Font size
WorksheetsHÓA BỬU BỬU
Total questions: 160
Worksheet time: 5hrs 20mins
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch FeCl3?
Ag
Ni
Mg
Fe
Cho sơ đồ phản ứng: Hai chất x, y lần lượt là
AgNO3, Cl2
HCl, FeCl3
FeCl3, Cl2
Cl2, FeCl3
Hòa tan một lượng FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch X. Biết X vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. Oxit sắt đó là:
A hoặc B
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3, Fe3O4 vào dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn Z gồm:
Fe2O3
Al2O3, FeO, Fe2O3
FeO
FeO, Fe2O3
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là
AgNO3.
NaOH.
NaCl.
H2S.
Cho các phản ứng hoá học sau: (1) Fe + FeCl3 →
(2) Fe2(SO4)3 + Cu →
(3) Fe2(SO4)3 + AgNO3 →
(4) FeCl3 + KI →
(5) Fe(NO3)3 + HNO3 đặc →
(6) FeBr3 + NaOH →
Phản ứng chứng tỏ muối Fe(III) thể hiện tính oxi hoá là
(1), (2), (3)
(1), (5), (6)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeO.
Cho hai mẫu thử chứa Fe2O3 và Fe3O4, ta chỉ cần dùng dd nào sau đây để nhận diện hai chất trên.
HCl
FeCl3
HNO3
NaOH
Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra hai muối
Fe3O4
Fe2O3
FeO
CuO
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ hợp chất Fe(II) có tính khử:
FeCl2 + 2NaOH →Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2 → FeO + H2O
FeO + CO → Fe + CO2
FeCl2 + 1/2Cl2 →FeCl3
Có 4 lọ mất nhãn đựng các dd sau MgCl2, AlCl3, FeCl2 và FeCl3. Ta chỉ cần dùng dd nào sau đây để nhận diện các dd trên:
NaOH
Na2CO3
Mg(OH)2
AgNO3
Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng?
.FeO.
.Fe2O3.
.Al2O3.
MgO.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe → muối X1 → muối X2 → muối X3 → Fe
X1, X2, X3 là các muối của sắt (II) Theo thứ tự X1, X2, X3 lần lượt là:
FeS, Fe(NO3)2, FeSO4
Fe(NO3)2, FeCO3, FeSO4
FeCl2, FeSO4, FeS
FeCO3, Fe(NO3)2, FeSO4
Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng sẽ không sinh ra khí?
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Fe(OH)2
Chỉ dùng một dd chứa một hóa chất để tách Fe2O3 ra khỏi hh Al2O3, SiO2 và Fe2O3. Dd đó là:
Dd HNO3
Dd FeCl3
Dd NaOH
Dd HCl
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ag.
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
Khử hỗn hợp gồm Al2O3; Fe3O4; CuO bằng luồng khí CO dư đun nóng, khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp rắn gồm các chất:
Al2O3;Fe;CuO
Al2O3; Fe; Cu
Al; Fe; Cu
Al; Fe; CuO
Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế FeO?
Dùng CO khử Fe2O3 ở 500°C.
Nhiệt phân Fe(NO3)2
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí.
Đốt cháy FeS trong oxi.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Fe
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
Fe(NO3)3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2
Hãy giải thích vì sao để bảo quản dd muối Fe2+ trong phòng thí nghiệm người ta thường ngâm vào đó một mẩu sắt kim loại:
Để Fe2+ không chuyển thành Fe
Để Fe2+ ko chuyển thành Fe(OH)2 kết tủa
Để Fe2+ không chuyển thành Fe3+
Để Fe2+ ko chuyển thành Fe(OH)3 kết tủa
Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách:
Cho muối sắt(III) tác dụng axit mạnh
Cho Fe2O3 tác dụng với NaOH vừa đủ
Cho Fe2O3 tác dụng với H2O
Cho muối sắt(III) tác dụng dung dịch NaOH dư
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd KMnO4 vào dd gồm FeSO4 và H2SO4
Dd từ màu tím dần chuyển sang màu xanh nhạt
Dd chuyển sang màu nâu đỏ
Dd xuất hiện màu tím
Thuốc tím mất màu, dd chuyển sang màu vàng nâu
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
5
6
7
8
Hòa tan oxit sắt FexOy vào dd H2SO4 vừa đủ thu được dd A. Chia A làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: làm mất màu dd thuốc tím trong môi trường axit. Phần 2: làm tan một lượng nhỏ bột đồng kim loại Vậy CTPT của oxit sắt là:
Fe3O4
Fe2O3
Fe2O3 hoặc Fe3O4
FeO
Từ Fe(OH)3 có thể điều chế sắt bằng cách:
Chuyển về Fe2O3 rồi dùng cacbon để khử
Cho phản ứng với dd H2SO4 để chuyển thành FeSO4 rồi dùng Zn đẩy Fe
Nhiệt phân để chuyển thành Fe2O3 rồi điện phân nóng chảy
Cho phản ứng với dd CuCl2 để chuyển thành FeCl3 rồi điện phân ddịch.
Dẫn một luồng khí H2 dư qua hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3, Fe3O4 đun nóng, phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư người ta thấy
Y tan một phần và có khí thoát ra
Y tan một phần nhưng ko có khí thóat ra.
Y tan hoàn toàn và có khí thoát ra
Y tan hoàn toàn nhưng ko có khí thóat ra.
Cho phản ứng: FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng và của các chất tạo thành lần lượt là:
15; 16
18; 15
20; 16
10; 5
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe3+ thành ion Fe2+
Fe
Fe, Ag
Fe, Cu
Fe, Mg
Cho hai phương trình hóa học sau: Cu + 2FeCl3 →2FeCl2 + CuCl2; Fe + CuCl2 →FeCl2 + Cu Có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Tính oxi hóa: Fe2+ > Cu2+ > Fe3+.
Tính khử: Fe > Fe2+ > Cu.
Tính khử: Fe2+ > Fe > Cu.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.
Kim loại nặng, khó nóng chảy.
Có tính nhiễm từ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt(II).
Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.
Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe.
Một mảnh kim loại X chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Cl2 tạo được muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Z thu được muối Y. Vậy X là
Mg
Al
Zn
Fe
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe3+ thành Fe kim loại:
Ni, Zn
Al, Zn
Fe, Cu
Al, Ca
Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d5.
[Ar]3d34s2.
[Ar]3d6.
Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là
3Fe + 2O2 → Fe3O4.
2Fe + O2 → 2FeO.
tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4.
4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.
Kim loại Fe thụ động bởi dung dịch
HCl loãng
HNO3 đặc, nguội
HCl đặc, nguội
H2SO4 loãng
Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?
O2, Cl2, Br2
Cl2, O2, S
Cl2, Br2, I2
Br2, Cl2, F2
Nhúng thanh sắt (đã đánh sạch) vào các dung dịch ở ba thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: nhúng vào dung dịch CuSO4. Thí nghiệm 2: nhúng vào dung dịch NaOH. Thí nghiệm 3: nhúng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Giả sử rằng các kim loại sinh ra (nếu có) đều bám vào thanh sắt thì nhận xét nào sau đây đúng?
Ở TN 3, khối lượng thanh sắt không đổi.
Ở TN 2, khối lượng thanh sắt không đổi
A, B, C đều đúng.
Ở TN 1, khối lượng thanh sắt giảm
Cấu hình electron của Fe2+ là:
[Ar]3d5
[Ar]3d6
[Ar]3d64s2
[Ar]3d8
Sắt tác dụng với khí clo dư to thì tạo ra sản phẩm:
không xác định
hh FeCl2, FeCl3
FeCl2
FeCl3
Cho các chất sau: (I) FeS, (II) FeS2, (III) FeO, (IV) Fe2O3, (V) Fe3O4. Chất có hàm lượng sắt lớn nhất là:
I
II
III
IV
Chọn phát biểu đúng về sắt:1) Là kim loại nặng, có màu đen2) Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt3) Dễ nóng chảy, dễ rèn4) Là kim loại nặng, màu hơi xám5) Khó nóng chảy, dẻo, dễ rèn, dễ đúc.
1,2,5
2,3,4
2,4,5
1,2,3
Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe(III)?
HCl, HNO3 đặc, nóng, H2SO4 đặc, nóng
Cl2, HNO3 nóng, H2SO4 đặc, nguội
bột lưu huỳnh, H2SO4 đặc, nóng, HCl
Cl2, AgNO3, HNO3 loãng
Có thể dùng chất nào sau đây để tách sắt ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Al, Ca
Dd HCl
Dd NaOH
Dd CuSO4
H2O
Cho Fe tác dụng với dd HNO3 đặc, nóng, thu được khí X màu nâu đỏ. Khí X là
N2O
N2
NO
NO2
Cấu hình electron của Fe là:
[Ar]4s23d6
[Ar]3d8
[Ar]4s2
[Ar]3d64s2
Cấu hình electron các phân lớp ngoài cùng của Fe và Fe2+ là:
3d54s2; 3d5
3d64s2; 3d6
3d64s1; 3d5
3d64s2; 3d44s2
Cho chuỗi phản ứng sau: FeCO3→X→Fe2O3→Y→Fe. X,Y lần lượt là:
Fe(NO3)3, Fe3O4
FeCl2, Fe3O4
FeCl3, FeO
Fe(NO3)2, FeO
Nhận định nào sau đây là sai?
Sắt tan được trong ddịch FeCl2.
Sắt tan được trong ddịch CuSO4.
Sắt tan được trong ddịch FeCl3.
Đồng tan được trong ddịch FeCl3.
Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II)?
Cl2
dung dịch AgNO3 dư
dung dịch HCl đặc
dung dịch HNO3 loãng
Có các nguyên liệu: (1) Quặng sắt. (2) Quặng Cromit. (3) Quặng Boxit. (4) Than cốc. (5) Than đá. (6) CaCO3. (7) SiO2. Những nguyên liệu dùng để luyện gang là:
(1), (3), (5), (7).
(1), (4), (7).
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (6), (7).
Câu nào đúng trong số các câu sau?
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt bằng các chất khử: CO, H2, Al,.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó C chiếm 5 – 10% khối lượng.
Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất (C, Si, Mn, S, P, …) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó C chiếm 2 – 5% khối lượng.
Trong các quặng của sắt, quặng nào thường không được dùng để sản xuất gang?
Manhetit
Hematit
Pirit
Xiđerit
Quặng manhetit có thành phần chính là:
FeO
FeS2
Fe3O4
Fe2O3
Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt trong oxit sắt bằng
CO ở nhiệt độ cao theo sơ đồ Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe
C ở nhiệt độ cao theo sơ đồ FeO → Fe2O3 → Fe3O4 → Fe
CO ở nhiệt độ cao theo sơ đồ Fe3O4 → Fe2O3 → FeO → Fe
C ở nhiệt độ cao theo sơ đồ Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe
Quặng hematit đỏ có thành phần chính là:
Fe2O3 khan
FeO.
Fe2O3.nH2O
FeCO3
Thép là hợp kim của sắt chứa
hàm lượng cacbon nhỏ hơn 0,2%.
hàm lượng cacbon lớn hơn 0,2%.
hàm lượng cacbon lớn hơn 2%.
hàm lượng cacbon nhỏ hơn 2%.
Quặng hematit nâu có thành phần chính là:
FeO
FeCO3
Fe2O3.nH2O
Fe2O3 khan
Chọn phát biểu đúng nhất:
Trong tự nhiên, sắt chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Thép là hợp kim của sắt, cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác
Gang trắng chứa nhiều Cacbon hơn gang xám
Gang là hợp kim của sắt và cacbon
Quặng pirit có thành phần chính là:
FeS
Fe3O4
FeS2
Fe2O3
Gang là hợp kim gồm sắt và cacbon, trong đó % khối lượng của cacbon:
2 – 5%
2– 4%
3 – 6%
3 – 5%
Một loại quặng sắt đã loại tạp chất hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được một dung dịch vừa làm mất màu thuốc tím vừa hòa tan bột Cu. Tên của quặng là:
Hematit
Xiđerit
Pirit
Manhetit
Trong quá trình sản xuất gang, xỉ lò là chất nào sau đây?
MnSiO3
MnO2 và CaO
CaSiO3
SiO2 và C
Nguyên tắc sản xuất gang là
Khử sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao
Khử sắt oxit bằng Al ở nhiệt độ cao
Khử sắt oxit bằng chất khử bất kỳ ở nhiệt độ cao
Khử sắt oxit bằng C ở nhiệt độ cao
Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là
Manhetit.
Xiđerit.
Pirit.
Hematit.
Quặng xiđerit có thành phần chính là:
Fe2O3
FeO
FeCO3
Fe3O4
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Hàm lượng C trong gang nhiều hơn trong thép
Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám.
Gang là hợp kim Fe–C và một số nguyên tố khác.
Gang là hợp chất của Fe – C.
Quặng sắt nào dưới đây có thể dùng để điều chế axit sunfuric?
Manhetit
Hematit
Pirit
Xiđerit
Cho các phát biểu sau: (1) Hàm lượng cacbon trong gang nhiều hơn trong thép (2) Nguyên liệu dùng để sản xuất thép là gang (3) Nguyên tắc luyện gang là oxi hóa các tạp chất có trong gang. (4) Fe(NO3)2 tác dụng được với KHSO4 (5) Cho Fe dư tác dụng với Cl2 thu được muối FeCl2 Số phát biểu đúng là:
3
4
5
6
Một loại quặng trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất. Hoà tan quặng này trong axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện (không tan trong axit). Quặng đó là
Xiđerit (FeCO3).
Hematit (Fe2O3).
Manhetit (Fe3O4).
Pirit (FeS2).
Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để hòa tan hoàn toàn một mẫu gang?
dd HNO3 đặc, nóng.
dd NaOH.
dd HCl.
dd H2SO4 loãng.
Thép là hợp kim gồm sắt và cacbon, trong đó % khối lượng của cacbon:
0,01– 4%
0,01– 2%
0,01– 6%
0,01– 5%
Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim.
Lưu huỳnh không phản ứng được với crom.
Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo.
Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hoá crom thành Cr(VI).
Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hoá crom thành Cr(II).
Số p, n, e của ion 5224Cr3+ lần lượt là
24, 30, 21
24, 28, 24
24, 28, 21
24, 28, 27
Crom không tác dụng với nước vì
khí H2 ngăn cản phản ứng.
có lớp oxit bảo vệ.
có thế điện cực chuẩn lớn.
có lớp hiđroxit bảo vệ.
Trong các hợp chất, crôm có số oxi hóa phổ biến là:
+3; +4; +6
+1; +2; +3
+2; +3; +5
+2; +3; +6
Crom không tác dụng được với
HNO3, H2SO4 đặc nguội.
O2, Cl2 ở nhiệt độ cao.
HCl loãng, nóng.
HNO3, H2SO4 loãng, nóng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói đến nguyên tố Crom
Crôm có một số tính chất hóa học giống nhôm.
kim loại crôm rất cứng, có thể cắt được thủy tinh.
Phương pháp sản xuất Cr là điện phân nóng chảy Cr2O3
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
Phản ứng nào sau đây không thể chứng tỏ được K2Cr2O7 có tính oxi hóa:
K2Cr2O7 + H2S + 6H2SO4 →Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3S + 7H2O
K2Cr2O7 + 2KOH →2 K2CrO4 + H2O
K2Cr2O7 + 14HCl →2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O
K2Cr2O7+6FeSO4 + 7H2SO4 →Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây không đúng?
A.2Cr + N2 → → 2CrN.
B.2Cr + 3KNO3 → → Cr2O3 + 3KNO2.
C.2Cr + KClO3 → → Cr2O3 + KCl.
D.2Cr + 3H2SO4 → → Cr2(SO4)3 + 3H2.
2Cr + N2 → 2CrN.
2Cr + 3KNO3 → Cr2O3 + 3KNO2.
2Cr + KClO3 → Cr2O3 + KCl.
2Cr + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3H2.
Tính chất vật lý nào dưới đây là sai đối với crom kim loại?
Có màu trắng ánh bạc.
Là kim loại nặng.
Cứng nhất trong các kim loại.
Cứng hơn kim cương.
Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.
Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói đến Crom?
Phương pháp sản xuất crôm là điện phân Cr2O3 nóng chảy.
Trong tự nhiên crôm tồn tại ở dạng đơn chất, rất cứng có thể cắt thủy tinh.
Crôm là kim loại nhưng có thể tạo được oxit bazơ, oxit axít, oxít lưỡng tính.
Crôm là kim loại có tính khử yếu hơn sắt vì đứng sau sắt.
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho từng mẫu chứa hỗn hợp Fe, Cr, Al lần lượt vào từng dung dịch NaOH, HCl, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nguội?
6
7
8
9
Phát biểu không đúng là
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dd HCl còn CrO3 tác dụng được với dd NaOH.
Thêm dd kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính
Hợp chất Cr(II) có tính khử còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh
Trong công nghiệp người ta điều chế crom bằng cách
thực hiện phản ứng nhiệt nhôm.
điện phân nóng chảy Cr2O3.
điện phân dung dịch CrCl2.
điện phân dung dịch CrCl3.
Phát biểu không đúng là:
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh.
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
Hiện tượng nào sau đây đúng?
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó không đổi màu.
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó không đổi màu.
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó lại chuyển về màu da cam.
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó lại chuyển về màu vàng.
Có năm dd đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào năm dd trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa:
2
3
4
5
Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hoá crom đến mức oxi hoá nào sau đây?
+3
+2
+4
+6
Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau - Tính oxi hóa rất mạnh. - Tan trong nước tạo thành hỗn hợp dung dịch H2RO4 và H2R2O7. - Tan trong dung dịch kiềm tạo thành anion RO42- có màu vàng. Oxit đó là
Mn2O7
SO3
CrO3
Cr2O3
Số oxi hóa phổ biến của crom trong các hợp chất là
+1, +2, +3, +4, +5, +6.
0, +2, +3
+2, +3, +6.
0, +2, +3, +6.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
Cr+ S t°→→t° CrS
2Cr + 3F2 → 2CrF3
2Cr + 3Cl2 t°→→t° 2CrCl3
2Cr + N2 t°→→t° 2CrN
Khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm chứa dung dịch CrCl2 thì sẽ xuất hiện hiện tượng như sau:
Có kết tủa vàng rồi chuyển dần qua sang lục xám rồi tan trong NaOH dư.
Có kết tủa lục xám rồi chuyển dần qua sang vàng rồi tan trong NaOH dư.
Có kết tủa vàng của Cr(OH)2 không tan trong NaOH dư.
Có kết tủa vàng của Cr(OH)2 rồi tan trong NaOH dư.
Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
Dung dịch NaOH đặc, đun nóng
Dung dịch HNO3 đặc, đun nóng
Dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
Cho phản ứng: NaCrO2 + Br2 + NaOH Na2CrO4 + NaBr + H2O. Khi cân bằng phản ứng trên, nếu hệ số của Na2CrO4 là 2 thì hệ số của NaCrO2 là
1
2
3
4
Cho phương trình ion rút gọn: Cr + Sn2+ →Cr3+ + Sn. Khi cân bằng, hệ số lần lượt là:
1, 3, 1, 3
2, 1, 2, 1
2, 3, 2, 3
1, 1, 1, 1
Thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa 2ml dung dịch K2Cr2O7. Tiếp tục cho BaCl2 vào dung dịch. Hiện tượng quan sát được là:
Dd màu vàng chuyển sang dd màu da cam, xuất hiện kết tủa vàng.
Dd màu vàng chuyển sang dd màu da cam, xuất hiện kết tủa trắng.
Dd màu da cam chuyển sang dd màu vàng, xuất hiện kết tủa trắng.
Dd màu da cam chuyển sang dd màu vàng, xuất hiện kết tủa vàng.
Nhận xét nào sau đây sai?
Ion Cr3+ vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Cr2O3 tan trong dung dịch kiềm loãng.
Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm
Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Cho biết Cr có Z = 24. Cấu hình electron của ion Cr3+ là
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
[Ar]3d6.
[Ar]3d5.
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Mn và Cr.
Fe và Cr.
AL và Cr.
Fe và Al.
Cho các phản ứng: M + 2HCl →MCl2 + H2 MCl2 + 2NaOH → M(OH)2 + 2NaCl 4M(OH)2 + O2+ 2H2O →4M(OH)3 M(OH)3 + NaOH →Na[M(OH)4] M là kim loại nào sau đây?
Fe
AL
Cr
Pb.
Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, cả dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là:
CrO3, Cr2O3, CrO.
Cr2O3, CrO, CrO3.
CrO3, CrO, Cr2O3.
CrO, Cr2O3, CrO3.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng
CrO3 là oxit axit
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
MnO2.
CaOCl2.
KMnO4.
K2Cr2O7.
Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau: - Tính oxi hóa rất mạnh. - Tan trong nước tạo thành dung dịch hỗn hợp H2RO4 và H2R2O7. - Tan trong dung dịch kiềm tạo ra anion RO42−có màu vàng. Oxit đó là
Mn2O7.
SO3.
CrO3.
Cr2O3.
Cho phản ứng: Hệ số của các chất khi cân bằng lần lượt là
1, 6, 7, 1, 4, 3, 7.
1, 6, 7, 1, 3, 3, 7.
2, 6, 7, 2, 3, 3, 7.
1, 3, 7, 1, 4, 3, 7.
Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là
Na2CrO4, NaCl, H2O.
Na2CrO4, NaClO, H2O.
NaCrO2, NaCl, NaClO, H2O.
NaCrO2, NaCl, H2O.
Crom được dùng để mạ và bảo vệ kim loại vì
crom có độ cứng cao.
làm điện cực hi sinh nếu bị ăn mòn điện hóa, do có thế điện cực chuẩn lớn.
có lớp vỏ oxit bền, ngăn cản kim loại bên trong tiếp xúc với nước và không khí.
Cr là kim loại kém hoạt động nên không tác dụng với các chất ăn mòn.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Cr(OH)3
Cr2O3
Al2O3
Cr(OH)2
Để nhận biết dung dịch KCl, người ta dùng hóa chất nào sau đây?
AgCl.
Quỳ tím.
AgNO3.
NaNO3.
Để phân biệt khí CO2 và khí SO2, có thể dùng
dung dịch Ca(OH)2
dung dịch KNO3
dung dịch NaOH
dung dịch Br2
Khí gây cười là khí:
NO2
N2
H2S
N2O
Trong dd X chứa đồng thời các cation: K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và chỉ có một loại anion. Anion đó là:
SO42−
NO3−
PO43−.
CL-
Để phân biệt các dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, NaHCO3 và NaHSO3 đựng trong các lọ riêng biệt, có thể dùng
dung dịch CaCl2 và nước brom.
axit HCl và nước brom.
nước vôi trong và axit HCl.
nước vôi trong và nước brom.
Để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, ZnCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng
ddịch NH3.
ddịch NaOH.
quỳ tím.
ddịch Na2CO3.
Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng
nước vôi trong và nước brom.
nước brom và tàn đóm cháy dở.
nước brom và dung dịch Ba(OH)2.
tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.
Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng
tàn đóm cháy dở và nước brom.
tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom.
dung dịch Na2CO3 và nước brom.
tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Na2SO4
NaOH
KCl
HCl
Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng.
Kim loại nhôm và sắt.
Kim loại sắt và đồng.
Dung dịch Ca(OH)2.
Để phân biệt anion CO32− và anion SO32− có thể dùng
ddịch CaCl2.
ddịch HCl.
ddịch Br2.
quỳ tím.
Để nhận biết anion NO3− có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì
tạo ra dung dịch có màu vàng.
tạo ra khí có màu nâu
tạo ra kết tủa màu xanh.
tạo ra khí không màu, hóa nâu trong không khí.
Có 3 lọ chứa riêng biệt các khí: N2, NH3, Cl2. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết:
ddịch NaOH
ddịch Cu(NO3)2
Quỳ tím ẩm
ddịch HCl
Cho dung dịch chứa các cation sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể dùng chất nào sau đây?
Ddịch Na2CO3.
Ddịch NaOH.
Ddịch Na2SO4.
Ddịch K2CO3.
Để phân biệt 5 dung dịch riêng biệt HCl, HNO3 đặc, NaNO3, NaOH, AgNO3, ta có thể dùng các kim loại nào trong những kim loại sau:
Fe và Al
Na và Ag
Cu và Fe
Cu và Al
Để làm sạch CO2 có lẫn hỗn hợp HCl và hơi nước. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua các bình:
H2SO4 và KOH
Na2CO3 và P2O5
NaHCO3 và P2O5
NaOH và H2SO4
Cách nhận biết khí amoniac là:
Dùng dung dịch NaCl
Dùng quỳ tím ẩm
Dùng dung dịch NaOH
Dùng dung dịch HCl
Phương pháp nào sau đây dùng để phân biệt hai khí CH3NH2 và NH3?
Đốt rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2
Thử bằng HCl đặc
Dùng quỳ tím ẩm
Dựa vào mùi của khí
Người ta có thể dùng thuốc thử theo thứ tự như thế nào để nhận biết 3 khí: N2, SO2, CO2?
Dùng dung dịch Br2 sau đó dùng dung dịch KMnO4
Dùng dung dịch nước vôi trong sau đó dùng nước Br2.
Dùng dung dịch Br2
Chỉ dùng dung dịch Ca(OH)2.
Cho dung dịch chứa các ion: Na+, NH4+, CO32−, PO43−, NO3−, SO42−. Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều anion nhất?
KCl
Ba(NO3)2
HCl
NaOH
Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Dùng chất nào sau đây có thể khử được clo một cách tương đối an toàn?
Dung dịch NaOH loãng.
Dùng khí NH3 hoặc d.dịch NH3.
Dùng khí H2S.
Dùng khí CO2.
Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch (có cùng nồng độ) KCl, KBr, KI. Hai thuốc thử có thể dùng đề xác định dung dịch chứa trong mỗi lọ là:
brom long và benzen.
khí Cl2 và hồ tính bột.
khí O2 và dung dịch NaOH.
tính bột và brom lỏng.
Khí H2S là khí:
Không màu, mùi xốc
Khí có màu nâu đỏ
Khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.
Có mùi trứng thối
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là:
H2
N2
CO2
O2
Có thể dùng chất nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa các cation: Na+, Mg2+, Al3+?
BaCl2
K2SO4
NaOH
HCl
Để phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 có thể chỉ cần dùng
ddịch H2SO4.
ddịch HCl.
ddịch Ca(OH)2.
nước brom.
Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên
Dung dich phenolphtalein.
Dung dich NaHCO3.
Quy tím.
Dung dich BaCl2.
Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: NaCl, NH4Cl, AlCl3, FeCl2, CuCl2, (NH4)2SO4?
Quỳ tím.
Ddịch BaCl2.
Ddịch Ba(OH)2.
Ddịch NaOH.
Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Fe.
Quỳ tím.
Ba(NO3)2
BaCO3.
Chất khí X không màu, không mùi. X là thành phần chính (chiếm hàm lượng phần trăm thể tích nhiều nhất) của không khí. Khí X là
N2.
CO2.
NO
O2.
Kim loại có trong nước thải (sản xuất pin, acquy,.), khí thải của xe thường là:
crom
Kẽm
chì
asen
Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do
mưa axit.
clo và các hợp chất của clo.
quá trình sản xuất gang thép.
khí CO2.
Cho các chất khí sau: NO2, SO2, O2, CO. Số chất khí gây ô nhiễm môi trường là
1
2
3
4
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
dd H2SO4 loãng.
dd NaCl.
dd NH3.
dd HCl.
Để bổ sung vitamin A cho cơ thể có thể ăn gấc vì trong quả gấc chín có chứa
A.este của vitamin
β _caroten (thủy phân tạo ra vitamin A)
enzim tổng hợp vitaminA
vitaminA
Cacbon monooxit có trong thành phần chính của loại khí nào sau đây?
Không khí.
Khí thiên nhiên.
Khí mỏ dầu.
Khí lò cao.
Trong công nghệ xử lí khí thải do quá trình hô hấp của các nhà du hành vũ trụ hay thuỷ thủ trong tàu ngầm người ta thường dùng hoá chất nào sau đây?
NaOH rắn.
Na2O2 rắn.
Than hoạt tính.
KClO3 rắn.
Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là
penixilin, paradol, cocain.
ampixilin, erythromixin, cafein.
heroin, seduxen, erythromixin.
cocain, seduxen, cafein.
Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vết màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào?
H2S.
Cl2.
NO2.
SO2.
Tại những bãi đào vàng, nước sông và đất ven sông thường bị nhiễm một loại hóa chất độc X do thợ vàng sử dụng để tách vàng khỏi cát và tạp chất. Chất X là một loại muối natri của axit nào sau đây?
HNO3
H2CO3
HCl
HCN
Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat?
Xi măng.
Thủy tinh thường.
Đồ gốm.
Thủy tinh hữu cơ.
Khi cho đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc có khí màu nâu bay ra là NO2 rất độc, gây đau đầu, chóng mặt, tổn thương phổi, tim. Để an toàn trong khi thí nghiệm và bảo vệ môi trường người ta thường đặt một miếng bông tẩm chất nào sau đây để lên miệng ống nghiệm?
Dung dịch HCl
Nước
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch Na2CO3
Sau bài thực hành hoá học, trong một số dung dịch chất thải có chứa các ion như: Cu2+, Cr3+ , Fe3+ , Pb2+ , Mn2+. Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ dung dịch các chất thải trên?
axit sunfuric
nước vôi dư
axit axetic
ancol etylic
Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Xút
Cồn
Giấm ăn
Nước cất
Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở trạng thái lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng
giấm ăn
Phèn chua
amoniac
Muối ăn
Cho các phát biểu sau: (a) Hiệu ứng nhà kính gây ra sự bất thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người. (b) Một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm tầng ozon là do hợp chất CFC dùng, trong công nghiệp làm lạnh. (c) Lưu huỳnh đioxit vả các oxit của nitơ có thể gây mưa axit làm giảm độ pH của đất, phá hủy các công trình xây dựng. (d) Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp vào môi trường nước. Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Đó là những chất nào sau đây?
SO2, NO2
NH3, HCl.
H2S, Cl2.
CO2, SO2.
