wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 7.12

Total questions: 60

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam sau năm 1945?
a)
A. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa.
b)
B. Phong trào đầu tranh vì hòa bình phát triển ở các nước tư bản.
c)
C. Trật tự hai cực lanta hình thành và tình trạng Chiến tranh lạnh.
d)
D. Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
2.
Đâu không phải là điều kiện khách quan thuận lợi tác động đến cách mạng Việt Nam sau năm 1945?
a)
A. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
b)
B. Chủ nghĩa xã hội vượt qua một nước và trở thành hệ thống thế giới.
c)
C. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ được phát triển.
3.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tư sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 là
a)
A. phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
b)
B. quân Anh vào miền Nam tiến hành giải giáp quân Nhật.
c)
C. có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội.
4.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
A. Bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
b)
B. Gặp muôn vàn khó khăn, tình thế như "ngàn cân treo sợi tóc".
c)
C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Thống nhất về lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về nhà nước.
5.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã
a)
A. giải phóng được Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận phía Bắc.
b)
B. phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp ở Hà Nội và địa phương.
c)
C. tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị ở miền Bắc.
d)
D. giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.
6.
Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là
a)
A. toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
c)
C. toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước tư bản.
d)
D. toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
7.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, thực dân Pháp buộc phải thay đôi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
a)
A. Chuyến từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
b)
B. Chuyển sang cầu viện sự giúp đỡ của Mĩ về quân sự.
c)
C. Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh điểm.
d)
D. Chuyển sang chiến lược chiến tranh xâm lược kiểu mới.
8.
Một trong những trận đánh tiêu biểu của quân dân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
a)
A. trận Him Lam.
b)
B. trận Mường Sài.
c)
C. trận Đông Khê.
d)
D. trận Khe Lau.
9.
Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiên toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 19-12-1946 là do
a)
A. sự cầu kết chặt chẽ của Pháp với quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
B. Việt Nam không còn khả năng sử dụng biện pháp hòa bình.
c)
C. Việt Nam đã xây dựng hậu phương vững mạnh, toàn diện.
d)
D. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực, hai phe.
10.
Âm muu của Mĩ khi đồng ý cho Pháp thực hiện Kế hoạch Rove
a)
A. hỗ trợ Pháp để cùng thôn tính Đông Dương.
b)
B. hất cẳng Pháp nhằm độc chiếm Đông Dương.
c)
C. bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.
d)
D. can thiệp trực tiếp chiến tranh Đông Dương.
11.
Chiến dịch nào sau đây đã mờ ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nm?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
D. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
12.
Đối với quá trình hoạt động của Đảng, Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã quyết định
a)
A. đưa Đảng vào hoạt động bí mật.
b)
B. sáp nhập với Đảng Cộng sản ở Campuchia.
c)
C. đưa Đảng ra hoạt động công khai.
d)
D. sáp nhập với Đảng Cộng sản ở Lào.
13.
Đại hội đại biểu lần thứ hai (tháng 2 - 1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
a)
A. Đảng Dân chủ Đông Dương.
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Đảng Dân chủ Việt Nam.
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
14.
Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 ở Việt Nam là
a)
A. đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
b)
B. đây lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân.
c)
C. phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
d)
D. thực hiện khẩu hiệu "Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiên".
15.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950 - 1953 là
a)
A. "phục vụ nhân dân".
b)
B. "phục vụ kháng chiên".
c)
C. "dân tộc hóá".
d)
D. "đại chúng hoá".
16.
Năm 1951, Mặt trận việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành một mặt trận duy nhất với tên gọi là
a)
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Liên Việt.
c)
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
D. Mặt trận Nhân dân Đông Dương.
17.
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào thành lập (3-1951) nhằm
a)
A. tăng cường phát triển xã hội của ba nước Đông Dương.
b)
B. tăng cường phát triển kinh tế của ba nước Đông Dương.
c)
C. tăng cường giao lưu văn hóa của ba nước Đông Dương.
d)
D. tăng cường khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.
18.
Trong những năm 1951-1953, để xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh toàn diện, Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tiếp tục phát động phong trào "Tuần lễ vàng", "Quỹ Độc lập".
b)
B. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
c)
C. Tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất và cải tạo xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Kêu gọi tinh thần "nhường cơm sẻ áo", lập hũ gạo cứu đói.
19.
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ
a)
A. bài trừ mê tín dị đoan.
b)
B. phát triển kinh tế thị trường.
c)
C. thực hiện vệ sinh phòng bệnh.
d)
D. cải cách giáo dục.
20.
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
a)
A. phát triển kinh tế thị trường.
b)
B. điện khí hóa nông nghiệp.
c)
C. tiến hành cải cách ruộng đất.
d)
D. điện khí hóa nông thôn.
21.
Trong các sự kiện chính trị sau đây, sự kiện nào có tính chất quyết định đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam có bước tiến đi lên?
a)
A. Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951).
b)
B. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (3-1951).
c)
C. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3-1951).
d)
D. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (5-1952).
22.
Nôi dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
A. Đánh dầu bước phát triển mới, bước trường thành của Đảng.
b)
B. Tăng cường sự lãnh đạo của Đăng với cuộc kháng chiến.
c)
C. Đảng tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai.
d)
D. Quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
23.
"Đại hội kháng chiến thắng lợi" là ý nghĩa Đại hội nào của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
A. Hội nghị thành lập Đảng (2-1930).
b)
B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10-1930).
c)
C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
d)
D. Đại hội lần thứ II của Đảng (2-1951).
24.
Ý nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954) và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)?
a)
A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta.
c)
C. Làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
d)
D. Đập tan hoàn toàn Kế hoạch quân sự Rove của thực dân Pháp.
25.
Phương châm chiến lược trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của Việt Nam là
a)
A. đánh nhanh thắng nhanh và chắc thắng.
b)
B. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt.
c)
C. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
d)
D. tất cả cho chiến dịch được toàn thắng.
26.
Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
a)
A. vừa đánh, vừa đàm.
b)
B. đánh nhanh, thắng nhanh.
c)
C. đánh chắc, tiến chắc.
d)
D. chinh phục từng gói nhỏ.
27.
Nội dung nào dưới dây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
b)
B. Liên minh chiến dấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương.
c)
C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
d)
D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
28.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện
a)
A. đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
b)
B. đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của thực dân Pháp.
c)
C. hành quân nghi binh và khoét sâu đánh lấn, siết vòng vây địch.
d)
D. lấy sức mạnh tinh thần chiến thắng vũ khí hiện đại của Pháp - Mĩ.
29.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại điện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6-3-1946) đã
a)
A. giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
b)
B. thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
c)
C. tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
d)
D. chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
30.
Ở Việt Nam, để giữ vững thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cần tiến hành trong giai đoạn 1945-1946 là
a)
A. thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói, khó khăn tài chính.
b)
B. quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
c)
C. thành lập Chính phủ chính thức của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d)
D. cùng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
31.
Trong nhàng năm 1947-1948, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã có chủ trương gì để đối phó với những âm mưu và hành động của thực dân Pháp?
a)
A. Tạm thời rút vào hoạt động bí mật để giữ quan hệ hòa hiếu.
b)
B. Phát động chiến tranh du kích rộng rãi ở các vùng tạm chiếm.
c)
C. Mở các cuộc tấn công đánh địch trên các mặt trận chính diện.
d)
D. Rút vào hoạt động bí mật, phát động chiến tranh du kích.
32.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã có tác động như thể nào đối với cục diện chiến trường?
a)
A. Quân đội ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
B. Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán giành thắng lợi.
c)
C. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, quân Pháp chuyển sang thế bị động.
d)
D. Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang đánh lâu dài với ta.
33.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
a)
A. chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
b)
B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
C. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
34.
Nghệ thuật quân sự nổi bật của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam là
a)
A. lấy du kích chiến là chủ yếu.
b)
B. đánh điểm, diệt viện là chủ yếu.
c)
C. lừa địch để đánh địch là chủ yếu.
d)
D. điều địch để đánh địch là chủ yếu.
35.
Vì sao Đông Khê được chọn để mở màn trong chiến dịch Biên giới thu - dông năm 1950?
a)
A. Nơi thực dân Pháp tập trung quân đông và mạnh nhất.
b)
B. Nơi có vị trí không quan trọng trong chiến lược của Pháp.
c)
C. Có thể đột phá, chia cắt tuyển phòng thủ của quân Pháp.
d)
D. Thực dân Pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê.
36.
Ở Việt Nam, chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 có đặc điểm, nối bật là
a)
A. kết hợp giữa chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
b)
B, chiến dịch tiến công quy mô lớn của bộ đội chủ lực Việt Nam.
c)
C. sử dụng lối đánh vận động chiến là chính kết hợp du kích chiến.
d)
D. phục kích để tiêu diệt địch là chính, chủ yếu là du kích chiến.
37.
Đại hội đi biểu lận thứ Tiện Đải trong uản Đồng Dương (tháng 2-1951) đánh dầu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã
a)
A. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đầu của nhân dân Đông Dương
b)
B. xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
d)
D. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
38.
Quá trình xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1951-1953) đạt được thành quả nào sau đây?
a)
A. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng"
c)
C. Tăng cường củng cố khối đoàn kết dân tộc và quốc tế.
d)
D. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
39.
Trong những năm 1951 đến năm 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?
a)
A. Chính quyền cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố.
b)
B. Quần chúng sôi nồi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.
c)
C. Thực dân Pháp phải từng bước xuống thang chiến tranh.
d)
D. Lực lượng lãnh đạo cách mạng ngày càng trưởng thành.
40.
Trong thời kì 1951-1953, các chiến dịch của quân dân Việt Nam đều nhằm
a)
A. phân tán cao độ lực lượng quân Pháp trên chiến trường.
b)
B. khai thông đường liên lạc sang Trung Quốc và thế giới.
c)
C. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực của thực dân Pháp.
d)
D. phá vỡ âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
41.
Các chiên dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) đều
a)
A. nhằm giữ vững quyền chủ động trên chiến trưởng chính Bắc Bộ.
b)
B. làm thất bại các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp đề ra.
c)
C. từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
d)
D. kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên tiêu diệt địch là chính.
42.
Nội dụng nào sau đây phản ánh không đúng tính dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
a)
A. Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.
b)
B. Kết hợp chống đế quốc với xóa bỏ từng bước tàn dư phong kiến.
c)
C. Chống để quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.
d)
D. Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
43.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
A. cùng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
C. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
d)
D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
44.
Nhận định nào đúng về chính sách của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với ngoại xâm và nội phản trong những năm 1945-1946?
a)
A. Kiên quyết không nhượng bộ trước âm mưu phá hoại, xâm lược của kẻ thù.
b)
B. Nhân nhượng với các yêu sách của kẻ thù để bảo vệ nền độc lập còn non trẻ.
c)
C. Mềm đẻo nhưng kiên quyết giữ vững thành quả cách mạng đã giành được.
d)
D. Mềm dẻo, linh hoạt giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đối sách với kẻ thù.
45.
Nhận xét nào dưới đây đúng về kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ trong khoảng thời gian cuối năm 1945 đầu năm 1946?
a)
A. Sức mạnh toàn dân tộc trong chiến đấu được phát huy hiệu quả.
b)
B. Diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng và đã rút quân khỏi nước ta.
c)
C. Tinh thần là nhân tổ quyết định thắng lợi của chiến tranh cách mạng
d)
D. Có sự phối hợp chặt chẽ với chiến trường ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
46.
Trong những năm 1945 - 1946, những khó khăn được Đảng và Chính phủ Việt Nam giải quyết có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Trực tiếp cùng cố và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.
b)
B. Tạo thế cân bằng quyền lực với Pháp khi bước vào kháng chiến.
c)
C. Buộc thể lực ngoại xâm và nội phản phải rút khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
47.
Bài học kinh nghiệm nào trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 - 1945) được Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vận dụng sáng tạo trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản (1945 - 1946)?
a)
A. Tập trung đấu tranh vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
b)
B. Đầy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
c)
C. Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
d)
D. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
48.
Nội dung nào sau đây là hạn chế chung của Việt Nam khi mở chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và chiến dịch Biên giới thu - đông (1950)?
a)
A. Công tác hậu cần cho chiến dịch.
b)
B. Mĩ can thiệp, dính líu trực tiếp.
c)
C. Tinh thần quyết tâm chưa cao.
d)
D. Việt Nam đang bị cô lập kéo dài.
49.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương (12-1946) đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh tâm lí.
b)
B. Chiến tranh nhân dân.
c)
C. Chiến tranh ngoại giao.
d)
D. Chiến tranh quốc tế.
50.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong năm 1950 là có sự kết hợp giữa các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và Biên giới thu - đông
a)
A. đánh điểm diệt viện và đánh vận động.
b)
B. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
c)
C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
d)
D. bao vây, đánh lần và đánh công kiên.
51.
Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đánh đấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng không vì lý do nào sau đây?
a)
A. Đề ra nhiệm vụ phát triển cơ sở chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Bước đầu giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
c)
C. Xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Khẳng định sứ mệnh của tổ chức chính trị cầm quyền trong kháng chiến.
52.
Nhận xét nào dưới đây đúng về Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951)?
a)
A. Là thắng lợi chính trị lớn nhất của nhân dân trong quá trình kháng chiến.
b)
B. Hoàn chỉnh đường lôi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. Phản ánh chỉ đạo, điều hành sáng tạo của Đảng trong việc quản lí xã hội.
d)
D. Đánh dấu bước tiến trong việc phát huy quyền làm chủ của nông dân.
53.
Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ II của Đàng Cộng sản Đông Dương (1951) đều
a)
A. đề cao yêu cầu giải phóng giai cấp trong cách mạng thuộc địa.
b)
B. hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ.
c)
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
d)
D. thể hiện sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.
54.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
a)
A. Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.
b)
B. Kết hợp chống đế quốc với xóa bỏ từng bước tàn dư phong kiến.
c)
C. Hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.
d)
D. Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.
55.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
a)
A. Phát triển từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.
b)
B. Tiến công quân sự ở các đô thị đóng vai trò quyết định thắng lợi.
c)
C. Kết hợp tiến công và nồi dậy trên quy mô lớn ở địa bản rừng núi.
d)
D. Phát triển từ đấu tranh chính trị tiến lên chiến tranh cách mạng.
56.
Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và cuộc đấu tranh giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám (1945)?
a)
A. Có sự kết hợp giữa khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng.
b)
B. Đều thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước.
c)
C. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa tiền tuyến và hậu phương.
d)
D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò nòng cốt.
57.
Trong thời kì 1945 - 1954, để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã lãnh đạo, tổ chức nhân dân cả nước
a)
A. thực hiện nhiệm vụ kháng chiến toàn dân, toàn diện.
b)
B. thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
c)
C. tích cực xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
d)
D. tập trung vào phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội.
58.
Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của Việt Nam trong các chiến dịch từ năm 1947 đến năm 1950 là
a)
A. có sự giúp đỡ to lớn của các nước lớn xã hội chủ nghĩa.
b)
B. lực lượng giải phóng quân tràn ngập khí thế quyết thắng.
c)
C. chính quyền công nông trong cả nước được hoàn chinh.
d)
D. sức mạnh toàn diện của đất nước được phát huy cao độ.
59.
Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây? Năm nhất nă
a)
A. Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
b)
B. Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
c)
C. Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.
d)
D. Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
60.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
a)
A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
b)
B. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
c)
C. Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
d)
D. Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.