wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ CKII 8

Total questions: 36

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệt năng của một vật là:

a)

Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

b)

Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

c)

Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

d)

Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

2.

Câu nào dưới đây nói về sự thay đổi nhiệt năng là không đúng?

a)

Khi vật thực hiện công thì nhiệt năng của vật luôn tăng.

b)

Khi vật tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh thì nhiệt năng của vật giảm.

c)

Nếu vật vừa nhận công vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của vật tăng.

d)

Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng.

3.

Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:

a)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ

b)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

c)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn

d)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

4.

Một vật nung nóng một miếng sắt rồi thả vào cốc nước lạnh, nhiệt năng của chúng thay đổi thế nào?Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

a)

Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự thực hiện công.

b)

Nhiệt năng của miếng sắt và của nước đều tăng. Không có sự truyền nhiệt.

c)

Nhiệt năng của miếng sắt tăng, nhiệt năng của nước giảm. Đây là sự thực hiện công.

d)

Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt.

5.

Nhiệt lượng là:

a)

Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.

c)

Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

d)

Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.

6.

Lưỡi cưa bị nóng lên khi cưa lâu vì

a)

có lực tác dụng.

b)

có sự truyền nhiệt.

c)

có sự thực hiện công.

d)

có ma sát.

7.

Dẫn nhiệt là hình thức:

a)

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật

b)

Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác

c)

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác

d)

Nhiệt năng được bảo toàn

8.

Xoong, nồi thường làm bằng kim loại còn bát, đĩa thường làm bằng sành sứ vì:

a)

Vì đó đều là những chất truyền nhiệt tốt.

b)

Nồi, xoong dùng để nấu nên làm bằng kim loại để chúng dẫn nhiệt tốt; bát đĩa làm bằng sành sứ để hạnchế sự truyền nhiệt từ thức ăn xuống.

c)

Để dễ rửa.

d)

Tăng tính thẩm mỹ.

9.

Đối lưu là:

a)

Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí

b)

Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn

c)

Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng

d)

Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí

10.

Bức xạ nhiệt là:

a)

Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

b)

Sự truyền nhiệt qua không khí

c)

Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc

d)

Sự truyền nhiệt qua chất rắn

11.

Khả năng hấp thụ nhiệt tốt của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào của vật. Chọn câu trả lời đúng.

a)

Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.

b)

Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.

c)

Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.

d)

Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.

12.

Năng lượng từ Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?

a)

Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.

b)

Bằng sự đối lưu.

c)

Bằng bức xạ nhiệt.

d)

Bằng một hình thức khác.

13.

Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

a)

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

b)

Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

c)

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

d)

Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

14.

Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Khi bắt đầu có sự cânbằng nhiệt thì xảy ra trường hợp nào dưới đây?

a)

Nhiệt độ của ba miếng bằng nhau.

b)

Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng chì.

c)

Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng nhôm.

d)

Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất, rồi đến của miếng nhôm, miếng chì.

15.

Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

a)

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

b)

Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

c)

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất

d)

Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

16.

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không là gì?

a)

Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: dẫn nhiệt; chân không: bức xạ nhiệt.

b)

Chất rắn: bức xạ nhiệt; Chất lỏng: dẫn nhiệt; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.

c)

Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: bức xạ nhiệt; Chân không: đối lưu.

d)

Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí; đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.

17.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:

a)

Khối lượng

b)

Độ thay đổi nhiệt độ của vật

c)

Nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

d)

Cả 3 phương án trên

18.

Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng:

a)

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 10C

b)

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C

c)

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.

d)

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g chất đó tăng thêm 10C

19.

Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:

a)

J/kg

b)

kg/J

c)

J/kg.K

d)

kg/J.K

20.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J

c)

Để 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J

d)

Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.

21.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q = m(t – t0)

b)

Q = mc(t0 – t)

c)

Q = mc

d)

Q = mc(t – t0)

22.

Nguyên lí truyền nhiệt là:

a)

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

b)

Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì ngừng lại.

c)

Nhiệt lượng của vật này toả ra bằng nhiệt lượng của vật kia thu vào.

d)

Tất cả đáp án trên.

23.

Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?

a)

Qtỏa + Qthu = 0

b)

Qtỏa = Qthu

c)

Qtỏa . Qthu = 0

d)

Qtỏa + Qthu = 1

24.

Pha một lượng nước ở 800C vào bình chứa 9 lít nước đang ở nhiệt độ 220C. Nhiệt độ cuối cùng khicó sự cân bằng nhiệt là 360C. Lượng nước đã pha thêm vào bình là:

a)

28,6kg

b)

2,86kg

c)

2,86g

d)

28,6g

25.

Đổ 5 lít nước ở 200C vào 3 lít nước ở 450C. Nhiệt độ khi cân bằng là:

a)

2,94oC

b)

293,75oC

c)

29,375oC

d)

29,4oC

26.

Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển quãng đường s theo hướng của lực là:

a)

A = F/s

b)

A = F.s

c)

A = s/F

d)

A = F – s

e)

Ta có pt:

x=2y

y=3x

x=y=0

Vậy chẳng có tình yêu ** nào ở đây cả

27.

Một đầu máy xe lửa kéo các toa xe bằng lực F = 4000N. Công của lực kéo là bao nhiêu khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 4km.

a)

A = 160000 kJ

b)

A = 16000 kJ

c)

A = 1,6 J

d)

A = 16 kJ

28.

Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 3500 kg lên độ cao 12 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.

a)

42 kJ

b)

4,2 kJ

c)

0,42 kJ

d)

420 kJ

29.

Khi đưa một vật lên cao bằng ròng rọc động. Điều nào sau đây đúng

a)

Lực kéo vật bằng trọng lượng của vật.

b)

Sẽ tốn ít công hơn so với khi kéo trực tiếp.

c)

Đoạn đường mà dây kéo đi được nhỏ hơn đường đi của vật.

d)

Được lợi hai lần về lực.

30.

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của công cơ học?

a)

Nm

b)

Nm2

c)

N/m

d)

N/m2

31.

Một vật trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. Công của trọng lực là:

a)

1J

b)

0J

c)

2J

d)

0,5J

32.

Công thức nào sau đây là công thức tính công suất?

a)

P = A.t.

b)

P= At\frac{A}{t}

c)

P= tA\frac{t}{A}

d)

A = P.t

33.

Đơn vị của công suất là:

a)

J

b)

J.s

c)

J/s

d)

J/n

e)

Jack

34.

Một chiếc xe chuyển động đều vận tốc 36 km/h với lực kéo là 500N. Công suất của chiếc xe đó là:

a)

500 W

b)

5000 W

c)

18000 W

d)

1800 W

35.

Nếu chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?

a)

Nước đổ từ trên cao xuống.

b)

Viên bi chuyển động trên mặt đất.

c)

Dây chun bị kéo dãn.

d)

Lò xo bị nén lại.

36.

Bonus: Để làm nguội nước nóng: người ta trộn 1500 gam nước ở 25oC với 100 gam nước ở 50oC. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là:



(a)