NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 11-L1
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào sau đây về suất điện động không đúng:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Đơn vị suất điện động là Jun.
Suất điện động của nguồn điện có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
E = UMN.d
UMN = E.d
UMN = VM – VN
AMN = q.UMN
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = EIt.
P = UIt.
P = EI.
P = UI.
Công thức nào sau đây không dùng để tính công suất tiêu thụ của một đoạn mạch điện:
P = R.I2.
P = U.I
P = R2.I.
P = U2/R
Một mạch điện kín gồm nguồn điện là một pin 12 V , điện trở mạch ngoài 5 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A; Điện trở trong của nguồn là:
2 Ω.
1 Ω.
3 Ω.
4 Ω.
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2 A chạy qua một điện trở thuần 50 Ω là:
24 kJ.
48kJ.
28kJ.
100kJ.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0.
q1 < 0 và q2 > 0.
q1 > 0 và q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển động của các điện tích.
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Hai điện tích q1 = 2.10-8C và q2 = 2.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau khoảng cách r trong không khí, biết lực tương tác giữa chúng là F = 9.10-3 (N). Khoảng cách giữa hai điện tích là?
4 m.
4 cm.
2 m.
2 cm.
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm M, N.
độ lớn của điện tích q.
cường độ điện trường tại M và N.
hình dạng dường đi từ M đến N.
Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r. , mạch ngoài là điện trở R. Cường độ dòng điện chạy qua mạch là I. Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R là U. Biểu thức nào sau đây là không đúng?
I= RN+rE
I= RU
E=U- I.r
E=U+ I.r
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 2 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 2 (μC) từ M đến N là:
A = + 1 (J).
A = + 4 (J).
A = - 1 (μJ).
A = -4 (μJ).
Hai điện tích q1= 2.10-7 C, q2= 4.10-7 C đặt tại hai điểm M, N trong không khí cách nhau 0,1 m. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn
0,072 N
0,05 N
0,04 N
0,02 N
Công thức tính cường độ điện trường do một điện tích gây ra tại một điểm trong không khí là
A. . B. . C. . D. .
E=rk.∣q∣
E=r2k.∣q∣
E=rk.q2
E=r∣q∣
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyể
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
2000 V.
200 V.
500 V.
1000 V.
Trong điện trường đều, một điện tích q = 3.10-8 C di chuyển cùng chiều đường sức điện được quãng đường 5 cm, biết cường độ điện trường E = 1500 V/m. Công của lực điện là
-3.10-7 J.
2,25.10-6 J.
-3.10-5 J.
3.10-5 J.
Đặt một điện tích thử 5 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 10 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn là
10 V/m.
200 V/m.
2000 V/m.
1 V/m.
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 0,2 μF, nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế U = 100 V. Điện tích của tụ điện là
20 μC.
20 C.
30 nC.
30 pC.
