wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinhk2

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật là những sinh vật

a)

đơn bào hoặc đa bào nhân thực chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

b)

đơn bào hoặc đa bào nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

c)

đơn bào hoặc đa bào sống ký sinh trên cơ thể sinh vật khác

d)

có kích thước nhỏ bé, thường chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

2.

Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc

a)

đơn bào.

b)

đa bào

c)

tập đoàn đa bào

d)

hợp bào

3.

Vi sinh vật có thể có mặt ở bao nhiêu nơi sau đây?

(1) Trong nước.                 (2) Trong đất.                    (3) Trong không khí.      (4) Trên cơ thể sinh vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?

a)

Nấm rơm

b)

Tảo lục đơn bào.

c)

Vi khuẩn lam.

d)

Trùng biến hình.

5.

Nhóm nào sau đây không phải vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn.

b)

Tảo đơn bào.

c)

Động vật nguyên

d)

Rêu.

6.

Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn cổ

b)

Vi khuẩn

c)

Tảo biển.

d)

Động vật

7.

Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn cổ

b)

Vi khuẩn

c)

Nấm

d)

Vi nấm.

8.

. Nhóm vi sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân sơ?

a)

Vi nấm

b)

Vi tảo

c)

Vi khuẩn.

d)

Động vật nguyên sinh

9.

Vi sinh vật nhân thực là ?

a)

vi khuẩn, vi khuẩn cổ

b)

vi tảo, vi khuẩn, vi nấm.

c)

vi khuẩn, động vật nguyên sinh

d)

vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh.

10.

. Vi sinh vật nhân sơ là ?

a)

vi khuẩn, vi khuẩn cổ.

b)

vi tảo, vi khuẩn, vi nấm.

c)

vi khuẩn, động vật nguyên sinh

d)

vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh.

11.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.

b)

Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.

c)

Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào.

d)

Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.

12.

. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

a)

Có kích thước nhỏ.

b)

Phần lớn có cấu tạo đơn bào.

c)

Đều có khả năng tự dưỡng.

d)

Sinh trưởng nhanh.

13.

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?

a)

Thích ứng cao với môi trường.

b)

Trao đổi chất nhanh.

c)

Hấp thụ dinh dưỡng chậm. 

d)

Phân bố rất rộng.

14.

Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là gì?

a)

Chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh.

b)

Thuộc các giới: Nguyên sinh, Nấm và Động vật

c)

Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet)

d)

Chỉ phân bố ở nơi có điều kiện khắc nghiệt.

15.

Đặc điểm của hầu hết vi sinh vật là?

1. Có kích thước hiển vi              2. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh

3. Sinh sản và sinh trưởng rất nhanh                                  4. Sống kí sinh và gây bệnh

5. Phân bố rộng                                                                       6. Chưa có nhân chính thức

a)

1, 2, 3, 4

b)

1, 2, 3, 5  

c)

1, 3, 4, 5

d)

1, 2, 3, 6

16.

Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa trên các tiêu chí

a)

Nhóm sinh vật và nguồn năng lượng

b)

Nhóm sinh vật và nguồn carbon chủ yếu

c)

Hình thức hô hấp nguồn carbon chủ yếu

d)

Nguồn năng lượng và nguồn carbon chủ yếu

18.

Tự dưỡng là hình thức

a)

Sử dụng nguồn carbon vô cơ (CO2) để tổng hợp chất hữu cơ.

b)

 Sử dụng nguồn carbon hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ khác.

c)

 Sử dụng nguồn carbon vô cơ để tổng hợp chất vô cơ khác.

d)

Sử dụng nguồn carbon hữu cơ để tổng hợp chất vô cơ.

19.

Căn cứ vào nguồn carbon, người ta chia vi sinh vật làm 2 nhóm là

a)

tự dưỡng và dị dưỡng.   

b)

quang dưỡng và hóa dưỡng.

c)

quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng

d)

hóa dị dưỡng và quang dị dưỡng

20.

Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là?

a)

Ánh sáng.

b)

Ánh sáng và hóa học.

c)

Hóa học.

d)

Chất hữu cơ.

21.

Căn cứ vào nguồn năng lượng, người ta chia vi sinh vật làm 2 nhóm là

a)

tự dưỡng và dị dưỡng.

b)

quang dưỡng và hóa dưỡng.

c)

quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.

d)

hóa dị dưỡng và quang dị dưỡng

22.

Từ hình thức hóa dị dưỡng, vi sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn carbon từ.

a)

Chất vô cơ và chất hữu cơ.   

b)

Chất hữu cơ và chất hữu cơ

c)

Chất vô cơ và CO2.   

d)

Chất hữu cơ và CO2

23.

Vi sinh vật  quang dị dưỡng sử dụng nguồn nguồn carbon và nguồn năng lượng là.

a)

CO2 và ánh sáng

b)

Chất hữu cơ và ánh sáng.

c)

Chất hữu cơ và năng lượng hóa học.

d)

CO2 và năng lượng hóa học.

24.

Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là

a)

quang dị dưỡng

b)

hóa dị dưỡng

c)

quang tự dưỡng

d)

hóa tự dưỡng

25.

. Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng  

b)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng

c)

Vi sinh vật quang tự dưỡng    

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng

26.

Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng  

c)

hóa dị dưỡng

d)

hóa tự dưỡng

27.

Nuôi cấy vi khuẩn màu tía trong môi trường có nhiều chất hữu cơ và sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng. Đây là vi khuẩn

a)

quang dị dưỡng.

b)

quang tự dưỡng.

c)

hóa tự dưỡng.

d)

hóa dị dưỡng.

28.

Vi khuẩn lam, một loại vi khuẩn có chứa sắc tố quang hợp thuộc nhóm vi sinh vật?

a)

CO2 và ánh sáng

b)

Ánh sáng và chất hữu cơ 

c)

Chất vô cơ và CO2

d)

Ánh sáng và chất vô cơ

29.

Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ đậu có nguồn năng lượng là chất vô cơ và sử dụng nguồn carbon từ CO2 trong không khí. Đây là hình thức dinh dưỡng:

a)

 Quang tự dưỡng

b)

Quang dị dưỡng

c)

Hóa tự dưỡng

d)

Hóa dị dưỡng

30.

Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:

a)

Tảo đơn bào. 

b)

Vi khuẩn nitrat hóa. 

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

d)

Vi khuẩn sắt

31.

Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:

a)

Nấm

b)

Tảo lục đơn bào

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía

d)

Vi khuẩn lam

32.

Cho các phát biểu sau đây về kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng.

(2) Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất vô cơ.

(3) Vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.

(4) Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

. Hình ảnh dưới đây chụp lại hiện tượng xảy ra với các quả đào khi để lâu ngoài không khí mà không được bảo quản. Trong các phát biểu sau về hiện tượng trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hiện tượng xảy ra với quả đào là do vi sinh vật gây ra.

(2) Nấm men là tác nhân chính gây ra hiện tượng xảy ra trên quả đào.

(3) Tác nhân gây ra hiện tượng trên có kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng.

(4) Trong quá trình trên, sinh vật có nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.

(5) Trong quá trình trên, sinh vật có nguồn carbon là chất hữu cơ.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

34.

Khi có ánh sáng và giàu CO , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl – 5,0. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng

1. Vi sinh vật này kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng. 

2. Nguồn carbon của vi sinh vật này là CO2

3. Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là từ các chất vô cơ. 

4. Nguồn nitrogen của vi sinh vật này là (NH4)3PO4 .

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

35.

Từ hình ảnh mô tả cách nhận biết vi sinh vật qua hình thái, (a); (b); (c); (d) lần lượt là:

a)

vi khuẩn; nấm mốc, nấm men, trùng roi.

b)

nấm mốc; vi khuẩn, nấm men; trùng giày.

c)

vi khuẩn; nấm men; nấm mốc; trùng giày.

d)

nấm men; vi khuẩn, nấm mốc; trùng giày.

36.

Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sự dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g NaCl2. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy

a)

Tổng hợp  

b)

Nhân tạo

c)

Bán tổng hợp

d)

Tự nhiên

37.

Khi có ánh sáng và giàu CO2, một số loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH3PO4 - 1,5; KH2PO4 -1,0; MgSO-0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl -0,5. Môi trường trên là môi trường gì ?

A. Tự nhiên                       B. Tổng hợp                      C. Bán tổng hợp     D. Bán tự nhiên.

a)

Tự nhiên

b)

Tổng hợp

c)

Bán tổng hợp

d)

Bán tự nhiên

38.

Môi trường nào sau đây là môi trường tổng hợp (g/l)?

a)

NaNO– 9g,, MgSO- 1,5g, KCl - 1,5g, FeSO- 0,2g, nước 1 lít, thạch 20g, pH = 5-6.

b)

Peptôn – 10g, cao thịt bò - 10, K2HPO4 – 3g, NaCl – 3g, pH = 7.

c)

 Nước luộc khoai tây + Pepton 10g, thạch 20g, pH 6,8 - 7.

d)

Canh thịt, nước luộc khoai tây

39.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng số lượng cá thể của quần thể

b)

sự tăng kích thước tế bào của quần thể.

c)

sự tăng khối lượng tế bào của quần thể. 

d)

sự tăng tích lũy các chất trong tế bào.

40.

Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì

a)

vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng

b)

khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn

c)

vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh

d)

khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên

41.

Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường nuôi cấy

a)

được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy

b)

không được bổ sung chất dinh dưỡng, nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấ

c)

không được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.

d)

được bổ sung chất dinh dưỡng, và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.

42.

Môi trường nuôi không cấy liên tục là môi trường nuôi cấy

a)

được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy

b)

không được bổ sung chất dinh dưỡng, nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.

c)

không được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.

d)

được bổ sung chất dinh dưỡng, và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.

43.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn trải qua các pha theo thứ tự là

a)

Pha tiềm phát " Pha suy vong " Pha cân bằng " Pha lũy thừa.

b)

Pha cân bằng " Pha lũy thừa " Pha tiềm phát " Pha suy vong.

c)

Pha lũy thừa " Pha tiềm phát " Pha cân bằng " Pha suy vong.

d)

Pha tiềm phát " Pha lũy thừa " Pha cân bằng " Pha suy vong.

44.

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục diễn ra gồm mấy pha?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

45.

Quan sát các hình sau, hình mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Vì sao pha tiềm phát tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn không đổi?

a)

Vi khuẩn thích nghi, tổng hợp các enzyme phân giải chất dinh dưỡng

b)

Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.

c)

Chất dưỡng giảm dần, số vi khuẩn chết đi bằng số được sinh ra.

d)

Chất dinh dưỡng dồi dào, vi khuẩn cạnh tranh dinh dưỡng.

47.

Vì sao vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất ở pha lũy thừa?

a)

Vì số lượng tế bào sinh ra bằng tế bào chết đi.     

b)

Vì các tế bào bị phân hủy nhiều.

c)

Vì vi khuẩn cần hình thành enzyme cảm ứng.    

d)

Vì enzyme cảm ứng đã được hình thành.

48.

Số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần trong pha suy vong vì

a)

chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều. 

b)

vi khuẩn đang thích nghi với môi trường.

c)

vi khuẩn đang hình thành enzyme cảm ứng.    

d)

số vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số chết đi.

49.

Vì sao pha cân bằng tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn không đổi?

a)

Vi khuẩn thích nghi, tổng hợp các enzyme phân giải chất dinh dưỡng

b)

Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.

c)

Chất dưỡng giảm dần, số vi khuẩn chết đi bằng số được sinh ra.

d)

Chất dinh dưỡng dồi dào, vi khuẩn cạnh tranh dinh dưỡng.

50.

Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào pha nào

a)

cuối pha tiềm phát hoặc đầu pha lũy thừa

b)

cuối pha lũy thừa hoặc đầu pha cân bằng

c)

cuối pha cân bằng hoặc đầu pha suy vong.

d)

cuối pha lũy thừa hoặc cuối pha cân bằng.

51.

Trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào ?

a)

Đầu pha cân bằng

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Cuối pha cân bằng   

d)

Đầu pha suy vong

52.

Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tủ lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?

a)

Pha tiếm phát.

b)

Pha luỹ thừa

c)

Pha cân bằng.    

d)

Pha suy vong.

53.

“Cơm mẻ” được nuôi và duy trì để làm nguyên liệu nấu ăn trong gia đình. Trong trường hợp này, môi trường nuôi cơm mẻ là môi trường nuôi cấy

a)

liên tục.

b)

trung tính.

c)

không liên tục.

d)

chọn lọc.

54.

. Các gia đình thường “nuôi giấm” để sử dụng làm nguyên liệu nấu ăn. Trong trường hợp này, môi trường nuôi giấm ăn là môi trường nuôi cấy

a)

liên tục.

b)

không liên tục.

c)

trung tính.

d)

chọn lọc.

55.

Trường hợp nào sau đây không được xem là môi trường nuôi cấy liên tục?

a)

Nuôi cơm mẻ.

b)

Nuôi giấm.

c)

Làm sữa chua.

d)

Dạ dày người.

56.

Mục đích thường thấy của việc nuôi cấy vi khuẩn không liên tục là để

a)

hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn

b)

thu được nhiều sản phẩm và sinh khối từ vi sinh vật.

c)

tăng mật độ tế bào vi khuẩn ở mức cao nhất.

d)

nghiên cứu quá trình sinh trưởng của vi khuẩn đó

57.

Cho sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Sơ đồ minh họa đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục.

(II) Chú thích (3) là pha cân bằng.

(III) Số lượng tế bào chưa tăng ở chú thích (1).

(IV) Để thu được nhiều sinh khối nhất nên dừng ở giai đoạn giữa của chú thích (4).

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Bản chất của sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ là quá trình

a)

nguyên phân

b)

giảm phân

c)

thụ tinh

d)

trực phân

59.

Bản chất của sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực là quá trình

a)

nguyên phân

b)

iảm phân

c)

thụ tinh

d)

trực phân

60.

Hình thức sinh sản phổ biến nhất của vi khuẩn là?

a)

Phân đôi.

b)

Nảy chồi.

c)

Bào tử.

d)

Trinh sản.

61.

Hình thức sinh sản theo kiểu nảy chồi khác với hình thức phân đôi ở điểm nào?

a)

Có bản chất là quá trình trực phân.

b)

Là hình thức sinh sản hữu tính

c)

Là hình thức sinh sản vô tính

d)

Có thể tạo nhiều cơ thể con cùng lúc.

62.

Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi

b)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm

c)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp

d)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính

63.

Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.

b)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính

c)

Hình thành bào tử vô tính và hữu tính

d)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính .

64.

DNA của tế bào mẹ nhân đôi, tế bào kéo dài ra, thành và màng tế bào chất thắt lại, hình thành vách ngăn để phân chia tạo thành 2 tế bào con là hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Bào tử vô tính.

d)

Bào tử hữu tính.

65.

DNA nhân đôi nhiều lần, sợi khí sinh hình thành các bào tử, gặp điều kiện thuận lợi nảy mầm thành sợi nấm là hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?

a)

Phân đôi.

b)

Nảy chồi.

c)

Bào tử.

d)

Nguyên phân.

66.

Màng tế bào phát triển về một phía hình thành ống rỗng, một phần tế bào chất và chất di truyền chuyển dịch vào làm phình to ống rỗng tạo nên tế bào con là hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?

a)

Phân đôi.

b)

Nảy chồi.

c)

Bào tử. 

d)

Bào tử hữu tính.

67.

Dựa trên mô hình về sự nảy chồi ở nấm men Sacharoiilyces cereviseae, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính của vi sinh vật.

II. Chúng thực hiện theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.

III. Khi chồi lớn lên sẽ tách ra và hình thành cơ thể mới.

IV. Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính phát sinh nhiều biến

dị tổ hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Chất sát khuẩn.

c)

Chất kháng sinh

d)

Độ ẩm

69.

Đối với vi sinh vật, chất nào dưới đây được xem là nhân tố sinh trưởng?

a)

acid amin

b)

Nước

c)

Carbohydrate

d)

Lipid.

70.

Sử dụng chất hoá học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích

a)

sản xuất chất chuyển hoá sơ cấp

b)

sản xuất chất chuyển hoá thứ cấp

c)

kích thích sinh trưởng của vi sinh vật

d)

kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật.

71.

Một số chất hữu cơ với hàm lượng rất ít, nhưng không thiếu đối với vi sinh vật như vitamin, amino acid,… song chúng không có khả năng tự tổng hợp được gọi là

a)

chất dinh dưỡng

b)

chất khoáng

c)

nhân tố sinh trưởng

d)

chất hữu cơ.

72.

Ở vi sinh vật, chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu vi sinh vật là

a)

carbohydrate.

b)

lipid

c)

protein

d)

kháng sinh.

73.

Chất nào dưới đây có khả năng diệt khuẩn một cách chọn lọc?

a)

Hợp chất kim loại nặng

b)

Acid

c)

Hợp chất phenol.

d)

Chất kháng sinh

74.

Chất nào dưới đây không có khả năng diệt khuẩn?

a)

Hợp chất kim loại nặng

b)

Vitamin

c)

Hợp chất phenol, ethanon, halogen

d)

Chất kháng sinh

75.

Nguyên tố được xem là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với sự sinh trưởng của vi sinh là?

a)

Oxygen.

b)

Carbon.

c)

Nitrogen.

d)

Hydrogen.

76.

Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên men sữa chua được vì lí do nào sau đây?

a)

Khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng.

b)

Khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.

c)

Trong sữa bò còn tồn đọng kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.

d)

Khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt nên cạnh tranh với vi khuẩn

77.

Vì sao xà phòng không phải chất diệt khuẩn ?

a)

Xà phòng gồm các chất kháng sinh

b)

Xà phòng không có các chất kháng sinh

c)

Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn

d)

Xà phòng không có cồn y tế.

78.

Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là

a)

nhiệt độ

b)

ánh sáng.

c)

độ ẩm

d)

độ pH

79.

Thức ăn được bảo quản tương đối lâu trong tủ lạnh vì nhiệt độ thấp có tác dụng

a)

làm cho thức ăn ngon hơn.

b)

kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.

c)

tiêu diệt được vi sinh vật

d)

thanh trùng vi sinh vật

80.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì

a)

vi khuẩn lactic trong sữa tạo ra môi trường acid ức chế vi khuẩn gây bệnh.

b)

sữa không phải là môi trường sống của vi khuẩn gây bệnh.

c)

vi khuẩn lactic trong sữa tạo ra môi trường base ức chế vi khuẩn gây bệnh.

d)

vi khuẩn lactic trong sữa chua tiết ra kháng sinh tiêu diệt hết các vi khuẩn gây bệnh

81.

Việc xát muối vào miếng thịt sẽ giúp bảo quản thịt được lâu hơn và người ta cũng thường dùng nước muối để sát khuẩn vì

a)

nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt sẽ làm chết vi sinh vật.

b)

độ pH của môi trường tăng lên sẽ tiêu diệt các vi sinh vật.

c)

vi sinh vật bị co nguyên sinh nên không phân chia được.

d)

xát muối vào miếng thịt làm tăng độ ẩm sẽ gây chết vi sinh vật.

82.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành

a)

2 nhóm: ưa lạnh, ưa nóng.

b)

3 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nóng.

c)

4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt.

d)

4 nhóm: ưa siêu lạnh, ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt.

83.

Hầu hết các vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người và động vật bậc cao thuộc nhóm?

a)

ưa ấm

b)

ưa lạnh

c)

ưa siêu nhiệt

d)

ưa nhiệt

84.

Phần lớn vi sinh gây hư hỏng đồ ăn, thức uống hằng ngày thuộc nhóm vi sinh vật nào?

a)

Ưa lạnh

b)

Ưa nhiệt

c)

Ưa ấm

d)

Ưa siêu nhiệt

85.

Đa số vi khuẩn sinh trưởng tốt nhất ở độ pH nằm trong khoảng

a)

6-8

b)

4-10

c)

8-10

d)

10-12

86.

Chất nào dưới đây là thuốc kháng sinh?

a)

Cồn Iodine

b)

Thuốc tím

c)

Streptomycin

d)

Xanhmetylen

87.

Để bảo quản các thực phẩm tươi sống được lâu hơn, người ta thường tiến hành ướp lạnh. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?

a)

Áp suất thẩm thấu

b)

Độ pH.

c)

Nhiệt độ

d)

Độ ẩm

88.

Việc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn trên một số loại rau, trái cây bằng cách ngâm nước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây?

a)

Nhiệt độ

b)

Độ pH

c)

Áp suất thẩm thấu

d)

Ánh sáng

89.

Việc ứng dụng lên men sữa chua hoặc làm muối chua cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?

a)

Áp suất thẩm thấu

b)

Độ pH.

c)

Nhiệt độ

d)

Độ ẩm

90.

Thức ăn để khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng, lí giải nào sau đây sai?

a)

Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp

b)

Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp

c)

Tốc độ các phản ứng hóa sinh trong tế bào chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp

d)

Tủ lạnh làm thức ăn biến chất khiến vi sinh vật không hấp thụ được

91.

Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?

a)

Acid

b)

Kiềm

c)

Trung tính

d)

Acid hoặc kiềm

92.

Vi khuẩn H.pylori (HP) ký sinh trong dạ dày người thuộc nhóm vi sinh vật nào?

a)

ưa kiềm

b)

ưa pH trung tính.

c)

ưa axit

d)

ưa lạnh

93.

Vi sinh vật sống trong nước biển sâu thuộc loại vi sinh vật nào sau đây?

a)

Ưa ấm

b)

Ưa siêu nhiệt

c)

Ưa nhiệt.

d)

Ưa lạnh

94.

Giới hạn nhiệt độ nào sau đây thích hợp cho sự sinh trưởng của vi sinh vật ký sinh động vật?

a)

1 - 150C

b)

50 - 600C

c)

30 - 400C

d)

60 - 750C

95.

Vi sinh vật sinh trưởng tốt ở độ pH 6-8 và ngừng sinh trưởng ở pH <4 và pH>9 thuộc nhóm

a)

Ưa acid

b)

Ưa acid và trung tính

c)

Ưa trung tính

96.

Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn mua 2-3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh

b)

Gây ra hiện tượng tiêu chảy

c)

Gây bệnh tiểu đường

d)

Gây bệnh tim mạch

97.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về các yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?

I. Căn cứ vào yếu tố nhiệt độ người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm.

II. Vi sinh vật ưa nhiệt sống ở nhiệt độ từ 55 – 650C.

III. Vi sinh vật ưa siêu nhiệt sống ở nhiệt độ từ 75– 1000C.

IV. Vi sinh vật ưa ấm sống ở nhiệt độ từ 20– 400C.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật còn được gọi là quá trình

a)

Dị hóa, tích lũy năng lượng

b)

Dị hóa, giải phóng năng lượng

c)

Đồng hóa, tích lũy năng lượng

d)

Đồng hóa, giải phóng năng lượng

99.

Những sinh vật nào sau đây có khả năng quang tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen?

a)

Tảo, vi khuẩn lam

b)

Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và màu tía

c)

Vi khuẩn nitrate hóa

d)

Nấm mốc

100.

Sinh vật nào sau đây có khả năng quang khử tổng hợp carbohydrate nhưng không giải phóng oxygen?

a)

Tảo, vi khuẩn lam

b)

Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và màu tía

c)

Vi khuẩn nitrate hóa

d)

Nấm mốc

101.

Để tổng hợp được các chất hữu cơ, mọi vi sinh vật cần bắt buộc sử dụng

a)

carbon

b)

năng lượng và enzyme. 

c)

năng lượng

d)

carbon và ánh sáng.

102.

Đối với vi sinh vật, đâu không phải là vai trò của quá trình tổng hợp các chất?

a)

Tổng hợp nguyên liệu cho quá trình phân giải

b)

Cung cấp nguyên liệu xây dựng nên tế bào

c)

Tích lũy năng lượng cho tế bào

d)

Giải phóng năng lượng cho tế bào.

103.

Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein từ các đơn phân

a)

nucleotide

b)

amino acid

c)

glucose

d)

glycerol

104.

Vi sinh vật tổng hợp protein bằng cách liên kết các đơn phân bằng liên kết

a)

phosphodiester

b)

hydrogen

c)

peptide

d)

glycosidic

105.

Người ta có thể ứng dụng quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật vào bao nhiêu hoạt động sau đây?

(1) Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm        (2) Sản xuất mì chính (bột ngọt)

(3) Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào)            (4) Sản xuất enzyme

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

106.

Thành phần của mì chính (bột ngọt) là

a)

Glutamic acid.

b)

Penicilin.

c)

Amylase.

d)

Protease

107.

Thành phần chính có trong nước bọt ở người là

a)

Nitrogenase

b)

Penicilin

c)

Amylase

d)

Protease

108.

Loại vi sinh vật nào sau đây có khả năng tổng hợp glutamic acid

a)

Corynebacterium glutamicum

b)

Brevibacterium flavum.

c)

Spirulina

d)

Penicillium chrysogenum

109.

Kháng sinh penicillin được tổng hợp từ một loại nấm mốc có tên là

a)

Corynebacterium glutamicum

b)

Spirulina.

c)

Brevibacterium flavum.

d)

Penicillium chrysogenum.

110.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách

a)

liên kết glycerol và glutamic acid

b)

liên kết lysine và acid béo

c)

liên kết glycerol và acid béo

d)

liên kết lysine và glutamic acid.

111.

Đối với vi sinh vật, lipid có bao nhiêu vai trò sau đây?

(1) Tham gia xây dựng màng tế bào.                           2) Dự trữ năng lượng và carbon.

(3) Quy định đặc điểm di truyền.                                (4) Điều khiển các hoạt động sống của tế bào

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

112.

Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các

a)

nucleotide

b)

dihydroaceton - P

c)

phosphoric acid

d)

acetyl-CoA

113.

Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, đơn phân được nối với nhau nhờ những loại liên kết phổ biến là

a)

peptide, hydrogen

b)

phosphodiester, peptide

c)

phosphodiester, hydrogen

d)

glycosidic, hydrogen

114.

Cho các ứng dụng sau: (1) sản xuất sinh khối vi sinh vật (protein đơn bào); (2) làm rượu nếp, tương cà, dưa muối. (3) sản xuất các chế phẩm sinh học (enzim, kháng sinh); (4) sản xuất aminoacid.

Những ứng dụng từ quá trình tổng hợp vi sinh vật là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4)

d)

(1), (2), (3)

115.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?

a)

Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.

b)

Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein

c)

Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid

d)

Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n " Protein

116.

Trong công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm hiện nay, bột ngọt (mì chính) là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng khá rộng rãi. Người ta áp dụng công nghệ vi sinh dùng một chủng vi khuẩn đột biến để trước hết tạo ra glutamic acid, sau đó dùng NaOH ở nồng độ cao sản xuất ra muối ở dạng bột. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Tên vi khuẩn này là Corynebacterium Glutamicum

(2) Vi khuẩn này có khả năng tổng hợp amino acid.

(3) Vi khuẩn này được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra bột ngọt (mì chính).

(4) Mì chính có thành phần là glutamic acid, sau chế biến ở dạng bột gọi là sodium glutamate.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

117.

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được thực hiện nhờ các chất gì do chúng tiết ra?

a)

kháng sinh.

b)

vitamin

c)

enzyme phân giải

d)

hormone

118.

Loại enzyme nào sau đây được vi sinh vật tiết ra không phải để phân giải carbohydrate?

a)

Amylase

b)

Cellulase

c)

Protease

d)

Saccharase

119.

Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là

a)

đường đơn

b)

đường đôi.

c)

cellulose

d)

tinh bột.

120.

Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật thường là

a)

saccharose

b)

glucose

c)

cellulose

d)

chitin

121.

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở

a)

bên trong nhân tế bào vi sinh vật

b)

bên ngoài cơ thể vi sinh vật.

c)

bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật

d)

tại ti thể của tế bào vi sinh vật

122.

Có hai hình thức lên men, đó là

a)

lên men rượu và lên men lactic

b)

lên men rượu và lên men kị khí

c)

lên men lactic và lên men hiếu khí

d)

lên men hiếu khí và lên men kị khí

123.

Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?

a)

CO2.

b)

Ethanol

c)

Lactic acid

d)

Acetic acid

124.

Có bao nhiêu sản phẩm sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?

(1) Rượu                            (2) Sữa chua                      (3) Dưa muối, cải muối                                       (4) Nước trái cây lên men

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

125.

Quá trình lên men rượu sẽ tạo ra sản phẩm là

a)

Lactic acid

b)

Acetic acid.

c)

Ethanol

d)

Nucleic acid

126.

Loại vi sinh vật dùng để lên men rượu là

a)

Nấm men

b)

Vi khuẩn lam

c)

Vi khuẩn lactic

d)

Vi khuẩn Rhizobium

127.

Việc làm nước tương, nước mắm trong dân gian thực chất là ứng dụng của quá trình gì?

a)

Phân giải carbohydrate

b)

Phân giải protein

c)

Tổng hợp protein.

d)

Phân giải nucleic acid

128.

Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra

a)

amino acid

b)

ethanol

c)

nucleotide

d)

lactic acid

129.

Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ

a)

enzym nuclease

b)

lipase.

c)

enzym protease

d)

lactic acid

130.

Đây là quá trình sản xuất sản phẩm gì và ứng dụng hoạt động gì ở vi sinh vật?

a)

Làm nước tương, phân giải protein

b)

Làm nước mắm, phân giải protein

c)

Làm nước tương, tổng hợp protein

d)

Làm nước mắm, tổng hợp protein.

131.

Chất đạm (protein) trong nước tương có nguồn gốc từ

a)

b)

Tôm

c)

Đậu nành

d)

Thịt heo

132.

Chất đạm (protein) trong nước mắm có nguồn gốc từ

a)

b)

Tôm

c)

Đậu nành

d)

Thịt heo

133.

Vi sinh vật sử dụng trong quá trình phân giải protein để làm nước mắm có nguồn gốc từ đâu?

a)

Có sẵn trong hạt đậu nành

b)

Có sẵn trong ruột cá

c)

Được bổ sung từ muối

d)

Có sẵn trong thịt heo

134.

Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose?

a)

Chúng được vận chuyển chủ động qua các kênh trên màng sinh

b)

Chúng được khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất

c)

Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào

d)

Chúng tiết ra các enzyme tương ứng để phân giải ngoại bào sau đó hấp thụ

135.

Có bao nhiêu sản phẩm sau đây được tạo ra từ quá trình lên men rượu?

(1) Rượu (ethanol); (2) Sữa chua, dưa muối, cải muối; (3) Lên men bột bánh mì; (4) Nước trái cây lên men

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

136.

Ngoài các ứng dụng trong cuộc sống, quá trình phân giải carbohydrate có thể gây hại như

(1) Làm hỏng nước tương, nước mắm.               (2) Làm hư hỏng thực phẩm, rau quả.

(3) Làm hư hỏng quần áo, trang phục.                (4) Làm mục các loại đồ dùng bằng gỗ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

137.

Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm mục đích gì?

(1) lấy nguồn nguyên liệu cung cấp cho các hoạt động sống của chúng

(2) lấy nguyên liệu để phân giải tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống

(3) lấy nguyên liệu để tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.

(4) lấy nguồn nguyên liệu để tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.

a)

(1), (3)

b)

(1), (2).

c)

(2), (3)

d)

(1), (4)

138.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật?

(1) Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người.

(2) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.

(3) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong đời sống.

(4) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong sản xuất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4