wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử bài 22

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?

a)

Rivie    

b)

Gáchủ nghĩaiê

c)

Pôn Đume      

d)

Bôlaéc

2.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển

b)

xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp

3.

Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

địa chủ phong kiến và tư sản

c)

địa chủ phong kiến và nông dân

d)

công nhân và nông dân

4.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ       

b)

Đồn điền

c)

Công nghiệp đóng tàu  

d)

Các xí nghiệp chế biến

5.

Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Đòi quyền lợi kinh tế

b)

Đòi quyền lợi giai cấp

c)

Đòi quyền lợi dân tộc

d)

Đòi quyền tự do, dân chủ

6.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”

c)

Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối

7.

Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?

a)

Công nghiệp nặng  

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Khai thác mỏ  

d)

. Luyện kim và cơ khí

8.

Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Tầng lớp tư sản dân tộc

b)

Tầng lớp tiểu tư sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân

9.

Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu xuất thân từ

a)

tư sản

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản    

d)

địa chủ nhỏ.

10.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi

b)

Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

11.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?

a)

Phương thức sản xuất phong kiến

b)

Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

c)

Phương thức sản xuất thực dân

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

12.

Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?

a)

Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa

b)

. Phương thức bóc lột phong kiến

c)

Phương thức bóc lột thực dân

d)

Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa

13.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

a)

địa chủ nhỏ và công nhân

b)

công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản

c)

công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

d)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản

14.

Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?

a)

Tư sản dân tộc

b)

Công nhân

c)

Nông dân    

d)

Tiểu tư sản

15.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát vì

a)

đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết

b)

đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế

c)

chưa quan tâm đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ

d)

sự đàn áp dã man của thực dân Pháp

16.

Lực lượng xã hội nào dưới đây đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Sĩ phu yêu nước tiến bộ

d)

Sĩ phu yêu nước

17.

Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Các nước Đông Nam Á

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Anh và Pháp

d)

Ấn Độ và Trung Quốc

18.

Để tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam, trước hết thực dân Pháp đã phải

a)

chuẩn bị thật nhiều vốn và đội ngũ công nhân làm thuê.

b)

thực hiện quá trình xâm lược và bình định Việt Nam.

c)

đưa giai cấp tư sản từ Pháp sang Việt Nam.

d)

ổn định kinh tế, chính trị ở chính quốc.

19.

Thực dân Pháp phải mất bao nhiêu năm mới có thể tiến hành khai thác được Việt Nam?

a)

20 năm.

b)

30 năm.

c)

40 năm.    

d)

50 năm.

20.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1897 đến năm 1914.

b)

Từ năm 1898 đến năm 1914.

c)

Từ năm 1899 đến năm 1914.

d)

Từ năm 1897 đến năm 1916.

21.

Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam.

d)

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam.

22.

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” bằng cách

a)

tách Việt Nam khỏi Lào và Cam-pu-chia.

b)

chia Việt Nam thành hai miền: miền Bắc và miền Nam.

c)

chia Việt Nam thành ba xứ: Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì.

d)

chia dân tộc Việt Nam thành nhiều tầng lớp khác nhau.

23.

Trong chính sách “chia để trị” ở Việt Nam, thực dân Pháp chọn vùng nào là vùng đất thuộc Pháp?

a)

Bắc Kì.

b)

Trung Kì.

c)

Nam Kì.

d)

Cả Bắc, Trung, Nam Kì.

24.

Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là chính sách

a)

đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.

b)

lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.

c)

thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

d)

tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

25.

Tầng lớp tư sản dân tộc ở Việt ra có nguồn gốc từ

a)

một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.

b)

một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh,

c)

một số tiểu tư sản có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.

d)

tư bản Pháp vào Việt Nam buôn bán.

26.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu

a)

khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

khai thác thuộc địa lần thứ hai.

c)

xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.

d)

xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam

27.

Tôn Thất Thuyết mượn danh Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên, vì vua mà kháng chiến vào thời gian nào?

a)

Ngày 20-7-1885.

b)

Ngày 02-7-1885.

c)

Ngày 13-7-1885.

d)

Ngày 17-3-1885.

28.

Tiêu biểu nhất cho phong trào Cần vương từ Thanh Hoá đến Phú Yên là phong trào nào?

a)

Cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định.

b)

Cuộc khởi nghĩa của Lê Trung Đình ở Quảng Ngãi.

c)

Cuộc nổi dậy của Bùi Điền, Nguyễn Đức Nhuận.

d)

Cuộc khởi nghĩa của Đào Doãn Địch, Nguyễn Duy Cung.

29.

Cuối năm 1888, do sự phản bội của ai, vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp?

a)

Của Nguyễn Quang Ngọc.

b)

Của Tôn Thất Thuyết.

c)

Của Trương Quang Ngọc.

d)

Của Nguyễn Duy Cung.

30.

Cuộc khởi nghĩa Hùng Lĩnh diễn ra ở vùng nào, do ai lãnh đạo?

a)

Ở vùng rừng núi phía tây tỉnh Thanh Hoá, do Cao Điền và Tống Duy Tân lãnh đạo.

b)

Ở vùng rừng núi Nghệ An, do Cao Điền và Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.

c)

Ở vùng rừng núi Quảng Bình, do Tống Duy Tân và Cao Thắng lãnh đạo.

d)

Ở đồng bằng và trung du Thanh Hoá, do Phan Đình Phùng và Tống Duy Tân lãnh đạo.

31.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình bị thất bại vào thời gian nào?

a)

Ngày 6-1-1887.

b)

Ngày 15-1-1887.

c)

Ngày 21-1-1887.

d)

Ngày 22-2-1887.

32.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy diễn ra trong khoảng thời gian

a)

từ năm 1885 đến năm 1887.

b)

từ năm 1887 đến năm 1889.

c)

từ năm 1885 đến năm 1892.

d)

từ năm 1885 đến năm 1888.

33.

Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trong thời gian nào?

a)

. Từ năm 1885 đến năm 1896.

b)

Từ năm 1885 đến năm 1890.

c)

Từ năm 1884 đến năm 1894.

d)

Từ năm 1886 đến năm 1896.

34.

Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đi theo khuynh hướng cứu nước nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Khuynh hướng quốc gia cải lương,

c)

Khuynh hướng phong kiến.

d)

Khuynh hướng cách mạng bạo lực.

35.

Nghĩa quân Yên Thế hòa hoãn với thực dân Pháp trong thời gian nào?

a)

Từ năm 1898 đến năm 1908.

b)

Từ năm 1889 đến năm 1898.

c)

Từ năm 1890 đến năm 1913.

d)

Từ năm 1909 đến năm 1913.

36.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.

b)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường,

c)

Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi.

d)

. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

37.

Thực dân Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam khi

a)

đánh chiếm toàn bộ Bắc Kì.

b)

. đánh chiếm toàn bộ Nam Kì.

c)

. Nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.

d)

các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta bị thất bại.

38.

Cứ điểm của khởi nghĩa Ba Đình được xây dựng ở

a)

Tân Sở Phòng tỉnh Quảng Trị.

b)

. khắp các huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá.

c)

ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khuê thuộc Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

d)

Thung Voi, Thung Khoai tỉnh Thanh Hoá.

39.

Dựa vào địa hình ở đâu, nghĩa quân đã xây dựng một căn cứ chống Pháp độc đáo?

a)

Ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khuê.

b)

Ở Thung Voi, Thung Khoai tỉnh Thanh Hoá.

c)

Ở Quảng Hoá và căn cứ Mã Cao.

d)

Ở huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá.

40.

Hoạt động chủ yếu của nghĩa quân Ba Đình là

a)

tấn công vào 500 quân Pháp đang đóng ở Ba Đình.

b)

tập hợp lực lượng gồm người Kinh, người Thái, người Mường để chống Pháp,

c)

chặn đánh các đoàn xe vận tải của địch và tập kích vào các toán lính hành quân qua căn cứ Ba Đình.

d)

dùng hỏa lực liên tiếp dội vào quân địch.

41.

Cho các sự kiện:

1. Cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế.

2. Khởi nghĩa Ba Đình

3. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

4. Khởi nghĩa Hương Khê.

Sự kiện nào gắn với nhân vật Tôn Thất Thuyết?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Một trong những đặc điểm của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương chống Pháp là

a)

thể hiện lòng yêu nước và ý chí đấu tranh chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

b)

lực lượng tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, chủ yếu là sĩ phu yêu nước.

c)

phong trào cuối cùng bị thất bại vì thiếu lực lượng tham gia.

d)

phong trào nổ ra trong thời gian gần 30 năm thì bị thực dân Pháp đàn áp.

43.

Lực lượng nghĩa quân bao gồm đông đảo nông dân, các dân tộc thiêu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đó là đặc điểm của khởi nghĩa

a)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

b)

khởi nghĩa Ba Đình

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

d)

khởi nghĩa Hương Khê.

44.

Trong phong trào Cần vương, khởi nghĩa Hương Khê là đỉnh cao nhất vì một trong các lí do sau.

a)

Phong trào kéo dài trong hai mươi năm.

b)

Tổ chức đánh địch một cách có hiệu quả.

c)

Phong trào lập được nhiều chiến công, gây cho địch tổn thất nặng nề.

d)

Phong trào đã đánh bại các âm mưu của Pháp.

45.

Lãnh đạo khởi nghĩa là Đinh Công Tráng. Địa bàn khởi nghĩa thuộc ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê, huyện Nga Sơn (Thanh Hoá). Đó là cuộc khởi nghĩa

a)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

b)

khởi nghĩa Ba Đình,

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

46.

Khởi nghĩa nổ ra trong những năm 1885- 1895. Lãnh đạo khởi nghĩa là Phan Đình Phùng. Đó là cuộc khởi nghĩa

a)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

b)

khởi nghĩa Ba Đình,

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

d)

khởi nghĩa Hương Khê.

47.

Lãnh đạo chính của cuộc khởi nghĩa này là Tống Duy Tân và một số thủ lĩnh người Thái là Cầm Bá Thước. Đó là cuộc khởi nghĩa

a)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

b)

khởi nghĩa Ba Đình,

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

d)

khởi nghĩa Hương Khê.

48.

Địa bàn của khởi nghĩa Hương Khê rộng hơn các cuộc khởi nghĩa khác, đó là

a)

địa bàn kéo dài từ Quảng Bình đến Thanh Hoá.

b)

. địa bàn kéo dài từ Nghệ An đến Lào.

c)

từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi và sang Lào.

d)

địa bàn gồm bốn tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, thậm chí có lúc sang cả địa phận nước Lào.

49.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam khi

a)

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất chưa bùng nổ.

50.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm cho xã hội Việt Nam trở thành

a)

xã hội thuộc địa.

b)

xã hội thuộc Pháp.

c)

xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

d)

xã hội phong kiến nửa thuộc địa.

51.

Khi thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam, chúng lấy giai cấp nào làm chỗ dựa để bóc lột nông dân?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc.

b)

Giai cấp địa chủ phong kiến.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp tiểu tư sản.

52.

Để tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, trước hết thực dân Pháp phải

a)

hoàn thành công cuộc bình định về quân sự.

b)

tiến hành giao lưu kinh tế với Việt Nam.

c)

. thôn tính các nước Lào, Cam-pu-chia.

d)

thoát khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

53.

Đến năm 1914, Pháp phải dừng cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam vì

a)

Pháp nhận thấy ở Việt Nam tài nguyên thiên nhiên không phong phú.

b)

. Pháp phải tập trung sức người, sức của vào chiến tranh.

c)

chiến tranh đang đê dọa nước Pháp một cách khốc liệt.

d)

Pháp lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu lợi nhuận nhiều hơn.

54.

Từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta ở đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) đến khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam là bao nhiêu năm?

a)

15 năm.

b)

25 năm

c)

39 năm

d)

42 năm

55.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp đại địa chủ phong kiến

a)

có tinh thần dân tộc, đứng về phía nhân dân chống Pháp.

b)

đánh mất ý thức dân tộc, làm tay sai cho đế quốc

c)

có thái độ chính trị chưa rõ ràng.

d)

căm thù thực dân Pháp và sẵn sàng đấu tranh chống Pháp.

56.

. Trong những năm đầu khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, triều đình nhà Nguyễn đã

a)

hợp tác với Pháp để chống lại nhân dân Việt Nam.

b)

cùng nhân dân Việt Nam đánh Pháp.

c)

tỏ thái độ thương lượng với Pháp.

d)

vừa đánh Pháp, vừa phản bội quyền lợi dân tộc.

57.

Lực lượng nào có tinh thần kiên quyết chống đế quốc giành độc lập, xóa bỏ chế độ phong kiến, có khả năng nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Tầng lớp trí thức tiểu tư sản.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc.

58.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, nền kinh tế Việt Nam về cơ bản là nền kinh tế

a)

đan xen giữa nông nghiệp và công nghiệp.

b)

nền kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

nền kinh tế sản xuất nhỏ, lạc hậu và phụ thuộc.

d)

có những yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen.

59.

Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

công nhân.

b)

nông dân.

c)

. tầng lớp trí thức tiểu tư sản.

d)

giai cấp tư sản dân tộc.