Worksheetsbai 13 gdcd
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Vì sao sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta được coi là quốc sách hàng đầu?
Có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, truyền bá văn minh.
Là điều kiện để phát huy nguồn lực.
Là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là điều kiện quan trọng để phát triển đất nước.
Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo nước ta hiện nay là gì?
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Định hướng nền kinh tế thị trường của nước ta trong thời kỳ hội nhập.
Câu 3. Nước ta muốn thoát khỏi tình trạng kém phát triển, hội nhập có hiệu quả thì giáo dục đào tạo cần phải thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
Đào tạo được nhiều nhân tài, chuyên gia trên tất cả các lĩnh vực.
Đào tạo nhiều nhân tài trong lĩnh vực giáo dục.
Cần có nhân tài, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học.
Cần có nhân tài, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
Câu 4. Để phát triển giáo dục và đào tạo, Nhà nước đề ra mấy phương hướng cơ bản?
3 phương hướng
4 phương hướng
5 phương hướng
6 phương hướng
Câu 6. Để mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo Nhà nước ta
mở rộng quy mô giáo dục từ mầm non đến dạy nghề.
dựa trên cơ sở chất lượng và hiệu quả, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
tăng cường đào tạo bậc sau đại học.
mở rộng quy mô đào tạo các lớp tài năng ở bậc giáo dục đại học.
Câu 7. Thế nào là mở rộng quy mô giáo dục?
Mở rộng quy mô từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học
Tăng nhanh dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp.
Mở rộng quy mô từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, tăng nhanh dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp.
mở rộng quy mô đào tạo các lớp tài năng ở bậc giáo dục đại học.
Câu 5. Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo chúng ta cần phải
thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy hoc.
xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học ngày càng hiện đại.
đưa mô hình dạy học tiên tiến của các nước trên thế giới vào các trường học ở Việt Nam.
xây dựng chương trình học phát triển bền vững.
Câu 8. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục bằng cách
có cơ cấu tổ chức, quản lý hợp lý.
có chính sách đúng đắn trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài.
xây dựng cơ sở vật chất ngày một chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường.
huy động mọi nguồn lực, xây dựng cơ sở vật chất chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường.
Câu 9. Vì sao công bằng xã hội trong giáo dục là vấn đề mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta?
Đảm bảo quyền của công dân.
Đảm bảo nghĩa vụ của công dân.
Tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập và phát huy tài năng.
Để công dân nâng cao nhận thức.
Câu 10. Phát triển giáo dục là sự nghiệp của
Nhà nước và công dân.
Nhà nước và Nhân dân.
Nhà nước và công nhân.
Nhà nước và toàn dân.
Câu 11. Đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục là nội dung của một trong phương hướng cơ bản nào của giáo dục và đào tạo?
Mở rộng quy mô giáo dục.
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
Câu 12. Phương hướng tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo đòi hỏi chúng ta phải làm gì?
Tiếp cận với chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Tiếp cận với trình độ khoa học công nghệ trên thế giới.
Tham gia đào tạo nhân lực trong khu vực và trên thế giới.
Tiếp cận với chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của nước ta.
Câu 13. Đảng và Nhà nước ta có quan niệm và nhận định như thế nào về giáo dục và đào tạo?
Yếu tố then chốt để phát triển đất nước.
Quốc sách hàng đầu.
Quốc sách.
Nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia.
Câu 14. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và Nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là gì?
Động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước.
Điều kiện để phát triển đất nước.
Tiền đề để xây dựng đất nước.
Mục tiêu phát triển của đất nước.
Câu 15. Kinh tế tri thức là
nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức, trên cơ sở phát triển khoa học và công nghệ cao.
nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
nền kinh tế mà việc sản sinh ra và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trình tạo ra của cải.
nền kinh tế ngày càng phụ thuộc trực tiếp vào việc sản xuất phân phối và sử dụng tri thức và thông tin.
Câu 16. Một trong những nhiệm vụ của khoa học công nghệ là gì?
Phát triển khoa học.
Phát triển nguồn nhân lực.
Giải đáp kịp thời vấn đề lý luận và thực tiễn do cuộc sống đăt ra.
Bảo vệ Tổ quốc.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?
Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
Tiền đề để phát triển đất nước.
Câu 18. Nhờ đâu mà các nước phát triển nhanh, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ?
A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. Nguồn nhân lực dồi dào.
C. Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sử dụng có hiệu quả những thành tựu của khoa học và công nghệ.
D. Không có chiến tranh.
Câu 19. Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học và công nghệ là
A. đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.
B. cung cấp luận cứ khoa học.
C. giải đáp kịp thời vấn đề lý luận và thực tiễn.
D. đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ.
Câu 20. Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học và công nghệ là
A. cung cấp luận cứ khoa học.
B. tạo thị trường cho khoa học và công nghệ.
C. giải đáp kịp thời vấn đề lý luận và thực tiễn.
D. huy động các nguồn lực để sử dụng công nghệ cao.
Câu 21. “Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ” là nội dung của một trong những phương hướng cơ bản nào của khoa học và công nghệ?
A. Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ.
B. Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm.
C. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ.
D. Thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
Câu 22. Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực khác là nội dung của một trong những phương hướng cơ bản nào của khoa học và công nghệ?
A. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ.
B. Tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật.
C. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lý luận.
D. Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm.
Câu 23. Nhà nước đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ nhằm mục đích
A. khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lý luận.
B. tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
C. nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
D. nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
Câu 24. Nhà nước đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ như thế nào?
A. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
B. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
C. Phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trên nhiều lĩnh vực..
D. Tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học.
Câu 25. Để có thị trường khoa học và công nghệ, nước ta cần phải có chính sách như thế nào?
A. Tạo thị trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
B. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
C. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
D. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
Câu 26. Để nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?
A. Nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học.
B. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
C. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
D. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
Câu 27. Để nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ Nhà nước ta cần phải
A. khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
B. tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
D. nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
Câu 28. Các lĩnh vực khoa học xã hội, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới được xác định là nhiệm vụ
A. quan trọng.
B. trung tâm.
C. then chốt.
D. trọng tâm.
Câu 29. Văn hóa là
A. nền tảng tinh thần của xã hội.
B. nền tảng tinh thần của đời sống xã hội.
C. nền tảng vật chất và tinh thần của xã hội.
D. nền tảng tinh thần của con người.
Câu 30. Văn hóa có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế -xã hội?
A. Mục tiêu.
B. Mục tiêu, động lực.
C. Động lực.
D. Nền tảng, động lực.
Câu 31. Văn hóa làm gì để tạo ra sự phát triển hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần của con người?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
B. Phát huy sức sáng tạo của con người.
C. Khơi dậy tiềm năng, phát huy sức sáng tạo của con người.
D. Khơi dậy tiềm năng.
Câu 32. Nhiệm vụ của văn hóa ra đời dựa vào yêu cầu của
A. đời sống tinh thần của con người.
B. tính truyền thống của dân tộc.
C. tính nhân loại của loài người.
D. sự nghiệp cách mạng nước ta.
Câu 33. Nhiệm vụ của văn hóa là
A. xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
B. xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. xây dựng con người Việt Nam phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần.
D. xây dựng con người Việt Nam phát triển đầy đủ.
Câu 34. Nội dung của nhiệm vụ văn hóa về phát triển toàn diện con người Việt Nam là
A. chính trị, tư tưởng, đạo đức.
B. chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo.
C. chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo.
D. chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, lao động, thể chất, thẩm mỹ.
Câu 35. Nền văn hóa tiên tiến được thể hiện
A. tinh thần yêu nước và tiến bộ.
B. tiến bộ.
C. tinh thần đại đoàn kết.
D. tinh thần yêu nước và đại đoàn kết.
Câu 36. Nội dung cốt lõi của nền văn hóa tiên tiến là
A. lý tưởng độc lập dân tộc.
B. lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. lý tưởng độc lập dân tộc, vì sự phát triển của con người trong xã hội.
D. lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 37. Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa chứa đựng những yếu tố
A. tạo ra sức sống, giá trị bền vững.
B. tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc.
C. kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc.
D. bản lĩnh dân tộc, giá trị bền vững.
Câu 38. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là
A. làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.
B. đổi mới cơ chế quản lý văn hóa.
C. xây dựng nền văn hóa mới.
D. tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
Câu 39. Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải làm gì?
A. Xóa bỏ tất cả những gì thuộc quá khứ.
B. Giữ nguyên truyền thống dân tộc.
C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
D. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc; tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại.
Câu 40. Nhà nước ta kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc là
A. những giá trị bền vững, những tinh hoa của dân tộc Việt Nam.
B. kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, nghệ thuật, thuần phong mỹ tục, bảo tồn, tôn trọng các di tích lịch sử, di sản và danh lam thắng cảnh.
C. có nhận thức đúng đắn về tự nhiên, xã hội và tư duy để xây dựng xã hội mới.
D. coi trọng việc bảo tồn, tôn trọng các di tích lịch sử, di sản và danh lam thắng cảnh.
Câu 41. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đó là tiếp thu
A. những giá trị tinh thần, tài sản quý báu của dân tộc.
B. những giá trị tinh thần, tài sản quý báu của loài người.
C. những tư tưởng tiến bộ, nhân đạo, những thành tựu trên các lĩnh vực.
D. coi trọng việc bảo tồn, tôn trọng các di tích lịch sử, di sản và danh lam thắng cảnh.
Câu 42. Trong điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế, chúng ta phải ngăn chặn sự xâm nhập
A. các văn hóa phẩm độc hại.
B. các di sản văn hóa thế giới.
C. các trào lưu văn hóa.
D. các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại.
Câu 43. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa trong Nhân dân, Nhà nước ta cần phải làm gì?
A. Bảo đảm dân chủ cho mọi sáng tạo văn hóa.
B. Bảo đảm tự do cho mọi sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.
C. Bảo đảm dân chủ, tự do cho mọi sáng tạo văn hóa, văn học nghệ thuật.
D. Bảo đảm dân chủ, tự do cho mọi sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.
Câu 44. Những hoạt động nào là hoạt động truyền thống dân tộc?
A. Nhạc Rock, nhạc giao hưởng.
B. Hát cải lương, dân ca quan họ.
C. Hát ca trù, hát Ôpêra.
D. Múa ba lê, múa hiphop.
Câu 45. Em nghe học sinh M kể về bạn H thường hay chơi game. Em sẽ làm gì?
A. Không quan tâm đến việc chơi game của H.
B. Ủng hộ việc chơi game của H.
C. Không muốn nghe bạn M kể về H.
D. Phê phán việc chơi game của H
