wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bio cuoi ki

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Phân chia nhân trong quá trình nguyên phân thực chất là:

a)

phân chia các gene nằm ở ti thể.

b)

. phân chia vật chất di truyền DNA và nhiễm sắc thể

c)

. phân chia các bào quan

d)

phân chia vật chất di truyền ở tế bào chất.

2.

: Loại tế bào có thể phân chia và biệt hóa thành mọi tế bào của cơ thể trưởng thành gọi là:

a)

tế bào soma

b)

tế bào gốc trưởng thành

c)

tế bào gốc phôi

d)

tế bào gốc trưởng thành

3.

Vi sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm vi sinh vật nhân sơ?

a)

Nấm đơn bào.

b)

Vi nấm.

c)

Tảo đơn bào

d)

Vi khuẩn.

4.

loại vi sinh vật có kang tổng hợp glucose theo con đường quang hợp là:

a)

vi khuẩn màu lục

b)

vi khuẩn lam

c)

vi khuẩn màu tía

d)

vi khuẩn nitrate

5.

phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình phân bào

a)

kì giữua là kì dài nhất trong các kì của nguyên phân

b)

Ở kì giữa của giảm phân I, mỗi nhiễm sắc thể kép chỉ đính với vi ống ở một phía của tâm động.

c)

Các nhiễm sắc thể tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo) tại kì giữa của giảm phân I.

d)

Trong giảm phân, sau mỗi lần phân bào, nhiễm sắc thể đều phải nhân đôi.

6.

Điểm khác biệt của tế bào gốc phôi so với tế bào gốc trưởng thành là:

a)

 có nguồn gốc từ các mô của cơ thể trưởng thành.

b)

có nguồn gốc từ khối tế bào mầm phôi của phôi nang.

c)

chỉ có thể biệt hóa thành một số loại tế bào nhất định của cơ thể.

d)

chỉ có khả năng phân chia trong khoảng thời gian trước khi cơ thể trưởng thành.

7.

Câu 7: Sản xuất thuốc kháng sinh là một ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong lĩnh vực:

a)

nông nghiệp

b)

thực phẩm

c)

y dược

d)

xử lí chất thải

8.

Câu 8: Việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất nước tương, nước mắm dựa trên cơ sở khoa học chủ yếu nào sau đây?

a)

sự đa dạng về di truyền

b)

phổ sinh thái và dinh dưỡng rộng

c)

khả năng phân giải các chất nhanh

d)

knang sinh ttrưởng nhanh sinh sản mạnh

9.

Câu 9: Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?

a)

 Phân giải các chất thải và xác sinh vật thành chất khoáng.

b)

 Tạo ra O2 và chất dinh dưỡng cung cấp cho các sinh vật dị dưỡng.

c)

Cộng sinh với nhiều loài sinh vật để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài đo

d)

 Ứng dụng trong chế biến thực phẩm, sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin.

10.

Câu 11: Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường là:

a)

vi sinh vật có khả năng vận chuyển chất thải, chất độc hại và kim loại nặng xuống tầng sâu của địa chất.

b)

vi sinh vật có khả năng sinh nhiệt để đốt cháy tất cả các chất thải, chất độc hại và kim loại nặng.

c)

vi sinh vật có khả năng tạo ra màng sinh học ngăn chặn chất thải, chất độc hại và kim loại nặng gây hại cho môi trường.

d)

vi sinh vật có khả năng hấp thụ và phân giải chất thải, chất độc hại và kim loại nặng.

11.

Câu 13: Chủng vi sinh vật được ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là:

a)

Saccharomyces cerevisiae.

b)

Streptomyces griseus.

c)

 Bacillus thuringiensis.

d)

Rhizobium

12.

Câu 16: Những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết từ các chất vô cơ được gọi là:

a)

 vi sinh vật tự dưỡng.

b)

vi sinh vật dị dưỡng.

c)

 vi sinh vật khuyết dưỡng.

d)

. vi sinh vật quang dưỡng.

13.

Câu 17: Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất được gọi là:

a)

môi trường nuôi cấy không liên tục.

b)

môi trường nuôi cấy bán liên tục.

c)

môi trường nuôi cấy liên tục.

d)

môi trường nuôi cấy đơn giản.

14.

Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Tế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống hệt nó và tế bào chuyên hóa.

b)

Tế bào gốc phôi là loại tế bào gốc đa tiềm năng.

c)

. Tế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ các phôi sớm.

d)

. Tế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ miễn dịch đào thải.

15.

Câu 20: Bánh mì, bia và rượu đều là sản phẩm lên men của:

a)

A. nấm mốc Aspergillus oryzae.

b)

B. vi khuẩn lactic.

c)

C. nấm Saccharomyces cerevisiae.

d)

D. vi khuẩn E.coli.

16.

Câu 21: Ngành nghề nào sau đây có liên quan rất lớn đến công nghệ vi sinh vật?

a)

A. Công nghệ thực phẩm.

b)

B. Nuôi trồng thủy sản.

c)

C. Quản lí đất đai.

d)

D. Công nghệ thông tin.

17.

Câu 25: Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là:

a)

A. nước vừa đun sôi khoảng 100 oC.

b)

B. nước lọc ở nhiệt độ phòng khoảng 50 oC.

c)

C. nước lạnh ở nhiệt độ khoảng 10 – 15 oC.

d)

D. nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 oC.

18.

Câu 31. Quá trình quang hợp giải phóng O2 xảy ra ở

a)

vi khuẩn lam

b)

archaea

c)

gram +

d)

gram -

19.

Câu 32: Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất nào?

a)

lipid

b)

lactose

c)

polysaccharide

d)

protein

20.

Câu 35: Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?

a)

A. Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

b)

B. Phân giải chất thải làm giàu chất dinh dưỡng trong đất.

c)

C. Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.

d)

D. Cung cấp oxygen và chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.

21.

Câu 39: Ở tế bào thực vật, việc phân chia tế bào chất được thực hiện khi:

a)

A. vùng giữa tế bào dần co thắt lại.

b)

B. vách ngăn xuất hiện ở mặt phẳng xích đạo.

c)

C. thoi phân bào chia cắt tế bào thành 2 vùng.

d)

D. các nhiễm sắc thể xếp thành hành ở mặt phẳng xích đạo.

22.

Câu 41: Vi sinh vật dị dưỡng là:

a)

A. những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết từ các chất vô cơ.

b)

B. những vi sinh vật không tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết.

c)

C. những vi sinh vật tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ các chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn.

d)

D. những vi sinh vật tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ các chất vô cơ có sẵn trong tế bào.

23.

Câu 44: Hoạt động nào của con người được gọi là nuôi cấy vi sinh vật theo hình thức liên tục?

a)

l rượu

b)

l zấm

c)

l bánh mì

d)

l nấm

24.

Câu 49: Probiotics là sản phẩm ứng dụng của vi sinh vật trong lĩnh vực

a)

xử lí chất thải

b)

y dược

c)

nông nghiệp

d)

llâm nghiệp

25.

Câu 51: Tại điểm kiểm soát nào, tế bào sẽ đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để sau đó bước vào phân bào hay không?

a)

G1/S

b)

G2/M

c)

S/M

d)

điểm ks thoi phân bào

26.

Câu 58: Quan sát một tế bào rễ hành đang trong quá trình nguyên phân, người ta thấy các NST đang xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Tế bào này đang ở:

a)

kì đầu

b)

kkì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

27.

Câu 61: Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì tế bào sẽ chuyển sang:

a)

pha S

b)

pha G2

c)

phân chia nhân của pha M.

d)

phân chia tế bào chất của pha M.