WorksheetsSINH 12 BÀI 34 - 40
Total questions: 60
Worksheet time: 2hrs 30mins
khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng
loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh
vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người
có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người
dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất
tinh tinh
đười ươi
vượn
đặc điểm nào sau đây là cơ quan suy thoái ở người?
người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú
lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng
mấu lồi ở mép vành tai
loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chỉ homo là
homo erectus và homo sapiens
homo habilis và homo erectus
homo neandectan và homo sapiens
homo habilis và homo sapiens
nội dung chủ yếu của thuyết "ra đi từ châu Phi" cho rằng
người H.sapiens hình thành từ loài người H.erectus ở các châu lục khác nhau
người H.erectus hình thành từ loài người H.habilis
người H.sapiens hình thành từ loài người H.erectus ở châu Phi sau đó di cư sang các châu lục khác
những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh
quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
người và vượn người có quan hệ thân thuộc
vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
tư thế đi thẳng dần dần xuất hiện là do
tư thế lao động đòi hỏi nhu cầu đi thẳng
tích lũy biến dị có lợi ở môi trường sống mới
phải tìm thức ăn trên cao
sự củng cố các biến dị nhập nhiễm
sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau trong đó có một nhánh tiến hóa hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi này là
Homo sapiens
Homo habilis
Homo erectus
Homo neanderthanlensis
sự thay đổi nào sau đây của cơ thể, chứng tỏ đã xuất hiện tiếng nói phân âm tiết
xương vành mày tiêu giảm
rằng và hàm dưới bớt thô
lồi cầm dô ra
sọ ngày càng lớn hơn mặt
hệ thống tín hiệu thứ hai, xuất hiện từ giai đoạn người hiện đại
giọng nói và chữ viết
nền văn minh của xã hội
các thông tin liên lạc của đời sống xã hội
sự xuất hiện của tôn giáo, khoa học, nghệ thuật
ở rừng nhiệt đới châu phi, muỗi Aees afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng định nào sau đây là đúng?
loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B
loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt
cả hai loài đều rộng nhiệt
cả hai loài đều hẹp nhiệt
ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng
không đổi
càng ngắn
càng dài
luôn thay đổi
trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trôi, chép... vì:
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ canh tranh gay gắt với nhau
tận dụng được nguồn thức là các loài động vật đáy
tận dụng được nguồn thức là các loài động vật nổi và tảo
tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành các ... khác nhau
quần thể
ổ sinh thái
quần xã
sinh cảnh
các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật:
I. không khí II. trên cạn III. đất IV. xã hội V. nước VI. sinh vật
I,II,IV,VI
I,III,V,VI
II,III,V,VI
II,III,IV,V
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường sống
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh
đồng lúa
cá rô phi
lá khô trên sàn rừng
rừng mưa nhiệt đới
môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lý hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố hóa học bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ môi trường bao quanh sinh vật
nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, nấm, tảo, động vật và con người
thế giới hữu cơ của môi trường là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
ở đó sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất
ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
giúp sinh vật chống chịu tốt với môi trường
nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống và khoảng giới hạn sinh thái đối với cá rô phi ở VN
25℃; 5℃ - 40℃
25℃, 5,6℃ - 42℃
30℃, 5℃ - 40℃
30℃, 5,6℃ - 42℃
nơi ở là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi cư trú của loài
khoảng không gian sinh thái
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận cho sự tồn tại của sinh vật
ổ sinh thái là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi thường gặp của loài
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài
nơi có đầy đủ các yêu tố thuận lợi cho sự tồn tại của các loài
quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là
môi trường sống
nơi sinh sống của quần thể
ngoại cảnh
ổ sinh thái
quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì
sự phân bố các cá thể hợp lý hơn
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
giữa các sinh vật cùng loài có hai mối quan hệ nào sau đây
hỗ trợ và cạnh tranh
ức chế và hỗ trợ
quần tự và hỗ trợ
cạnh tranh và đối địch
điều nào không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì mức độ phù hợp
đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
quần thể sinh vật là
tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian, thời gian nhất định, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
nhóm cá thể của cùng một loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra thế hệ mới hữu thụ
nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong một không gian nhất định, có khả năng sinh ra thế hệ mới hữu thụ, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ và cây không liền rễ là
các cây liền rễ sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ
các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới kém hơn cây không liền rễ
tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối
những con mối sống trong tổ mối ở chân đê
những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ
những con cá sống trong một cái hồ
tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể
tập hợp cây thông trong rừng thông ở Đà Lạt
tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ
tập hợp cá chép sinh sống ở hồ tây
tập hợp cây cọ ở Phú Thọ
ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên
thường xuyên diễn ra cạnh tranh
tự vệ tốt hơn
phát hiện kẻ thù nhanh hơn
có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn
ăn thịt đồng loại xảy ra do
tập tính của loài
con non không được bố mẹ chăm sóc
mật độ của quần thể tăng
quá thiếu thức ăn
hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào
quan hệ hỗ trợ
cạnh tranh khác loài
cạnh tranh cùng loài
kí sinh cùng loài
có mấy phát biểu đúng về mối quan hệ giữa cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên
1
2
3
4
có mấy phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
4
2
3
1
mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
cấu trúc tuổi của quần thể
kiểu phân bố cá thể của quần thể
khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì
các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
các cá thể tận dụng được nguồn sống của môi trường
giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
3 ý trên đều đúng
hình thức phân bố cá thể ngẫu nhiên trong quần thể có mấy ý nghĩa sinh thái sau đây?
1. các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường
2. các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường
3. giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
0
2
1
3
phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống trong môi trường phân bố không đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa. Nếu kích thước quần thể xuống tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong. Nguyên nhân là do:
1. Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
2. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực và cái là ít
3. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
1,2
1,3
2,3
1,2,3
Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống thoáng đãng, một loài thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trên mặt nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về mặt thức ăn. Người ta cho rong vào bể để:
tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong
giảm sự cạnh tranh
bổ sung lượng thức ăn
làm giảm bớt chất ô nhiễm
một quần thể sẽ bị diệt vong khi mất đi
nhóm đang sinh sản
nhóm trước sinh sản
nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản
nhóm đang sinh sản và sau sinh sản
tuổi sinh lý là
thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
tuổi bình quân của quần thể
thời điểm có thể sinh sản
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi sinh thái là
tuổi thọ tối đa của loài
tuổi bình quân của quần thể
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi thọ do môi trường quyết định
tuổi quần thể là
tuổi thọ trung bình của cá thể
tuổi bình quân của cá thể trong QT
thời gian sống thực tế của cá thể
thời gian QT tồn tại ở sinh cảnh
trong tự nhiên quần thể có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào
suy vong
phát triển
ổn định
loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ
rái cá trong hồ
ếch nhái ven hồ
ba ba ven sông
khuẩn lam trong hồ
những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể
I. Sức sinh sản và mức độ tử vong
II. Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể
III. Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong MT
IV. Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong QT
I,II
I,II,III
I,II,IV
I,II,III,IV
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể có dạng
tăng dần đều
đường cong chữ S
đường cong chữ J
giảm dần đều
những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có đặc điểm
kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
kích thước lớn, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm ( thường là mùa hè ), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
biến động số lượng theo chu kỳ năm
biến động số lượng theo chu kỳ mùa
biến động số lượng không theo chu kỳ
trường hợp nào là biến động không theo chu kỳ
gà rừng chết rét
sâu hại xuất hiện vào mùa xuân
ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa
cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể
do giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài khi số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp
sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh và tử vong
do bệnh tật và khan hiếm thức ăn khi số lượng quần thể tăng
quần xã là
một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định
một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và thích nghi với mtruong
một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định
một tập hợp các sinh vật cùng loài, không cùng sống trong một khoảng không gian xác định
quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết
mức độ gần gũi giữa các cá thể
con đường trao đổi vật chất và năng lượng
nguồn thức ăn sinh vật tiêu thụ
mức độ tiêu thụ chất hữu cơ
quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
quan hệ giữa nấm và tảo đơn bào là
cộng sinh
kí sinh
ức chế cảm nhiễm
hội sinh
ở rừng nhiệt đới tam đảo, loài đặc trưng là
cá cóc
cây sim
bọ que
cây cọ
