Font size
WorksheetsSInh học cuối HK2
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình:
A. Hình thành tế bào, mô, cơ quan mới có cấu tạo và chức năng khác hẳn cũ
B. Tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
C. Biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
D. Sự biến đổi theo thời gian về hình thái từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành.
Phát triển của cơ thể động vật là quá trình:
A. Hình thành tế bào, mô, cơ quan mới có cấu tạo và chức năng khác hẳn cũ
B. Tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng va kích thước tế bào
C. Biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
D. Sự biến đổi theo thời gian về hình thái từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành .
Ví dụ nào sau đây không phải là sự sinh trưởng ở động vật ?
A. Sự tổng hợp và tích lũy các chất làm tế bào tăng kích thước
B. Trứng phân chia tạo nên phôi gồm nhiều tế bào giống nhau
C. Sự phân bào làm tăng số lượng tế bào dẫn đến tăng kích thước mô, cơ quan và cơ thể
D. Gà con lớn hơn hợp tử, gà trưởng thành lớn hơn gà con
Ví dụ nào sau đây cho biết tốc độ sinh trưởng diễn ra không đều ở các giai đoạn phát triển khác nhau?
A. Sinh trưởng tối đa ở thạch sùng trưởng thành dài khoảng 10cm, ở trăn dài khoảng 10m
B. Ấu trùng lột xác 4 - 5 lần, sau mỗi lần lột xác ấu trùng tăng kích thước để trở thành con trưởng thành
C. Ở người sinh trưởng nhanh nhất khi thai nhi 4 tháng tuổi và ở tuổi dậy thì
D. Ở người, thân và chân, tay sinh trưởng nhanh hơn đầu
Sự phát triển không qua biến thái của động vật có giai đoạn trứng phân chia tạo nên phôi gồm nhiều tế bào giống nhau. Đây là giai đoạn:
A. Phân chia trứng
B. Mầm cơ quan
C. Phôi nang
D. Phôi vị
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Động vật nào sau đây có sự sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
A. Cá chép, khỉ
B. Cánh cam, bọ rùa
C. Bọ ngựa, cào cào
D. Bọ ngựa, bọ rùa
Động vật nào sau đây có sự sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Cá chép, khỉ
B. Cánh cam, bọ rùa
C. Bọ ngựa, cào cào
D. Bọ ngựa, bọ rùa
Sinh trưởng và phát triển của ếch thuộc kiểu:
A. Không biến thái
B. Qua biến thái
C. Qua biến thái hoàn toàn
D. Qua biến thái không hoàn toàn
Ấu trùng (sâu ở côn trùng, nòng nọc ở ếch nhái) có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành, ấu trùng qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành. Đây là sinh trưởng và phát triển:
A. Ở giai đoạn hậu phôi
B. Qua biến thái không hoàn toàn
C. Qua biến thái hoàn toàn
D. Không qua biến thái
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành, không trải qua giai đoạn lột xác. Đây là kiểu sinh trưởng và phát triển:
A. Không biến thái
B. Qua biến thái
C. Qua biến thái hoàn toàn
D. Qua biến thái không hoàn toàn
Ấu trùng có hình dạng và cấu tạo sinh lí gần giống với con trưởng thành trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. Đây là sinh trưởng và phát triển:
A. Ở giai đoạn hậu phôi
B. Qua biến thái không hoàn toàn
C. Qua biến thái hoàn toàn
D. Không qua biến thái
Biến thái là:
A. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
B. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
C. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
D. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
A. Sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
B. Sinh trưởng và phân hóa tế bào
C. Sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
D. Phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
A. Phôi
B. Phôi và hậu phôi
C. Hậu phôi
D. Phôi thai và sau khi sinh
Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây:
A. Bướm → trứng → sâu → nhộng → bướm
B. Bướm → sâu → trứng → nhộng → bướm
C. Bướm → nhộng → sâu → trứng → bướm
D. Bướm → nhộng → trứng → sâu → bướm
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển không qua biến thái.
A. cánh cam, bọ rùa
B. cá chép, khỉ
C. bọ ngựa, cào cào
D. cá chép, bọ rùa
Sinh trưởng là sự...................... về mặt kích thước và............ tế bào. Tốc độ sinh trưởng của mỗi loài phụ thuộc vào ............................. và là một chỉ tiêu quan trọng trong .................................
A. gia tăng - số lượng - kiểu hình - chọn giống.
B. phát triển - số lượng - từng loài - chọn giống.
C. gia tăng - số lượng - kiểu gen - chăn nuôi.
D. phát triển - khối lượng - từng loài - chọn giống.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng ?
A. Sự phát triển của động vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái
B. Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hóa của hợp tử
C. Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật thay đổi tùy theo điều kiện sống của chúng
D. Sự sinh trưởng là sự gia tăng kích thước cũng như khối lượng cơ thể động vật theo thời gian
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
A. không phải qua lột xác.
B. ấu trùng giống con trưởng thành.
C. con non khác con trưởng thành.
D. phải qua một lần lột xác.
. Những động vật nào dưới đây có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
A. Cánh cam, cào cào, cá chép, chim bồ câu.
B. Bọ rùa, cá chép, châu chấu, gà...
C. Cào cào, rắn, thỏ, mèo...
D. Cá chép, rắn, bồ câu, thỏ...
Những động vật sinh trưởng và phát triển thông qua biến thái không hoàn toàn là:
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Châu chấu, ếch, muỗi.
D. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
A. Yếu tố di truyền
B. Hoocmôn
C. Thức ăn
D. Nhiệt độ và ánh sáng
Hai loại hoocmôn điều hòa sự phát triển biến thái ở sâu bọ là:
A. GH và ecđixơn
B. Tirôxin
C. GH và tirôxin
D. Ecđixơn và juvenin
Hai loại hoocmôn điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinh dục thứ sinh là:
A. GH và ecđixơn
B. Ecđixơn và ostrôgen
C. Ơstrôgen và testostêron
D. Testostêron và juvenin
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmon sinh trưởng vào giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Chậm lớn hoặc ngùng lớn, trí tuệ kém.
B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
D. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
Ơstrogen được sản sinh ra ở:
A. Tuyến giáp.
B. Buồng trứng.
C. Tuyến yên.
D. Tinh hoàn.
Bệnh nhược giáp (thiếu tirôxin) là do chuyển hóa cơ bản:
A. Tăng cao dẫn đến nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, gầy sút cân, mắt lồi, bướu tuyến giáp
B. Tăng cao dẫn đến nhịp tim chậm, huyết áp cao, phù viêm
C. Thấp dẫn đến nhịp tim chậm, huyết áp cao, phù viêm
D. Thấp dẫn đến nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, gầy sút cân, mắt lồi, bướu tuyến giáp
Bệnh cường giáp (quá nhiều tirôxin) là do chuyển hóa cơ bản:
A. Tăng cao dẫn đến nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, gầy sút cân, mắt lồi, bướu tuyến giáp
B. Tăng cao dẫn đến nhịp tim chậm, huyết áp cao, phù viêm
C. Thấp dẫn đến nhịp tim chậm, huyết áp cao, phù viêm
D. Thấp dẫn đến nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, gầy sút cân, mắt lồi, bướu tuyến giáp
Ơstrogen có vai trò
A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể
C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
D. Kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình
Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở
A. Tuyến giáp
B. Buồng trứng
C. Tuyến yên
D. Tinh hoàn
Tirôxin được sản sinh ra ở
A. Tuyến giáp
B. Buồng trứng
C. Tuyến yên
D. Tinh hoàn
Tirôxin có tác dụng kích thích
A. Quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
B. Chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
C. Sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
D. Sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
A. Người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
B. Người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ
D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn
A. Phôi thai
B. Sơ sinh
C. Sau sơ sinh
D. Trưởng thành
. Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa
A. Và sinh sản giảm.
B. Trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.
C. Trong cơ thể giảm, sinh sản giảm.
D. Trong cơ thể giảm, hạn chế tiêu thụ năng lượng.
Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?
A. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa Natri để hình thành xương.
B. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa Canxi để hình thành xương.
C. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa kali để hình thành xương.
D. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò oxi hóa Fe để hình thành xương.
Trong thức ăn và nước uống thiếu Iốt trẻ em chịu hậu quả như thế nào?
A. Trẻ chậm lớn, hoặc ngừng lớn do tế bào giảm phân chia và lớn lên bình thường.
B. Giảm quá trình chuyển hóa và giảm sinh nhiệt, nên tế bào động vật và người kém chịu lạnh.
C. Não ít nếp nhăn, số lượng tế bào não giảm, trí tuệ thấp
D. Cả 3 ý trên.
Một số vật nuôi sau khi cắt bỏ tinh hoàn thì lớn nhanh và hiền lành hơn, điều này chứng tỏ:
A. Hoocmon tinh hoàn tiết ra không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
B. Hoocmon sinh dục tiêu tốn nhiều năng lượng ở vật nuôi.
C. Hoocmon tinh hoàn tiết ra kiềm hãm sự sinh trưởng của cơ thể
D. Tinh hoàn không có vai trò với sự sinh trưởng của vật nuôi.
Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật?
A. Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường.
B. Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.
C. Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.
D. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật là gì?
A. Sự hình thành cây mới giống hệt cây mẹ
B. Là sự hình thành cây mới có đặc tính giống cây mẹ, từ một phần của cơ quan sinh dưỡng.
C. Là sự hình thành cây mới có sự kết hợp giữa tính đực, cái.
D. Là sự hình thành cơ thể mới không có sự kết hợp giữa tính đực, cái.
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản:
A. Không có sự hợp nhất nào của giao tử đực và giao tử cái, con cái có thể giống nhau hoặc khác nhau với cây mẹ.
B. Không có sự hợp nhất nào của giao tử đực và giao tử cái, con cái có thể giống nhau và giống với cây mẹ.
C. Tạo ra những cơ thể mới từ 1 bộ phận của thân bò, thân rễ.
D. Tạo ra những cơ thể mới bằng cách chiếp, ghép cành.
Sinh sản bằng bào tử là tạo ra thế hệ mới từ
A. Bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
B. Bào tử được phát sinh do nguyên nhân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
C. Bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
D. Hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
Bào tử ở thực vật mang bộ nhiễm sắc thể (NST)
A. Lưỡng bội và hình thành cây đơn bội.
B. Đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.
C. Đơn bội và hình thành cây đơn bội.
D. Lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội.
Sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản bào tử?
A. Cỏ tranh, tre
B. Khoai tây
C. Rêu, dương xỉ
D. Cây thuốc bỏng
Thế nào là sinh sản sinh dưỡng nhân tạo?
A. Là sự hình thành cơ thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng.
B. Là sự sinh sản từ một bộ phận cắt rời tạo nên cơ thể mới do con người thực hiện.
C. Là sự nhân giống cây trồng do con người tạo ra.
D. Là sự sinh sản chủ yếu dựa trên nguyên phân để tạo ra cơ thể mới.
Có 2 hình thức sinh sản vô tính ở thực vật là :
A. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng nhân tạo
B. Sinh sản bào tử và nhân giống vô tính
C. Sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng
D. Sinh sản thân củ và sinh sản thân rễ
Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ 1 bộ phận của thân bò?
A. Dâu tây, khoai tây
B. Cây thuốc bỏng, khoai tây
C. Dây tây, rau má
D. Khoai lang
Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ 1 bộ phận của thân rễ?
A. Rau má
B. Thuốc bỏng
C. Khoai tây
D. Cỏ tranh
Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ 1 bộ phận của thân củ?
A. Rau má
B. Thuốc bỏng
C. Khoai tây
D. Cỏ tranh, tre
Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ lá?
A. Rau má
B. Thuốc bỏng
C. Khoai tây
D. Cỏ tranh, tre
Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ một bộ phận của rễ củ?
A. Khoai tây
B. Khoai lang
C. Dâu tây
D. Chuối
Thế là là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
A. Là sự sinh sản do hạt nảy mầm
B. Là sự sinh sản bằng hạt có sự can thiệp của con người
C. Là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) không có sự can thiệp của con người.
D. Là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng có sự can thiệp của con người.
Lấy 1 đoạn thân cây sắn (mì) cắm xuống đất, sau 1 thời gian tạo thành cây mới. Đây là hình thức sinh sản sinh dưỡng gì?
A. Ghép
B. Chiết
C. Giâm
D. Nuôi cấy mô
Chọn 1 cành khỏe, tốt, gọt lớp vỏ, bọc đất mùn quanh lớp vỏ bóc, sau 1 thời gian ra rễ cắt rời đem trồng. Đây là hình thức nhân giống vô tính gì ?
A. Ghép
B. Chiết
C. Giâm
D. Nuôi cấy
Chọn 1 cành hay chồi của cây này đưa vào thân hay gốc của 1 cây khác, sao cho phần vỏ các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau. Chất dinh dưỡng từ gốc sẽ nuôi cành hay chồi. Đây là hình thức sinh sản sinh dưỡng gì?
A. Ghép
B. Chiết
C. Giâm
D. Nuôi cấy mô
Cho 1 tế bào đơn lẻ sống trong môi trường dinh dưỡng và tương quan hoocmôn thích hợp. Sau 1 thời gian phát triển thành cây nguyên vẹn. Đây là hình thức sinh sản sinh dưỡng gì?
A. Ghép
B. Chiết
C. Giâm
D. Nuôi cấy mô
Ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng mọc từ hạt là:
A. Cây mọc từ cành chiết và cành giâm giữ nguyên được tính trạng tốt, thời gian thu hoạch sản phẩm ngắn
B. Cây mọc từ cành chiết và cành giâm đa dạng, phong phú, thời gian thu hoạch sản phẩm ngắn
C. Cây mọc từ cành chiết và cành giâm thích nghi với sự thay đổi môi trường khác nhau
D. Cây mọc từ cành chiết và cành giâm quang hợp mạnh, chất lượng sản phẩm tốt
Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật:
A. Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài
B. Giúp cho con người giữ lại tính trạng mong muốn
C. Sớm cho kết quả, giá thành thấp
D. Sinh sản với số lượng lớn cây trồng
Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi
A. Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
B. Tạo ra ít con cháu trong một thế hệ
C. Có quá trình giảm nhiễm
D. Con cháu đa dạng về mặt di truyền
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là:
A. cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
B. tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
C. tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
D. tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Thực vật có thể sinh sản vô tính bằng các cơ quan sau, ngoại trừ
A. Rễ
B. Thân
C. Lá
D. Hoa
Những ưu điểm của cây trồng từ cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt
A. Giữ nguyên được tính trạng mà người ta mong muốn.
B. Sớm ra hoa kết quả nên sớm được thu hoạch.
C. Lâu già cỗi, có tính chống chịu cao.
D. Cả A và B.
Cho các ví dụ về sinh sản vô tính ở thực vật như sau
1. Rau má sinh sản bằng thân bò.
2. Rêu sinh sản bằng thân rễ.
3. Cỏ gấu sinh sản bằng thân bò.
4. Khoai tây sinh sản bằng rễ củ.
5. Cây sống đời sinh sản bằng lá.
6. Khoai lang sinh sản bằng thân củ Có bao nhiêu phương án đúng?
A. 3
B. 2
C. 4
D. 6
Nhóm thực vật chủ yếu sinh sản tự nhiên bằng thân
A. Lúa mạch, lúa mì, ngô.
B. Củ mì (sắn), rau má, chuối
C. Cam, bưởi, chanh.
D. Khoai lang, đậu phộng, đu đủ
Khi ghép cành phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì:
A. giảm mất nước qua lá.
B. tập trung nước nuôi tế bào cành ghép
C. để cành không bị héo.
D. cả A và B.
Dựa vào cơ sở khoa học nào để có thể nuôi một tế bào thành một cây hoàn chỉnh?
A. Tính toàn năng của tế bào
B. Điều kiện vô trùng tuyệt đối
C. Đảm bảo đủ các nguyên tố dinh dưỡng
D. Tế bào hoàn toàn sạch bệnh
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
A. Hợp nhất nhân thứ hai hợp với nhân lưỡng bội 2n tạo nên tế bào nhân tam bội
B. Hợp nhất của các giao tử đực (n) và cái (n) tạo thành hợp tử 2n khởi đầu cá thể mới
C. Quá trình chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy
D. Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài
Đặc trưng nào sau đây không phải của sinh sản hữu tính?
A. Luôn giữ lại những tính trạng mong muốn
B. Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của 2 bộ gen
C. Luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử
D. Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi trường biến đổi. Là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Cơ quan sinh sản hữu tinh ở thực vật là :
A. Nhị
B. Nhụy
C. Hoa
D. Đài hoa
Từ 1 TB mẹ (2n) trong bao phấn của nhị hoa qua giảm phân hình thành :
A. 1 tế bào con
B. 2 tế bào con
C. 3 tế bào con
D. 4 tế bào con
Từ 1 TB mẹ (2n) trong bao phấn của nhị hoa qua giảm phân hình thành tế bào con có bộ nhiễm sắc thể:
A. Đơn bội (n)
B. Lưỡng bội (2n)
C. Tam bội (3n)
D. Tứ bội (4n)
Ở thực vật có hoa, cả 2 giao tử đực đều tham gia vào thụ tinh nên gọi là :
A. Tự thu phấn
B. Thụ phấn chéo
C. Thụ tinh đơn
D. Thụ tinh kép
Bên trong hạt phấn gồm 2 tế bào. Mỗi tế bào có sự phân hóa như sau:
A. Tế bào dinh dưỡng phân hóa thành ống phấn. Tế bào bé sẽ phát sinh cho 2 giao tử đực
B. Tế bào bé phân hóa thành ống phấn. Tế bào dinh dưỡng sẽ phát sinh cho 2 giao tử đực
C. Tế bào dinh dưỡng và tế bào bé phát sinh cho 2 giao tử đực
D. Tế bào dinh dưỡng và tế bào bé phân hóa thành ống phấn
Từ 1 TB mẹ (2n) của noãn trong bầu nhụy qua giảm phân hình thành tế bào con. Một tế bào con sống sót sẽ sinh trưởng và thực hiện 3 lần nguyên phân tạo nên
A. bào tử đơn bội cái
B. tế bào trứng
C. túi phôi
D. nhân nội nhũ
Túi phôi chứa noãn cầu có bộ nhiễm sắc thể
A. n
B. 2n
C. 3n
D. 4n
Túi phôi chứa nhân phụ còn gọi là nhân nội nhũ chứa bộ nhiễm sắc thể
A. n
B. 2n
C. 3n
D. 4n
Quá trình chuyển hạt phấn từ nhị sang đầu vòi nhụy của hoa trên cùng 1 cây, được gọi là:
A. nảy mầm
B. tự thụ phấn
C. thụ phấn chéo
D. thụ tinh
Quá trình chuyển hạt phấn từ nhị sang đầu vòi nhụy của hoa trên 1 cây khác, được gọi là:
A. Nảy mầm
B. Tự thụ phấn
C. Thụ phấn chéo
D. Thụ tinh
Khi ống phấn đến noãn, qua lỗ noãn tới túi phôi, 1 giao tử đực kết hợp với noãn cầu thành hợp tử chứa bộ nhiễm sắc thể:
A. n
B. 2n
C. 3n
D. 4n
Khi ống phấn đến noãn, qua lỗ noãn tới túi phôi, 1 giao tử đực kết hợp với nhân phụ để tạo thành nội nhũ có bộ nhiễm sắc thể:
A. n
B. 2n
C. 3n
D. 4n
Đặc điểm nào sau đây không thuộc sinh sản hữu tính?
A. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
B. Có quá trình giảm phân
C. Làm tăng tính đa dạng của sinh vật
D. Yếu tố di truyền của cơ thể con giống hệt mẹ
Sau khi thụ tinh, noãn biến đổi thành:
A. Quả
B. Hạt
C. Phôi
D. Đài
Sau khi thụ tinh, bầu nhụy sẽ biến đổi thành:
A. Quả
B. Hạt
C. Phôi
D. Đài
Khi quả đạt kích thước cực đại, quả có sự biến đổi màu sắc do:
A. Diệp lục và carôtênôit (gồm carôten và xatôphin) giảm đi
B. Diệp lục và carôtênôit (gồm carôten và xatôphin) tăng thêm
C. Diệp lục giảm, carôtênôit (gồm carôten và xatôphin) được tổng hợp thêm
D. Diệp lục được tổng hợp thêm, carôtênôit (gồm carôten và xatôphin) giảm
Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là gì?
A. Tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử)
B. Hình thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển
C. Hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội
D. Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới
Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?
A. TB mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 TB sinh sản và 1 TB ống phấn → TB sinh sản giảm phân tạo 4 giao tử đực.
B. TB mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 TB sinh sản và 1 TB ống phấn → TB sinh sản nguyên phân1 lần tạo 2 giao tử đực.
C. TB mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 2 hạt phấn chứa 1 TB sinh sản và 1 TB ống phấn→ TB sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực.
D. TB mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 TB sinh sản và 1 tế bào ống phấn→ TB sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực
Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
B. 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
D. 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?
A. Tế bào mẹ, đại bào tử có bộ NST 2n; tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực có bộ NST n.
B. Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực đều có bộ NST 2n; tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực bộ NST n.
C. Tế bào mẹ có bộ NST 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, 1 tế bào nhân cực bộ NST 2n.
D. TB mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm có bộ NST 2n; tế bào trứng, nhân cực bộ NST n
Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
A. TB mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực.
B. TB mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → (mỗi đại bào tử) 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
C. TB mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
D. TB mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
Tự thụ phấn là:
A. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.
B. Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.
C. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với cây khác loài.
D. Sự kết hợp của tinh tử của cây này với trứng của cây khác.
Ý nào không đúng khi nói về quả?
A. Quả do bầu nhuỵ dày lên chuyển hoá thành.
B. Quả không hạt đều là quả đơn tính.
C. Quả có vai trò bảo vệ hạt.
D. Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:
A. Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
B. Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ.
C. Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
Ý nào không đúng khi nói về hạt?
A. Hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành.
B. Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi.
C. Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ.
D. Mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ.
