NEW
Font size
WorksheetsBài 1+2
Total questions: 30
Worksheet time: 7mins
Trong tế bào, ADN được phân bố ở những vị trí nào sau đây?
Nhân tế bào, bào quan ti thể, lục lạp.
Lục lạp, bào quan Gôngi, lưới nội chất hạt.
Màng tế bào, trung thể, ribôxôm.
Ti thể, bào quan lizôxôm, pêrôxixôm.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
côđon.
gen.
anticôđon.
mã di truyền.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba mở đầu?
3'AGU5'.
3'UAG5'.
3'UGA5'.
5'AUG3'.
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân sơ đều có axit amin mở đầu là
metiônin
foocmin metionin
pheninalanin
Valin
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
Hêlicaza
ADN ligaza
Nếu mạch 1 của gen E mang bộ ba 3’TTA5’ thì bộ ba bổ sung ở vị trí tương ứng trên mạch 2 của gen này là:
5’TTG3’
5’ATA3’
5’AAX3’
5’AAT3’
Một gen dài 5100 A0 có số nuclêôtit là
3000.
1500.
6000.
4500.
Gen B ở vi khuẩn gồm 1000 nuclêôtit, trong đó có 300 ađênin. Theo lí thuyết, gen B có 300 nuclêôtit loại
uraxin.
guanin.
xitôzin.
timin
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribôxôm.
tế bào chất.
nhân tế bào.
ti thể.
Phân tử nào sau đây được xem là “người phiên dịch”?
ADN
mARN
tARN
rARN
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
rARN
mARN
tARN
ADN
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN
tARN
mạch mã gốc.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
côđon
axit amin
anticôđon
triplet
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
Prôtêin
mARN và prôtêin
Đơn phân của prôtêin là
peptit
nuclêôtit
nuclêôxôm
axit amin
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticôđon
axit amin
côđon
triplet
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá
mARN
tARN
mạch mã gốc
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây diễn ra trong tế bào chất mà không diễn ra trong nhân?
Phiên mã
Nhân đôi ADN
Dịch mã
Nhân đôi NST
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
nhân con
tế bào chất
Nhân
màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá.
axit amin tự do
chuỗi polipeptit.
phức hợp aa-tARN.
Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin (ở sinh vật nhân thực) là
AUX
AUA
AUG
AUU
Ở sinh vật nhân thực, axit amin đầu tiên được đưa đến ribôxôm trong quá trình dịch mã là
Valin
Mêtiônin
Foocmin mêtiônin
Alanin
Ở vi khuẩn, axit amin đầu tiên được đưa đến ribôxôm trong quá trình dịch mã là
Valin
mêtiônin
Foocmin mêtiônin
Alanin
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã
ADN
mARN
tARN
Ribôxôm
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
dịch mã
nhân đôi ADN
phiên mã
giảm phân và thụ tinh
