thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới.

c)

C. Thúc đẩy phong trào chấn hưng phong kiến.

d)

D. Thúc đẩy phong trào đấu tranh trên vũ đài chính trị.

74.
Câu 74. Yếu tố nào quyết định sự xuất hiện của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX?
a)
A. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng.
b)
B. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
c)
C. Sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến.
d)
D. Sự khủng hoảng suy yếu của chế độ phong kiến.
75.
Câu 75. Nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân xuất hiện khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX ở Việt Nam?
a)
A. Ảnh hưởng của trào lưu dân chủ tư sản từ bên ngoài vào Việt Nam.
b)
B. Sự thất bại của phong trào yêu nước theo ngọn cờ phong kiến.
c)
C. Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
d)
D. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
76.
Câu 76. Trong phong trào yêu nước của Phan Châu Trinh, tính chất dân chủ tư sản được thể hiện như thế nào?
a)

A. Chủ trương dựa vào Pháp để đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại.

b)

B. Cải cách trang phục và lối sống.

c)

C. Phổ cập giáo dục, dạy những môn học mới thay cho Tứ thư, Ngũ kinh.

d)

D. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.

77.
Câu 77. Nguyên nhân cơ bản làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại là gì?
a)
A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân.
b)
B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng.
c)
C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.
d)
D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.
78.
Câu 78. So với cuối thế kỉ XIX, phong trào yêu nước Việt Nam ở đầu thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?
a)
A. Xuất hiện khuynh hướng dân chủ tư sản.
b)
B. Giai cấp tư sản tổ chức và lãnh đạo phong trào đấu tranh.
c)
C. Có sự tham gia của giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.
d)
D. Sử dụng hình thức đấu tranh duy nhất là vũ trang.
79.
Câu 79. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là
a)
A. phong trào còn mang nặng tính tự phát.
b)
B. chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh.
c)
C. thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.
d)
D. không gắn cứu nước với canh tân đất nước.