Font size
Worksheetssinhk2
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Vi sinh vật là những sinh vật
đơn bào hoặc đa bào nhân thực chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
đơn bào hoặc đa bào nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
đơn bào hoặc đa bào sống ký sinh trên cơ thể sinh vật khác
có kích thước nhỏ bé, thường chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc
đơn bào.
đa bào
tập đoàn đa bào
hợp bào
Vi sinh vật có thể có mặt ở bao nhiêu nơi sau đây?
(1) Trong nước. (2) Trong đất. (3) Trong không khí. (4) Trên cơ thể sinh vật.
1
2
3
4
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
Nấm rơm
Tảo lục đơn bào.
Vi khuẩn lam.
Trùng biến hình.
Nhóm nào sau đây không phải vi sinh vật?
Vi khuẩn.
Tảo đơn bào.
Động vật nguyên
Rêu.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn
Tảo biển.
Động vật
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn
Nấm
Vi nấm.
. Nhóm vi sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân sơ?
Vi nấm
Vi tảo
Vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh
Vi sinh vật nhân thực là ?
vi khuẩn, vi khuẩn cổ
vi tảo, vi khuẩn, vi nấm.
vi khuẩn, động vật nguyên sinh
vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh.
. Vi sinh vật nhân sơ là ?
vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
vi tảo, vi khuẩn, vi nấm.
vi khuẩn, động vật nguyên sinh
vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh.
Câu nào sau đây không đúng?
Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
Có kích thước nhỏ.
Phần lớn có cấu tạo đơn bào.
Đều có khả năng tự dưỡng.
Sinh trưởng nhanh.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?
Thích ứng cao với môi trường.
Trao đổi chất nhanh.
Hấp thụ dinh dưỡng chậm.
Phân bố rất rộng.
Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là gì?
Chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh.
Thuộc các giới: Nguyên sinh, Nấm và Động vật
Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet)
Chỉ phân bố ở nơi có điều kiện khắc nghiệt.
Đặc điểm của hầu hết vi sinh vật là?
1. Có kích thước hiển vi 2. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
3. Sinh sản và sinh trưởng rất nhanh 4. Sống kí sinh và gây bệnh
5. Phân bố rộng 6. Chưa có nhân chính thức
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 5
1, 3, 4, 5
1, 2, 3, 6
Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
1
2
3
4
Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa trên các tiêu chí
Nhóm sinh vật và nguồn năng lượng
Nhóm sinh vật và nguồn carbon chủ yếu
Hình thức hô hấp nguồn carbon chủ yếu
Nguồn năng lượng và nguồn carbon chủ yếu
Tự dưỡng là hình thức
Sử dụng nguồn carbon vô cơ (CO2) để tổng hợp chất hữu cơ.
Sử dụng nguồn carbon hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ khác.
Sử dụng nguồn carbon vô cơ để tổng hợp chất vô cơ khác.
Sử dụng nguồn carbon hữu cơ để tổng hợp chất vô cơ.
Căn cứ vào nguồn carbon, người ta chia vi sinh vật làm 2 nhóm là
tự dưỡng và dị dưỡng.
quang dưỡng và hóa dưỡng.
quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng và quang dị dưỡng
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là?
Ánh sáng.
Ánh sáng và hóa học.
Hóa học.
Chất hữu cơ.
Căn cứ vào nguồn năng lượng, người ta chia vi sinh vật làm 2 nhóm là
tự dưỡng và dị dưỡng.
quang dưỡng và hóa dưỡng.
quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng và quang dị dưỡng
Từ hình thức hóa dị dưỡng, vi sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn carbon từ.
Chất vô cơ và chất hữu cơ.
Chất hữu cơ và chất hữu cơ
Chất vô cơ và CO2.
Chất hữu cơ và CO2
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn nguồn carbon và nguồn năng lượng là.
CO2 và ánh sáng
Chất hữu cơ và ánh sáng.
Chất hữu cơ và năng lượng hóa học.
CO2 và năng lượng hóa học.
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
quang tự dưỡng
hóa tự dưỡng
. Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Nuôi cấy vi khuẩn màu tía trong môi trường có nhiều chất hữu cơ và sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng. Đây là vi khuẩn
quang dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Vi khuẩn lam, một loại vi khuẩn có chứa sắc tố quang hợp thuộc nhóm vi sinh vật?
CO2 và ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất vô cơ và CO2
Ánh sáng và chất vô cơ
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ đậu có nguồn năng lượng là chất vô cơ và sử dụng nguồn carbon từ CO2 trong không khí. Đây là hình thức dinh dưỡng:
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:
Tảo đơn bào.
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn lưu huỳnh.
Vi khuẩn sắt
Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:
Nấm
Tảo lục đơn bào
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Vi khuẩn lam
Cho các phát biểu sau đây về kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng.
(2) Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất vô cơ.
(3) Vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.
(4) Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ.
1
2
3
4
. Hình ảnh dưới đây chụp lại hiện tượng xảy ra với các quả đào khi để lâu ngoài không khí mà không được bảo quản. Trong các phát biểu sau về hiện tượng trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hiện tượng xảy ra với quả đào là do vi sinh vật gây ra.
(2) Nấm men là tác nhân chính gây ra hiện tượng xảy ra trên quả đào.
(3) Tác nhân gây ra hiện tượng trên có kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng.
(4) Trong quá trình trên, sinh vật có nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.
(5) Trong quá trình trên, sinh vật có nguồn carbon là chất hữu cơ.
2
3
4
5
Khi có ánh sáng và giàu CO2 , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl – 5,0. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng
1. Vi sinh vật này kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.
2. Nguồn carbon của vi sinh vật này là CO2.
3. Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là từ các chất vô cơ.
4. Nguồn nitrogen của vi sinh vật này là (NH4)3PO4 .
1
4
3
2
Từ hình ảnh mô tả cách nhận biết vi sinh vật qua hình thái, (a); (b); (c); (d) lần lượt là:
vi khuẩn; nấm mốc, nấm men, trùng roi.
nấm mốc; vi khuẩn, nấm men; trùng giày.
vi khuẩn; nấm men; nấm mốc; trùng giày.
nấm men; vi khuẩn, nấm mốc; trùng giày.
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sự dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g NaCl2. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy
Tổng hợp
Nhân tạo
Bán tổng hợp
Tự nhiên
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một số loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH3PO4 - 1,5; KH2PO4 -1,0; MgSO4 -0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl -0,5. Môi trường trên là môi trường gì ?
A. Tự nhiên B. Tổng hợp C. Bán tổng hợp D. Bán tự nhiên.
Tự nhiên
Tổng hợp
Bán tổng hợp
Bán tự nhiên
Môi trường nào sau đây là môi trường tổng hợp (g/l)?
NaNO3 – 9g,, MgSO4 - 1,5g, KCl - 1,5g, FeSO4 - 0,2g, nước 1 lít, thạch 20g, pH = 5-6.
Peptôn – 10g, cao thịt bò - 10, K2HPO4 – 3g, NaCl – 3g, pH = 7.
Nước luộc khoai tây + Pepton 10g, thạch 20g, pH 6,8 - 7.
Canh thịt, nước luộc khoai tây
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng số lượng cá thể của quần thể
sự tăng kích thước tế bào của quần thể.
sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.
sự tăng tích lũy các chất trong tế bào.
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên
Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường nuôi cấy
được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
không được bổ sung chất dinh dưỡng, nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấ
không được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
được bổ sung chất dinh dưỡng, và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
Môi trường nuôi không cấy liên tục là môi trường nuôi cấy
được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
không được bổ sung chất dinh dưỡng, nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
không được bổ sung chất dinh dưỡng, không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
được bổ sung chất dinh dưỡng, và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn trải qua các pha theo thứ tự là
Pha tiềm phát " Pha suy vong " Pha cân bằng " Pha lũy thừa.
Pha cân bằng " Pha lũy thừa " Pha tiềm phát " Pha suy vong.
Pha lũy thừa " Pha tiềm phát " Pha cân bằng " Pha suy vong.
Pha tiềm phát " Pha lũy thừa " Pha cân bằng " Pha suy vong.
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục diễn ra gồm mấy pha?
2
3
4
5
Quan sát các hình sau, hình mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục là
1
2
3
4
Vì sao pha tiềm phát tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn không đổi?
Vi khuẩn thích nghi, tổng hợp các enzyme phân giải chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.
Chất dưỡng giảm dần, số vi khuẩn chết đi bằng số được sinh ra.
Chất dinh dưỡng dồi dào, vi khuẩn cạnh tranh dinh dưỡng.
Vì sao vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất ở pha lũy thừa?
Vì số lượng tế bào sinh ra bằng tế bào chết đi.
Vì các tế bào bị phân hủy nhiều.
Vì vi khuẩn cần hình thành enzyme cảm ứng.
Vì enzyme cảm ứng đã được hình thành.
Số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần trong pha suy vong vì
chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.
vi khuẩn đang thích nghi với môi trường.
vi khuẩn đang hình thành enzyme cảm ứng.
số vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số chết đi.
Vì sao pha cân bằng tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn không đổi?
Vi khuẩn thích nghi, tổng hợp các enzyme phân giải chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.
Chất dưỡng giảm dần, số vi khuẩn chết đi bằng số được sinh ra.
Chất dinh dưỡng dồi dào, vi khuẩn cạnh tranh dinh dưỡng.
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào pha nào
cuối pha tiềm phát hoặc đầu pha lũy thừa
cuối pha lũy thừa hoặc đầu pha cân bằng
cuối pha cân bằng hoặc đầu pha suy vong.
cuối pha lũy thừa hoặc cuối pha cân bằng.
Trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào ?
Đầu pha cân bằng
Cuối pha lũy thừa
Cuối pha cân bằng
Đầu pha suy vong
Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tủ lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?
Pha tiếm phát.
Pha luỹ thừa
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
“Cơm mẻ” được nuôi và duy trì để làm nguyên liệu nấu ăn trong gia đình. Trong trường hợp này, môi trường nuôi cơm mẻ là môi trường nuôi cấy
liên tục.
trung tính.
không liên tục.
chọn lọc.
. Các gia đình thường “nuôi giấm” để sử dụng làm nguyên liệu nấu ăn. Trong trường hợp này, môi trường nuôi giấm ăn là môi trường nuôi cấy
liên tục.
không liên tục.
trung tính.
chọn lọc.
Trường hợp nào sau đây không được xem là môi trường nuôi cấy liên tục?
Nuôi cơm mẻ.
Nuôi giấm.
Làm sữa chua.
Dạ dày người.
Mục đích thường thấy của việc nuôi cấy vi khuẩn không liên tục là để
hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn
thu được nhiều sản phẩm và sinh khối từ vi sinh vật.
tăng mật độ tế bào vi khuẩn ở mức cao nhất.
nghiên cứu quá trình sinh trưởng của vi khuẩn đó
Cho sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Sơ đồ minh họa đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục.
(II) Chú thích (3) là pha cân bằng.
(III) Số lượng tế bào chưa tăng ở chú thích (1).
(IV) Để thu được nhiều sinh khối nhất nên dừng ở giai đoạn giữa của chú thích (4).
1
2
3
4
Bản chất của sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ là quá trình
nguyên phân
giảm phân
thụ tinh
trực phân
Bản chất của sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực là quá trình
nguyên phân
iảm phân
thụ tinh
trực phân
Hình thức sinh sản phổ biến nhất của vi khuẩn là?
Phân đôi.
Nảy chồi.
Bào tử.
Trinh sản.
Hình thức sinh sản theo kiểu nảy chồi khác với hình thức phân đôi ở điểm nào?
Có bản chất là quá trình trực phân.
Là hình thức sinh sản hữu tính
Là hình thức sinh sản vô tính
Có thể tạo nhiều cơ thể con cùng lúc.
Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính
Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính
Hình thành bào tử vô tính và hữu tính
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính .
DNA của tế bào mẹ nhân đôi, tế bào kéo dài ra, thành và màng tế bào chất thắt lại, hình thành vách ngăn để phân chia tạo thành 2 tế bào con là hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?
Phân đôi
Nảy chồi
Bào tử vô tính.
Bào tử hữu tính.
DNA nhân đôi nhiều lần, sợi khí sinh hình thành các bào tử, gặp điều kiện thuận lợi nảy mầm thành sợi nấm là hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?
Phân đôi.
Nảy chồi.
Bào tử.
Nguyên phân.
Màng tế bào phát triển về một phía hình thành ống rỗng, một phần tế bào chất và chất di truyền chuyển dịch vào làm phình to ống rỗng tạo nên tế bào con là hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?
Phân đôi.
Nảy chồi.
Bào tử.
Bào tử hữu tính.
Dựa trên mô hình về sự nảy chồi ở nấm men Sacharoiilyces cereviseae, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính của vi sinh vật.
II. Chúng thực hiện theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
III. Khi chồi lớn lên sẽ tách ra và hình thành cơ thể mới.
IV. Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính phát sinh nhiều biến
dị tổ hợp.
1
2
3
4
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật?
Chất dinh dưỡng
Chất sát khuẩn.
Chất kháng sinh
Độ ẩm
Đối với vi sinh vật, chất nào dưới đây được xem là nhân tố sinh trưởng?
acid amin
Nước
Carbohydrate
Lipid.
Sử dụng chất hoá học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích
sản xuất chất chuyển hoá sơ cấp
sản xuất chất chuyển hoá thứ cấp
kích thích sinh trưởng của vi sinh vật
kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật.
Một số chất hữu cơ với hàm lượng rất ít, nhưng không thiếu đối với vi sinh vật như vitamin, amino acid,… song chúng không có khả năng tự tổng hợp được gọi là
chất dinh dưỡng
chất khoáng
nhân tố sinh trưởng
chất hữu cơ.
Ở vi sinh vật, chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu vi sinh vật là
carbohydrate.
lipid
protein
kháng sinh.
Chất nào dưới đây có khả năng diệt khuẩn một cách chọn lọc?
Hợp chất kim loại nặng
Acid
Hợp chất phenol.
Chất kháng sinh
Chất nào dưới đây không có khả năng diệt khuẩn?
Hợp chất kim loại nặng
Vitamin
Hợp chất phenol, ethanon, halogen
Chất kháng sinh
Nguyên tố được xem là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với sự sinh trưởng của vi sinh là?
Oxygen.
Carbon.
Nitrogen.
Hydrogen.
Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên men sữa chua được vì lí do nào sau đây?
Khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng.
Khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
Trong sữa bò còn tồn đọng kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
Khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt nên cạnh tranh với vi khuẩn
Vì sao xà phòng không phải chất diệt khuẩn ?
Xà phòng gồm các chất kháng sinh
Xà phòng không có các chất kháng sinh
Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn
Xà phòng không có cồn y tế.
Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là
nhiệt độ
ánh sáng.
độ ẩm
độ pH
Thức ăn được bảo quản tương đối lâu trong tủ lạnh vì nhiệt độ thấp có tác dụng
làm cho thức ăn ngon hơn.
kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.
tiêu diệt được vi sinh vật
thanh trùng vi sinh vật
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì
vi khuẩn lactic trong sữa tạo ra môi trường acid ức chế vi khuẩn gây bệnh.
sữa không phải là môi trường sống của vi khuẩn gây bệnh.
vi khuẩn lactic trong sữa tạo ra môi trường base ức chế vi khuẩn gây bệnh.
vi khuẩn lactic trong sữa chua tiết ra kháng sinh tiêu diệt hết các vi khuẩn gây bệnh
Việc xát muối vào miếng thịt sẽ giúp bảo quản thịt được lâu hơn và người ta cũng thường dùng nước muối để sát khuẩn vì
nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt sẽ làm chết vi sinh vật.
độ pH của môi trường tăng lên sẽ tiêu diệt các vi sinh vật.
vi sinh vật bị co nguyên sinh nên không phân chia được.
xát muối vào miếng thịt làm tăng độ ẩm sẽ gây chết vi sinh vật.
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: ưa lạnh, ưa nóng.
3 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nóng.
4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt.
4 nhóm: ưa siêu lạnh, ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt.
Hầu hết các vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người và động vật bậc cao thuộc nhóm?
ưa ấm
ưa lạnh
ưa siêu nhiệt
ưa nhiệt
Phần lớn vi sinh gây hư hỏng đồ ăn, thức uống hằng ngày thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Ưa lạnh
Ưa nhiệt
Ưa ấm
Ưa siêu nhiệt
Đa số vi khuẩn sinh trưởng tốt nhất ở độ pH nằm trong khoảng
6-8
4-10
8-10
10-12
Chất nào dưới đây là thuốc kháng sinh?
Cồn Iodine
Thuốc tím
Streptomycin
Xanhmetylen
Để bảo quản các thực phẩm tươi sống được lâu hơn, người ta thường tiến hành ướp lạnh. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu
Độ pH.
Nhiệt độ
Độ ẩm
Việc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn trên một số loại rau, trái cây bằng cách ngâm nước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây?
Nhiệt độ
Độ pH
Áp suất thẩm thấu
Ánh sáng
Việc ứng dụng lên men sữa chua hoặc làm muối chua cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu
Độ pH.
Nhiệt độ
Độ ẩm
Thức ăn để khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng, lí giải nào sau đây sai?
Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp
Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp
Tốc độ các phản ứng hóa sinh trong tế bào chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp
Tủ lạnh làm thức ăn biến chất khiến vi sinh vật không hấp thụ được
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Acid
Kiềm
Trung tính
Acid hoặc kiềm
Vi khuẩn H.pylori (HP) ký sinh trong dạ dày người thuộc nhóm vi sinh vật nào?
ưa kiềm
ưa pH trung tính.
ưa axit
ưa lạnh
Vi sinh vật sống trong nước biển sâu thuộc loại vi sinh vật nào sau đây?
Ưa ấm
Ưa siêu nhiệt
Ưa nhiệt.
Ưa lạnh
Giới hạn nhiệt độ nào sau đây thích hợp cho sự sinh trưởng của vi sinh vật ký sinh động vật?
1 - 150C
50 - 600C
30 - 400C
60 - 750C
Vi sinh vật sinh trưởng tốt ở độ pH 6-8 và ngừng sinh trưởng ở pH <4 và pH>9 thuộc nhóm
Ưa acid
Ưa acid và trung tính
Ưa trung tính
Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn mua 2-3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh
Gây ra hiện tượng tiêu chảy
Gây bệnh tiểu đường
Gây bệnh tim mạch
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về các yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?
I. Căn cứ vào yếu tố nhiệt độ người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm.
II. Vi sinh vật ưa nhiệt sống ở nhiệt độ từ 55 – 650C.
III. Vi sinh vật ưa siêu nhiệt sống ở nhiệt độ từ 75– 1000C.
IV. Vi sinh vật ưa ấm sống ở nhiệt độ từ 20– 400C.
1
2
3
4
Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật còn được gọi là quá trình
Dị hóa, tích lũy năng lượng
Dị hóa, giải phóng năng lượng
Đồng hóa, tích lũy năng lượng
Đồng hóa, giải phóng năng lượng
Những sinh vật nào sau đây có khả năng quang tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen?
Tảo, vi khuẩn lam
Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và màu tía
Vi khuẩn nitrate hóa
Nấm mốc
Sinh vật nào sau đây có khả năng quang khử tổng hợp carbohydrate nhưng không giải phóng oxygen?
Tảo, vi khuẩn lam
Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục và màu tía
Vi khuẩn nitrate hóa
Nấm mốc
Để tổng hợp được các chất hữu cơ, mọi vi sinh vật cần bắt buộc sử dụng
carbon
năng lượng và enzyme.
năng lượng
carbon và ánh sáng.
Đối với vi sinh vật, đâu không phải là vai trò của quá trình tổng hợp các chất?
Tổng hợp nguyên liệu cho quá trình phân giải
Cung cấp nguyên liệu xây dựng nên tế bào
Tích lũy năng lượng cho tế bào
Giải phóng năng lượng cho tế bào.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein từ các đơn phân
nucleotide
amino acid
glucose
glycerol
Vi sinh vật tổng hợp protein bằng cách liên kết các đơn phân bằng liên kết
phosphodiester
hydrogen
peptide
glycosidic
Người ta có thể ứng dụng quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm (2) Sản xuất mì chính (bột ngọt)
(3) Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào) (4) Sản xuất enzyme
1
2
3
4
Thành phần của mì chính (bột ngọt) là
Glutamic acid.
Penicilin.
Amylase.
Protease
Thành phần chính có trong nước bọt ở người là
Nitrogenase
Penicilin
Amylase
Protease
Loại vi sinh vật nào sau đây có khả năng tổng hợp glutamic acid
Corynebacterium glutamicum
Brevibacterium flavum.
Spirulina
Penicillium chrysogenum
Kháng sinh penicillin được tổng hợp từ một loại nấm mốc có tên là
Corynebacterium glutamicum
Spirulina.
Brevibacterium flavum.
Penicillium chrysogenum.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
liên kết glycerol và glutamic acid
liên kết lysine và acid béo
liên kết glycerol và acid béo
liên kết lysine và glutamic acid.
Đối với vi sinh vật, lipid có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1) Tham gia xây dựng màng tế bào. 2) Dự trữ năng lượng và carbon.
(3) Quy định đặc điểm di truyền. (4) Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
1
2
3
4
Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các
nucleotide
dihydroaceton - P
phosphoric acid
acetyl-CoA
Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, đơn phân được nối với nhau nhờ những loại liên kết phổ biến là
peptide, hydrogen
phosphodiester, peptide
phosphodiester, hydrogen
glycosidic, hydrogen
Cho các ứng dụng sau: (1) sản xuất sinh khối vi sinh vật (protein đơn bào); (2) làm rượu nếp, tương cà, dưa muối. (3) sản xuất các chế phẩm sinh học (enzim, kháng sinh); (4) sản xuất aminoacid.
Những ứng dụng từ quá trình tổng hợp vi sinh vật là:
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein
Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid
Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n " Protein
Trong công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm hiện nay, bột ngọt (mì chính) là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng khá rộng rãi. Người ta áp dụng công nghệ vi sinh dùng một chủng vi khuẩn đột biến để trước hết tạo ra glutamic acid, sau đó dùng NaOH ở nồng độ cao sản xuất ra muối ở dạng bột. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tên vi khuẩn này là Corynebacterium Glutamicum
(2) Vi khuẩn này có khả năng tổng hợp amino acid.
(3) Vi khuẩn này được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra bột ngọt (mì chính).
(4) Mì chính có thành phần là glutamic acid, sau chế biến ở dạng bột gọi là sodium glutamate.
1
2
3
4
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được thực hiện nhờ các chất gì do chúng tiết ra?
kháng sinh.
vitamin
enzyme phân giải
hormone
Loại enzyme nào sau đây được vi sinh vật tiết ra không phải để phân giải carbohydrate?
Amylase
Cellulase
Protease
Saccharase
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn
đường đôi.
cellulose
tinh bột.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật thường là
saccharose
glucose
cellulose
chitin
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở
bên trong nhân tế bào vi sinh vật
bên ngoài cơ thể vi sinh vật.
bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật
tại ti thể của tế bào vi sinh vật
Có hai hình thức lên men, đó là
lên men rượu và lên men lactic
lên men rượu và lên men kị khí
lên men lactic và lên men hiếu khí
lên men hiếu khí và lên men kị khí
Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?
CO2.
Ethanol
Lactic acid
Acetic acid
Có bao nhiêu sản phẩm sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?
(1) Rượu (2) Sữa chua (3) Dưa muối, cải muối (4) Nước trái cây lên men
1
2
3
4
Quá trình lên men rượu sẽ tạo ra sản phẩm là
Lactic acid
Acetic acid.
Ethanol
Nucleic acid
Loại vi sinh vật dùng để lên men rượu là
Nấm men
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn Rhizobium
Việc làm nước tương, nước mắm trong dân gian thực chất là ứng dụng của quá trình gì?
Phân giải carbohydrate
Phân giải protein
Tổng hợp protein.
Phân giải nucleic acid
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
amino acid
ethanol
nucleotide
lactic acid
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ
enzym nuclease
lipase.
enzym protease
lactic acid
Đây là quá trình sản xuất sản phẩm gì và ứng dụng hoạt động gì ở vi sinh vật?
Làm nước tương, phân giải protein
Làm nước mắm, phân giải protein
Làm nước tương, tổng hợp protein
Làm nước mắm, tổng hợp protein.
Chất đạm (protein) trong nước tương có nguồn gốc từ
Cá
Tôm
Đậu nành
Thịt heo
Chất đạm (protein) trong nước mắm có nguồn gốc từ
Cá
Tôm
Đậu nành
Thịt heo
Vi sinh vật sử dụng trong quá trình phân giải protein để làm nước mắm có nguồn gốc từ đâu?
Có sẵn trong hạt đậu nành
Có sẵn trong ruột cá
Được bổ sung từ muối
Có sẵn trong thịt heo
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose?
Chúng được vận chuyển chủ động qua các kênh trên màng sinh
Chúng được khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất
Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào
Chúng tiết ra các enzyme tương ứng để phân giải ngoại bào sau đó hấp thụ
Có bao nhiêu sản phẩm sau đây được tạo ra từ quá trình lên men rượu?
(1) Rượu (ethanol); (2) Sữa chua, dưa muối, cải muối; (3) Lên men bột bánh mì; (4) Nước trái cây lên men
1
2
3
4
Ngoài các ứng dụng trong cuộc sống, quá trình phân giải carbohydrate có thể gây hại như
(1) Làm hỏng nước tương, nước mắm. (2) Làm hư hỏng thực phẩm, rau quả.
(3) Làm hư hỏng quần áo, trang phục. (4) Làm mục các loại đồ dùng bằng gỗ.
1
2
3
4
Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm mục đích gì?
(1) lấy nguồn nguyên liệu cung cấp cho các hoạt động sống của chúng
(2) lấy nguyên liệu để phân giải tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
(3) lấy nguyên liệu để tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
(4) lấy nguồn nguyên liệu để tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.
(1), (3)
(1), (2).
(2), (3)
(1), (4)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật?
(1) Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người.
(2) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
(3) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong đời sống.
(4) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong sản xuất.
1
2
3
4
