ЖАҢА
Қаріп өлшемі
S
M
L
XL
Жұмыс парақтары70 câu
Total сұрақ: 70
Worksheet time: 35mins
Аты
Сынып
Күн
1.
Theo quan điểm của Ph.Ăngghen, trong giai đoạn đầu của xã hội cộng sản – chủ nghĩa xã hội:
a)
Phải làm cho lực lượng sản xuất tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
b)
Phải làm cho lực lượng sản xuất tăng nhanh lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
c)
Có thể làm cho lực lượng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
d)
Không thể được cũng y như không thể làm cho lực lượng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
2.
“Sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB và sự thắng lợi tất yếu của CNXH” là luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị – xã hội của:
a)
Học thuyết về giá trị thặng dư.
b)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
3.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Phân loại cơ cấu xã hội:
a)
Cơ cấu xã hội – dân cư, dân tộc, tôn giáo.
b)
Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp.
c)
Cơ cấu xã hội – giai cấp.
d)
Cơ cấu xã hội – lao động.
4.
Chủ nghĩa xã hội mà nước ta đang xây dựng có mấy đặc trưng cơ bản?
a)
Tám đặc trưng.
b)
Bốn đặc trưng.
c)
Sáu đặc trưng.
d)
Mười đặc trưng.
5.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ cấu xã hội là:
a)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất.
b)
Những cộng đồng người cùng với mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị – xã hội … giữa con người với con người.
c)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
d)
Những cộng đồng người và tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định.
6.
Thế giới quan của tôn giáo theo chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
a)
Thế giới quan duy vật.
b)
Thế giới quan duy vật siêu hình.
c)
Thế giới quan duy tâm chủ quan.
d)
Thế giới quan duy tâm.
7.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thế giới hiện nay về nội dung kinh tế – xã hội là:
a)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa nhân dân lao động với nhà nước tư bản.
b)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa nhân dân lao động với các tập đoàn kinh tế tư bản.
c)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp vô sản với nhà nước tư bản, thiết lập nhà nước XHCN, thực hiện tiến bộ và công bằng, dân chủ xã hội.
d)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản, phấn đấu cho việc xác lập một trật tự xã hội mới công bằng và bình đẳng.
8.
Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:
a)
Có nền văn hóa tiến bộ, đậm đà bản sắc dân tộc.
b)
Có nền văn hóa hiện đại.
c)
Có di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
d)
Có nguồn lao động dồn dào.
9.
Chất lượng dân số được đánh giá bằng yếu tố nào?
a)
Tinh thần, niêm tin, mức sống.
b)
Tinh thần, trí tuệ, di truyền.
c)
Thể chất, tinh thần, nghề nghiệp.
d)
Thể chất, trí tuệ, tinh thần.
10.
“Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa” gắn với “nắm vững chuyên chính vô sản” là quan điểm được nêu ra trong:
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV và lần thứ V.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
11.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Chức năng cơ bản của gia đình:
a)
Tái sản xuất ra con người và nuôi dưỡng, giáo dục con người.
b)
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
c)
Thoả mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
d)
Giúp tổ chức xã hội được tốt hơn.
12.
Quyền lao động thể hiện dân chủ trong lĩnh vực nào?
a)
Xã hội.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Kinh tế.
13.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất của:
a)
Giai cấp vô sản, đại biểu cho lợi ích của giai cấp công nhân, nông dân, lao động trí thức.
b)
Giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
c)
Giai cấp nắm trong tay quyền lực về chính trị và đại biểu quyền lợi cho giai cấp thống trị ấy.
d)
Nhân dân và các tầng lớp người lao động trong xã hội.
14.
Nền sản xuất đại công nghiệp đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt để đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng:
a)
Cần cù, chăm chỉ, sáng tạo.
b)
Chịu thương, chịu khó, đoàn kết.
c)
Chuyên môn, kỹ thuật cao, tinh thần hợp tác quốc tế, tâm lý giải phóng giai cấp vô sản thế giới.
d)
Tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp.
15.
Để giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp:
a)
Tạo ra nhiều sản phẩm.
b)
Tạo ra nhiều việc làm mới.
c)
Tăng thu nhập cho người lao động.
d)
Bảo vệ người lao động.
16.
Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu đối tượng trong lĩnh vực:
a)
Chính trị – xã hội của đời sống xã hội.
b)
Kinh tế – chính trị của đời sống xã hội.
c)
Văn hoá – xã hội của đời sống xã hội.
d)
Văn hoá – chính trị của đời sống xã hội.
17.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, nhiệm vụ trung tâm mà giai cấp công nhân phải lãnh đạo thực hiện là:
a)
Thực hiện dân chủ trong lĩnh vực chính trị.
b)
Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.
c)
Phát triển văn hoá, xây dựng con người XHCN.
d)
Phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
18.
Nội dung nào sau đây thuộc nội dung bổ sung của Ph.Ăngghen và C.Mác vào chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì sau Công xã Pari đến 1895?
a)
Tư tưởng xoá bỏ quan hệ sản xuất tư bản, xây dựng quan hệ sản xuất XHCN.
b)
Đập tan bộ máy nhà nước quan liêu, không đập tan toàn bộ bộ máy nhà nước tư sản nói chung.
c)
Tư tưởng đập tan nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản.
d)
Tư tưởng sự kết hợp đấu tranh giai cấp vô sản với phong trào đấu tranh của nông dân.
19.
Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung bổ sung của Ph.Ăngghen và C.Mác vào chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì 1848 đến Công xã Pari?
a)
Tư tưởng xoá bỏ quan hệ sản xuất tư bản, xây dựng quan hệ sản xuất XHCN.
b)
Tư tưởng đập tan nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản.
c)
Tư tưởng sự kết hợp đấu tranh giai cấp vô sản với phong trào đấu tranh của nông dân.
d)
Tư tưởng xây dựng khối liên minh giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
20.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Dân tộc là cộng đồng chính trị – xã hội có đặc trưng cơ bản:
a)
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
b)
Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt.
c)
Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước dân tộc độc lập.
d)
Có chung một ngôn ngữ giao tiếp.
21.
Tác phẩm kinh điển chủ yếu của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
a)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
b)
Tuyên ngôn Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
d)
Học thuyết về giá trị thặng dư.
22.
Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa cộng sản ra đời dựa trên việc giải quyết mâu thuẫn giữa:
a)
Sự ra đời của nền đại công nghiệp cơ khí với lợi ích của giai cấp vô sản.
b)
Sự phát triển của các công ty độc quyền với quyền lợi của đại bộ phận giai cấp công nhân.
c)
Sự phát triển của nhà nước tư bản độc quyền với quyền lợi của giai cấp vô sản và bần cùng hoá.
d)
Quan hệ sản xuất TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa với lực lượng sản xuất được cơ khí hoá, hiện đại hoá mang tính xã hội hoá cao.
23.
Luận điểm nào sau đây không phải do V.I.Lênin viết bàn về những nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học trong thời kỳ mới?
a)
Về chuyên chính vô sản; Thời kỳ quá độ chính trị từ CNTB lên CNCS.
b)
Về chế độ dân chủ: không có dân chủ thuần tuý hay dân chủ nói chung.
c)
Về thời kỳ quá độ chính trị từ các nước không qua giai đoạn tư bản tiến lên CNXH.
d)
Về cải cách hành chính bộ máy nhà nước và cương lĩnh xây dựng CNXH ở Nga.
24.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, đặc trưng cơ bản của giai đoạn đầu của xã hội cộng sản gồm mấy đặc trưng?
a)
4 đặc trưng.
b)
5 đặc trưng.
c)
6 đặc trưng.
d)
7 đặc trưng.
25.
“Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung, thì gia đình cá thể sẽ không còn là đơn vị kinh tế xã hội nữa. Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội”. Phát biểu này của ai?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
C.Mác.
c)
V.I.Lênin.
d)
Ph.Ăngghen.
26.
Đời sống của nhân dân giữa những vùng, miền của đất nước còn có sự chênh lệch là đặc điểm của thời kì quá độ trong lĩnh vực nào?
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Tư tưởng và văn hóa.
d)
Xã hội.
27.
Theo Ph.Ăngghen, với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị thì trong lịch sử nhân loại, cho đến nay có mấy chế độ dân chủ ra đời?
a)
2 (dân chủ tư sản; dân chủ XHCN).
b)
3 (dân chủ nguyên thuỷ; dân chủ tư sản; dân chủ XHCN).
c)
4 (dân chủ nguyên thuỷ; dân chủ chủ nô; dân chủ tư sản; dân chủ XHCN).
d)
3 (dân chủ chủ nô; dân chủ tư sản; dân chủ XHCN).
28.
Cơ sở, nền tảng pháp lý cho sự tồn tại và hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình là gì?
a)
Quan hệ huyết thống.
b)
Quan hệ kinh tế.
c)
Quan hệ nuôi dưỡng.
d)
Quan hệ hôn nhân.
29.
Việc hình thành khối liên minh công, nông, trí trong thời kỳ quá độ lên CNXH xuất phát từ:
a)
Nhu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
b)
Nhu cầu và lợi ích kinh tế của chính họ.
c)
Nhu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
d)
Nhu cầu trở thành lãnh đạo xã hội của giai cấp công nhân.
30.
Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của:
a)
Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo, đập tan nhà nước tư sản.
b)
Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo, đập tan nhà nước tư sản, xây dựng nhà nước của giai cấp vô sản.
c)
Cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d)
Cách mạng do giai cấp công nhân, nông dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
31.
Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ doanh nhân được Đảng chủ trương xây dựng thành:
a)
Một đội ngũ đặc biệt.
b)
Một đội ngũ vững mạnh.
c)
Một đội ngũ tiềm năng.
d)
Một đội ngũ quan trọng.
32.
Sự phát triển của giai cấp công nhân được qui định bởi:
a)
Sự phát triển của giai cấp tư sản công nghiệp.
b)
Sự phát triển của giai cấp vô sản đại công nghiệp.
c)
Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
d)
Sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc.
33.
Theo quan điểm của V.I.Lênin, công thức ra đời chủ nghĩa xã hội dưới chế độ xô viết. Chọn đáp án đúng nhất.
a)
Chính quyền xô viết + Trật tự ở đường sắt Phổ + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
b)
Chính quyền cộng sản + Trật tự ở đường sắt Phổ + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
c)
Chính quyền xô viết + Trật tự xã hội + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
d)
Chính quyền xô viết + Tự do, bình đẳng, bác ái của Pháp + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
34.
“Với việc sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất, tái sản xuất ra con người, gia đình như một tế bào tự nhiên, là một đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể – xã hội”. Câu trích dẫn này của ai?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
V.I.Lênin.
c)
C.Mác.
d)
Ph.Ăngghen.
35.
Quyền nào thể hiện dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?
a)
Quyền được đảm bảo về mặt tinh thần khi không còn khả năng lao động.
b)
Quyền tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước.
c)
Quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí.
d)
Quyền được hưởng lợi ích từ sáng tạo nghệ thuật của mình.
36.
Văn kiện nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
b)
Tuyên ngôn độc lập Mỹ – 1776.
c)
Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp – 1791.
d)
Tuyên ngôn Đảng Cộng sản Việt Nam.
37.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, trong chủ nghĩa xã hội phải thiết lập nhà nước:
a)
Chuyên chính cộng sản.
b)
Chuyên chính dân tộc.
c)
Chuyên chính vô sản.
d)
Của dân, do dân, vì dân.
38.
Quá độ từ xã hội tiền tư bản lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa là quá độ:
a)
Gián tiếp.
b)
Nhảy vọt.
c)
Đứt quãng.
d)
Không cơ bản.
39.
Theo các nhà nghiên cứu CNHX khoa học, việc xây dựng gia đình dựa trên cơ sở kinh tế, chính trị mà thiếu đi cơ sở văn hoá thì dẫn đến:
a)
Việc xây dựng gia đình sẽ khó khăn trăm bề.
b)
Việc xây dựng gia đình sẽ không đảm bảo được hạnh phúc.
c)
Việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả cao.
d)
Việc xây dựng gia đình sẽ không đạt được gia đình văn hoá.
40.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Ưu điểm của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
a)
Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất công.
b)
Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai; về tổ chức sản xuất, phân phối; vai trò của khoa học, công nghệ; giải phóng lao động, giải phóng phụ nữ.
c)
Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất công.
d)
Giúp chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, chuẩn bị nền tảng kinh tế, xã hội cho giai cấp công nhân.
41.
C.Mác và Ph.Ăngghen bắt đầu nghiên cứu các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở đâu và thời gian nào?
a)
Châu Âu, ở Anh, Pháp vào giữa thế kỷ XIX.
b)
Châu Âu, ở Đức, Liên Xô vào giữa thế kỷ XIX.
c)
Châu Mỹ, ở Mỹ, Cuba vào giữa thế kỷ XIX.
d)
Châu Âu, ở Anh, Pháp vào đầu thế kỷ XIX.
42.
Chọn đáp án đúng nhất. Quan niệm gia đình được hiểu là:
a)
Một cộng đồng người cá biệt, có vai trò xây dựng nên một xã hội.
b)
Hai người kết hôn, tiến tới việc sinh dưỡng thế hệ tương lai của loài người.
c)
Một cộng đồng người đặc biệt, có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội.
d)
Một đơn vị đặc biệt quan trọng, là viên gạch đầu tiên để xây dựng nên ngôi nhà xã hội.
43.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ tiền đề là:
a)
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của C. Mác và Ph. Ăngghen.
b)
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của Lênin.
c)
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị của C. Mác; Ph. Ăngghen và Lênin.
d)
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị từ duy tâm sang duy vật.
44.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Chủ nghĩa xã hội là:
a)
Phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống lại giai cấp thống trị.
b)
Trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động ra khỏi ách áp bức, bóc lột, bất công.
c)
Một khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; một chế độ xã hội tốt đẹp.
d)
Một lý tưởng mới về xã hội đại đồng, xã hội công bằng và tự trị.
45.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ:
a)
Tuyệt đối nhất.
b)
Hoàn bị nhất.
c)
Rộng rãi nhất và triệt để nhất.
d)
Phổ biến nhất trong lịch sử.
46.
Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là:
a)
Đảng Cộng sản.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong xã hội.
d)
Quốc tế Cộng sản.
47.
Chủ nghĩa Mác – Lênin lưu ý: Càng hoàn thiện bao nhiêu, nền dân chủ XHCN lại càng tự tiêu vong bấy nhiêu. Điều này được hiểu là:
a)
Tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi, dân chủ trở thành một thói quen, một tập quán trong sinh hoạt xã hội.
b)
Tính dân chủ sẽ mất đi cùng với chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa.
c)
Tính dân chủ sẽ mất đi, thay vào đó là thực hiện dân chủ cộng sản chủ nghĩa.
d)
Tính quân chủ sẽ mất đi cùng với chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa.
48.
Trong xã hội phong kiến để duy trì chế độ bóc lột với quan hệ gia trưởng thì qui định đối với người phụ nữ là:
a)
Chung thuỷ một chồng, nội trợ gia đình.
b)
Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
c)
Tuân thủ đầy đủ “tàm tòng”, “tứ đức”.
d)
Công, dung, ngôn, hạnh, hiếu thảo trong gia đình.
49.
Quan điểm nào sau đây là sự vận dụng sáng tạo nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học của Lênin?
a)
Cách mạng giải phóng dân tộc bản thân nó được giải quyết trong cách mạng vô sản.
b)
Cách mạng vô sản có thể nổ ra và thắng lợi một số nước, nơi CNTB chưa phải phát triển nhất.
c)
Cách mạng giải phóng dân tộc có khản năng nổ ra và giành thắng lợi trước cách mạng vô sản.
d)
Cách mạng giải phóng dân tộc phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc.
50.
Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng Nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành:
a)
Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại.
b)
Chức năng kinh tế, chức năng chính trị.
c)
Chức năng giai cấp, chức năng xã hội.
d)
Chức năng đối nội, chức năng chính trị.
51.
Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam. Chọn đáp án KHÔNG đúng.
a)
Được thực hiện ưu tiên trong lĩnh vực chính trị.
b)
Vừa là mục tiêu, vừa là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Gắn liền với pháp luật.
d)
Do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân.
52.
Phát kiến vĩ đại của Mác và Ăngghen cho tiền đề lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học là:
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử; Học thuyết giá trị thặng dư.
b)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử; Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp Công nhân.
c)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử; Học thuyết giá trị thặng dư; Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp Công nhân.
d)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử; Học thuyết các hình thái kinh tế xã hội; Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp Công nhân.
53.
Chọn đáp án đúng nhất. Kết quả tất yếu của hôn nhân xuất phát từ tình yêu:
a)
Gia đình hạnh phúc.
b)
Kết hôn.
c)
Hôn nhân một vợ một chồng.
d)
Được sự chứng nhận của pháp luật.
54.
Chức năng “trấn áp” của nhà nước XHCN là để:
a)
Duy trì địa vị của giai cấp nắm quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
b)
Thể hiện quyền lực của giai cấp vô sản đối với giai cấp tư sản.
c)
Trấn áp giai cấp tư sản, trấn áp những phần tử chống đối giai cấp vô sản.
d)
Trấn áp giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng.
55.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác mà là:
a)
Xoá bỏ triệt để chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
b)
Xoá bỏ triệt để chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
c)
Xoá bỏ triệt để chế độ tàn dư tư bản chủ nghĩa.
d)
Xoá bỏ triệt để chế độ tàn dư phong kiến.
56.
Dân chủ XHCN đánh dấu sự manh nha ra đời từ thực tiễn nào?
a)
Công nghiệp hơi nước ở Anh năm 1791.
b)
Đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871.
c)
Đấu tranh giành chính quyền ở Mỹ năm 1776.
d)
Cách mạng Tháng 10/1917 ở Nga.
57.
Mối quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ huyết thống trong gia đình?
a)
Ông nội – Cháu nội.
b)
Vợ – Chồng.
c)
Con Cô – Con cậu.
d)
Anh trai – Em gái.
58.
Có mấy loại hình quá độ lên cộng sản chủ nghĩa theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen?
a)
1 (Từ hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
b)
2 (Từ hình thái kinh tế – xã hội thấp hơn, bỏ qua chủ nghĩa tư bản lên cộng sản chủ nghĩa và từ hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển lên chủ nghĩa cộng sản).
c)
1 (Từ hình thái kinh tế – xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
d)
2 (Từ Từ hình thái kinh tế – xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa và từ hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
59.
Tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
a)
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị học cổ điển Anh; Chủ nghĩa không tưởng phê phán.
b)
Triết học cổ điển Anh; Kinh tế chính trị học cổ điển Anh; Chủ nghĩa phê phán.
c)
Triết học cổ điển Pháp; Kinh tế chính trị học cổ điển Anh; Chủ nghĩa không tưởng phê phán.
d)
Triết học Mác - Lênin; Kinh tế chính trị học cổ điển Anh; Chủ nghĩa không tưởng phê phán.
60.
“Bước thứ hai và là bước chủ yếu là thủ tiêu chế độ tư hữu ruộng đất…có như thế mới mở đường giải phóng hoàn toàn và thật sự cho phụ nữ, thủ tiêu được chế độ nô lệ gia đình”. Phát biểu này của ai?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
C.Mác.
c)
V.I.Lênin.
d)
Ph.Ăngghen.
61.
Cơ sở phương pháp luận cho các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học là:
a)
Học thuyết Tiến hoá; Định luật Neuton; Định luật Talet.
b)
Học thuyết Tiến hoá; Định luật Neuton; Học thuyết tế bào.
c)
Học thuyết Tiến hoá; Định luật Bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; Học thuyết tế bào.
d)
Học thuyết Tiến hoá; Định luật Neuton; Định luật Bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
62.
Quyền nào sau đây là một trong những nội dung của dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
a)
Quyền sáng tác văn học.
b)
Quyền tự do báo chí.
c)
Quyền lao động.
d)
Quyền bình đẳng nam nữ.
63.
“Học thuyết của Mác là học thuyết vạn năng vì nó là một học thuyết chính xác”, đánh giá này của ai?
a)
Ph. Ăngghen.
b)
Hồ Chí Minh.
c)
D. Ricacdo.
d)
V.I. Lênin.
64.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ cấu xã hội - giai cấp là:
a)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
b)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu, về tổ chức sản xuất… giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
c)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại chủ quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu, về tổ chức sản xuất… giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
d)
Những cộng đồng người cùng với mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị – xã hội … giữa con người với con người.
65.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Về văn hoá, xã hội, nhà nước XHCN được xây dựng trên nền tảng:
a)
Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
b)
Giá trị văn hoá Phương Tây.
c)
Giá trị văn hoá tiên tiến, tiến bộ của nhân loại.
d)
Bản sắc văn hoá tiên tiến, đậm đà riêng biệt của dân tộc.
66.
Chọn đáp án đúng nhất. Nước ta đang ở giai đoạn phát triển nào?
a)
Chế độ cộng sản chủ nghĩa.
b)
Chế độ xã hội chủ nghĩa.
c)
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
d)
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
67.
Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN khác với nền dân chủ tư sản là:
a)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động.
b)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.
c)
Chế độ sở hữu chung tư liệu sản xuất xã hội và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.
d)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo nhu cầu người lao động.
68.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ:
a)
Của tất cả mọi người trong xã hội.
b)
Của những người lãnh đạo.
c)
Của nhân dân lao động.
d)
Của giai cấp công nhân.
69.
Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã thừa nhận chủ nghĩa cộng sản ra đời dựa trên vai trò to lớn của:
a)
C.Mác và Ph.Ăngghen.
b)
C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin.
c)
Chủ nghĩa tư bản.
d)
V.I.Lênin và cách mạng tháng 10/1917 – Nga.
70.
Hành vi, việc làm nào sau đây vi phạm chính sách dân số của Đảng và Nhà nước?
a)
Tuyên truyền, phổ biến biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
b)
Cung cấp các phương tiện tránh thai.
c)
Cung cấp các dịch vụ dân số.
d)
Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
Қалпына келтіру
