wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chủ đề 7

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
a)
A. Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
b)
B. Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
c)
C. Cá ép sống bám trên cá lớn.
d)
D. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
2.
Câu 2: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây? (1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm. (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm. (3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng. (4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
a)
A. 1.
b)
B. 4.
c)
C. 3.
d)
D. 2.
3.
Câu 3: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
b)
B. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
c)
C. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
d)
D. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
4.
Câu 4: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
a)
A. 1.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 2.
5.
Câu 5: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
b)
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
c)
C. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
d)
D. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
6.
Câu 6: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
b)
B. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
c)
C. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
d)
D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
7.
Câu 7: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.
b)
B. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
c)
C. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
d)
D. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
8.
Câu 8: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? (1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể. (2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. (3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. (4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
a)
A. 3.
b)
B. 4.
c)
C. 1.
d)
D. 2.
9.
Câu 9: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau
b)
B. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
c)
C. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
d)
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển giữa các loài.
10.
Câu 10: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
a)
A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.
b)
B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
c)
C. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
d)
D. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
11.
Câu 11: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
A. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
b)
B. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
c)
C. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
d)
D. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
12.
Câu 12: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
b)
B. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
c)
C. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
d)
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
13.
Câu 13: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
a)
A. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.
b)
B. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.
c)
C. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.
d)
D. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
14.
Câu 14: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật như thế nào?
a)
A. Thay đổi theo từng môi trường và không thay đổi theo thời gian.
b)
B. Không thay đổi theo từng môi trường và thay đổi theo thời gian.
c)
C. Không thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
d)
D. Thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
15.
Câu 15: Ổ sinh thái của một loài là
a)
A. một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
b)
B. một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài.
c)
C. một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
d)
D. một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
16.
Câu 16: Điều kiện nào dưới dây đưa đến cạnh tranh loại trừ?
a)
A. Trùng nhau một phần về không gian sống.
b)
B. Trùng nhau về nguồn thức ăn thứ yếu, không trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu.
c)
C. Trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu và nơi kiếm ăn.
d)
D. Trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu nhưng khác nơi kiếm ăn.
17.
Câu 17: Vào một đêm trăng sáng, tìm một tổ kiến và quan sát kiến bò trên đường mòn nhờ ánh sáng mặt trăng. Đặt trên đường đi của kiến một chiếc gương nhỏ để phản chiếu ánh sáng, sau đó theo dõi hướng bò của kiến. Kiến bò theo hướng nào?
a)
A. Kiến tiếp tục bò theo hướng cũ.
b)
B. Kiến sẽ bò theo nhiều hướng khác.
c)
C. Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu.
d)
D. Kiến sẽ đi theo hướng ngược ánh sáng do gương phản chiếu.
18.
Câu 18: Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
a)
A. Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.
b)
B. Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.
c)
C. Tự vệ tốt hơn.
d)
D. Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
19.
Câu 19: Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặc trưng khác của quần thể?
a)
A. Khả năng sinh sản.
b)
B. Tỉ lệ đực, cái.
c)
C. Mật độ cá thể.
d)
D. Mức tử vong của cá thể.
20.
Câu 20: Tỉ lệ giới tính thay đổi, không chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?
a)
A. Điều kiện sống của môi trường.
b)
B. Mật độ cá thể của quần thể.
c)
C. Mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật.
d)
D. Điều kiện dinh dưỡng.
21.
Câu 21: Không có khái niệm tuổi nào sau đây?
a)
A. Tuổi loài là tuổi trung bình của các cá thể trong loài.
b)
B. Tuổi quần thể là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.
c)
C. Tuổi sinh thái là khoảng thời gian sống của cá thể cho đến khi chết vì những nguyên nhân sinh thái.
d)
D. Tuổi sinh lí là khoảng thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh cho đến khi chết vì già.
22.
Câu 22: Quần thể bị diệt vong khi mất đi một số nhóm trong các nhóm tuổi
a)
A. đang sinh sản và sau sinh sản
b)
B. đang sinh sản.
c)
C. trước sinh sản và sau sinh sản
d)
D. trước sinh sản và đang sinh sản.
23.
Câu 23: Điều nào không phải là nguyên nhân khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong?
a)
A. Số lượng cá thể của quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
b)
B. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội tìm gặp của các cá thể đực với các cá thể cái ít.
c)
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, sẽ dẫn đến suy thoái quần thể.
d)
D. Mật độ cá thể bị thay đổi, làm giảm nhiều khả năng hỗ trợ về mặt dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể.
24.
Câu 24: Tính chất nào sau đây không phải của kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
a)
A. Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh.
b)
B. Kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.
c)
C. Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao; mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh.
d)
D. Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.
25.
Câu 25: Điều nào không đúng đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của các loài ở Việt Nam?
a)
A. Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.
b)
B. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.
c)
C. Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.
d)
D. Ếch nhái có nhiều vào mùa khô.
26.
Câu 26: Điều nào không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?
a)
A. Mức sinh sản.
b)
B. Mức cạnh tranh.
c)
C. Mức tử vong.
d)
D. Mức xuất cư và nhập cư.
27.
Câu 27: Sự điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể theo xu hướng nào?
a)
A. Quần thể luôn có xu hướng tăng số lượng cá thể ở mức tối đa tạo thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển trước những tai biến của tự nhiên.
b)
B. Quần thể luôn có xu hướng giảm số lượng cá thể tạo thuận lợi cho sự cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
c)
C. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh tăng hoặc giảm số lượng cá thể tuỳ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
d)
D. Quần thể luôn có xu hướng điều chỉnh về trạng thái cân bằng: số lượng cá thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
28.
Câu 28: Ví dụ nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
a)
A. Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và đẻ trứng.
b)
B. Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai... thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
c)
C. Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, báo...) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể.
d)
D. Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng tới sức sống của các cá thể trong quần thể.