NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Kỳ II Môn KHTN 8
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
Bằng sự đối lưu.
Bằng bức xạ nhiệt.
Bằng một hình thức khác.
Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bóng đèn chỉ nóng lên.
Bóng đèn chỉ phát sáng.
Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên.
Bóng đèn không phát sáng cũng không nóng lên.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống Chiều dòng điện là chiều từ.................qua..............và..................tới.... của nguồn điện.
Cực dương, dẫn dây, cực âm, thiết bị điện.
Cực dương, dẫn dây, thiết bị điện, cực âm.
Cựa âm, dẫn dây, thiết bị điện. cực dương.
Cực âm, thiết bị điện, dẫn dây, cực dương.
Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường?
Máy bơm nước chạy điện.
Công tắc.
Dây dẫn điện ở gia đình.
Đen báo của tivi.
Đâu không phải thiết bị điện:
Ô tô.
Diot.
Chuông điện.
Công tắc.
Cường độ dòng điện được kí hiệu là:
V
A
U
I
Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây?
Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.
Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA
Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Milivôn (mV)
Kilovôn (kV)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một..................
điện thế.
hiệu điện thế.
cường độ điện thế.
cường độ dòng điện.
Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35A
Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5A
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:
Từ cơ năng sang nhiệt năng.
Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.
Từ cơ năng sang cơ năng.
Từ nhiệt năng sang cơ năng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện chạy qua đèn có...............thì đèn ..........
Cường độ càng nhỏ, càng cháy sáng.
Cường độ càng lớn, sáng càng yếu.
Cường độ càng lớn, càng cháy sáng.
Cường độ thay đổi, sáng như nhau.
Nhiệt lượng cần cung cấp để cho 1 xoong nhôm nặng 700g tăng nhiệt độ từ 25 0C đến 60 0C là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880J/kg.K là
21.560.000J
52.360J
21.560J
36.960J
Tìm phát biểu sai.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm
Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 24°C) và của nước thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng, của nước giảm.
Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Giữa các phân tử có lực tương tác.
Giữa các phân tử cấu tạo nên vật không có khoảng cách.
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Ampe kế là dụng cụ để đo:
cường độ dòng điện.
hiệu điện thế.
công suất điện.
điện trở.
Số chỉ của ampe kế dưới đây theo thang đo trên là
66 mA
67 mA
68 A
67 A
Cần cung cấp để nước nóng lên Q = m.c. (t2 – t1) thì nhận định nào sau đây là sai?
m là khối lượng của vật và có đơn vị là kg.
c là nhiệt dung riêng của nước, có giá trị là 4180J/kg.K.
t1 là nhiệt độ cuối, t2 là nhiệt độ ban đầu.
t2 là nhiệt độ cuối, t1 là nhiệt độ ban đầu.
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một bóng đèn ta phải mắc vôn kế như thế nào với bóng đèn?
Nối tiếp.
Song song.
Hỗn hợp.
Tùy ý.
Công thức tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để cho nước nóng thêm từ nhiệt độ t1 đến nhiệt độ t2 là
Q = m.c. (t1 – t2)
Q = m.c. (t2 – t1)
Q = (m + c). (t1 – t2)
Q = m/c. (t1 – t2).
Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc nước ở 24°C thì nhiệt năng của miếng kim loại và nước thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của thỏi kim loại nước giảm.
Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?
Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Muốn đun sôi 1,5kg nước đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 200g thì cần cung cấp nhiệt lượng
chỉ cho nước.
chỉ cần cho ấm nhôm.
cho cả ấm nhôm và nước.
cho ấm nhôm nóng lên còn lại là cho nước.
Câu 27. Chọn câu sai
Không khí hòa trộn một khí khác dễ hơn đi vào một chất lỏng.
Chất rắn hoàn toàn không cho một chất khí đi qua vì giwuax các hạt cấu thành chất rắn không có khoảng cách.
Cá vẫn sống được ở sông, hồ, ao,, biển. Điều này cho thấy oxi trong không khí hòa tan được vào nước mà không làm thay đổi thể tích dung dịch.
Việc đường tan trong nước chứng tỏ giữa các phân tử có khoảng cách.
Câu 28. Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì
Thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng
Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng
Số nguyên tử đồng tăng
Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 29. Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước thì
nội năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
nội năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.
nội năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
nội năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm.
Câu 30. Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?
Là sự thay đổi thế năng.
Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau.
Là sự thay đổi nhiệt độ.
Là sự thực hiện công.
Câu 31. Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém hơn, cách nào là đúng?
Đồng, nước, nhôm, không khí.
Không khí, nước, nhôm, đồng.
Đồng, nhôm, nước, không khí.
Nhôm, đồng, nước, không khí.
Câu 32. Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
Đốt ở giữa ống.
Đốt ở miệng ống.
Đốt ở đáy ống.
Đốt ở vị trí nào cũng được
