Worksheetsđịa 11
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Đặc điểm không đúng với dân cư các nước Đông Nam Á là
dân số đông cơ cấu dân số trẻ.
dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ.
lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn.
có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và văn hóa.
Đài Loan tách khỏi Trung Quốc năm nào?
1949
1947
1946
1948
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Cây thực phẩm.
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
Khí hậu ôn đới hải dương ít mưa.
Có diện tích quá lớn.
Ảnh hưởng của núi ở phía đông.
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Có cơ sở hạ tầng rất hiện đại.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Khí hậu ổn định.
Lao động có trình độ cao.
Số dân khu vực Đông Nam Á tăng nhanh chủ yếu do
cơ cấu dân số già, tuổi thọ được nâng cao.
dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao.
tỉ lệ tử có xu hướng giảm rất nhanh.
thu hút dân cư từ các nước khác.
Thế mạnh nào sau đây giúp Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thực hiện chính sách công nghiệp mới.
Khoa học công nghệ hiện đại.
Chính sách mở cửa.
Nguyên liệu sẵn có ở nông thôn.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu.
Ít thiên tai.
Không có lũ lụt đe dọa hằng năm.
Là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
Tại sao nguồn lao động ở khu vực Đông Nam Á lại dồi dào?
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Tỉ lệ người ngoài độ tuổi lao động tăng.
Dân số đông, cơ cấu dân số già.
Đây là khu vực thu hút dân nhập cư.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp hóa dầu.
Công nghiệp luyện kim màu.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông. nghiệp?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
Tăng thuế nông nghiệp.
Trong quá trình công nghiệp hoá, giai đoạn đầu Trung Quốc ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ vì lí do nào sau đây?
Công nghiệp nhẹ không đòi hỏi lao động nhiều, chi phí thấp.
Công nghiệp nhẹ phục vụ tốt cho công nghiệp nặng.
Công nghiệp nhẹ không cần máy móc hiện đại và kĩ thuật phức tạp.
Có lao động và nguyên liệu tại chỗ, cần ít vốn, lợi nhuận, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Ngày thành lập nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Trung Hoa là
01/10/1949
01/12/1949
01/01/1949
01/11/1949
Loại thiên tai thường xảy ra đối với các nước khu vực Đông Nam Á là
núi lửa, bão tuyết, bão cát, giá rét.
gió Phơn khô nóng, sóng thần, bão cát.
bão, lũ lụt, động đất, sóng thần.
động đất, bão tuyết, lũ lụt, hạn hán.
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga, Canada, Hoa Kỳ.
LB Nga, Canada, Australia.
LB Nga, Canada, Brasil.
LB Nga, Canada, Ấn Độ.
Hiện nay công nghiệp của các nước Đông Nam Á phát triển theo hướng
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Hai đặc khu hành chính nằm ven biển của Trung Quốc là
Hong Kong và Quảng Châu.
Macau và Thượng Hải.
Hong Kong và Thượng Hải.
Hong Kong và Macau.
Khí hậu chủ yếu của Đông Nam Á lục địa là
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
xích đạo.
cận xích đạo.
Đông Nam Á tiếp giáp với những đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
Lương thực, bông, thịt lợn.
Lương thực, củ cải đường, thủy sản.
Lúa mì, khoai tây, thịt bò.
Khu vực nào sau đây tập trung nhiều trung tâm công nghiệp của Trung Quốc?
Đồng bằng Hoa Bắc.
Miền Đông.
Miền Tây.
Đồng bằng Hoa Nam.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
Miền Bắc.
Miền Đông.
Miền Tây.
Miền Nam.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
Khí hậu.
Sông ngòi.
Diện tích.
Địa hình.
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Tạng.
Dân tộc Choang.
Dân tộc Hồi.
Dân tộc Hán.
Quốc gia trồng cà phê và hồ tiêu nhiều nhất khu vực Đông Nam Á là
Thái Lan
Malaysia
Indonesia
Việt Nam
Đông Nam Á lục địa gồm các quốc gia
Việt nam, Lào, Philippine, Thái Lan, Myanmar
Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar
Indonesia, Lào, Philippine, Thái Lan, Myanmar
Việt Nam, Lào, Malaysia, Thái Lan, Myanmar
Sự phát triển của ngành công nghiệp kĩ thuật cao nào dưới đây là nhân tố quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Cơ khí chính xác.
Lương thực thực phẩm.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghệ thông tin.
Nguyên nhân chủ yếu Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là
dân số đông, nhiều quốc gia.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Australia.
nằm giữa hai đại dương lớn.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Cho bảng số liệu : Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm (Đơn vị: %) Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2015 là :
Tỉ trọng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm.
Tỉ trọng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm.
Tỉ trọng xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng lên.
Trung Quốc luôn nhập siêu.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong đới khí hậu
nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
nhiệt đới và xích đạo.
cận nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Đông Nam Á là vị trí cầu nối giữa
lục địa Australia với Nam Cực.
lục địa Á – Âu với lục địa Australia.
lục địa Á - Âu với Nam Mĩ.
lục địa Á – Âu với lục địa Phi.
Đông Nam Á chưa có điều kiện phát triển các ngành công nghiệp nào sau đây?
May mặc, da giày.
Hàng không, vũ trụ.
Khai thác dầu khí.
Sản xuất, lắp ráp ô tô.
Đông Nam Á biển đảo gồm các quốc gia
Indonesia, Malaysia, Myanmar, Đông timo, Brunei, Singapore.
Indonesia, Lào, Philippine, Thái Lan, Myanmar.
Indonesia,Thái Lan, Malaysia, Brunei, Singapore.
Indonesia, Malaysia, Philippine, Đông timo, Brunei, Singapore.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là:
Lúa gạo, mía, bông.
Lúa mì, ngô, củ cải đường.
Lúa gạo, hướng dương, chè.
Lúa mì, lúa gạo, ngô.
Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng chủ yếu là do
Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng chủ yếu là do
Nhu cầu lớn của đất nước có số dân đông nhất thế giới.
Có nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Thu hút được nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp.
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Bắc.
Hoa Nam.
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở
dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ các sông lớn, vùng ven biển.
mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ ba dan.
dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
Quốc gia nào của Đông Nam Á không giáp biển?
Lào
Thái Lan.
Campuchia.
Myanmar
Nước có dân số đông nhất trong khu vực Đông Nam Á hiện nay là
Indonesia.
Philippine.
Việt Nam.
Singapore.
Khi thực hiện chính sách công nghiệp mới, ngành nào sau đây không được Trung Quốc đầu tư?
Tin học.
Sản xuất ô tô.
Điện tử.
Xây dựng.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Biển và khoáng sản.
Địa hình và khí hậu.
Địa hình và rừng.
Sông ngòi và khí hậu.
Phía đông Trung Quốc giáp với đại dương nào sau đây ?
Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Các nước Đông Nam Á nào đa số dân cư theo đạo Hồi?
Malaysia, Brunei, Myanmar.
Malaysia, Singapore, Brunei.
Indonesia, Malaysia, Brunei.
Thái Lan, Việt nam, Lào.
Quốc gia đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á năm 2004.
Indonesia.
Malaysia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Miền Tây của Trung Quốc có kiểu khí hậu nào sau đây?
Cận nhiệt đới.
Ôn đới lục địa.
Ôn đới hải dương.
Cận xích đạo.
Cho bảng số liệu : CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %) Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2004, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất ?
Biểu đồ miền.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong giai đoạn hiện nay chủ yếu nhằm
tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của từng nước trong giai đoạn tiếp theo.
phát triển việc giao lưu trao đổi hàng hóa trong từng nước và giữa các nước trong khu vực.
tăng cường mối liên doanh, liên kết với các nước trên thế giới.
tăng cường liên doanh liên kết với các nước trong khu vực
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động dồi dào?
Dệt may.
Hóa chất.
Sản xuất ô tô.
Chế tạo máy.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Á do
quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.
truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Ý nào sau đây không đúng với đường lối hiện đại hoá công nghiệp của Trung Quốc?
Thu hút vốn kĩ thuật nước ngoài, tích cực mở rộng thị trường
Duy trì ờ mức bình thường ngành công nghiệp truyền thống, phát triển công nghiệp hiện đại.
Chủ động đầu tư, hiện đại hoá trang thiết bị, ứng dụng nghệ cao.
Các nhà máy xí nghiệp chủ động kinh doanh.
Đặc điểm nổi bật nhất của các xí nghiệp, nhà máy trong quá trình chuyển đổi từ “nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường” ở Trung Quốc?
Được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Được nhận mọi nguồn vốn FDI của nước ngoài và được chia đều trên toàn quốc.
Được tự do trao đổi mọi sản phẩm hàng hóa với thị trường trong nước và thế giới.
Được nhà nước chủ động đầu tư, hiện đại hóa thiết bị, trang bị vũ khí quân sự.
Trung Quốc nằm ở khu vực nào của châu Á?
Nam Á.
Đông Á.
Đông Nam Á.
Tây Nam Á.
nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
Tâm lý không muốn sinh nhiều con của người dân.
Hạn chế lớn nhất của dân cư Đông Nam Á đối với sự phát triển kinh tế khu vực là
thiếu lao động đặc biệt lao động trẻ.
lao động cần cù nhưng không sáng tạo.
lực lượng lao động ít.
chất lượng lao động còn thấp.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Đồng bằng và hoang mạc.
Núi cao và hoang mạc.
Núi thấp và hoang mạc.
Núi thấp và đồng bằng.
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
nằm trong vành đai sinh khoáng.
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nằm sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Macau được trao trả cho Trung Quốc vào năm nào?
1999
1996
1997
1998
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Cho bảng số liệu : Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua một số năm (Đơn vị: %) Từ bảng số liệu trên, hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ trọng giá trị xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 1985 – 2014 ?
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng liên tục.
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004.
Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm liên tục.
Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004.
Ý nào dưới đây không phải là các chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp của Trung Quốc?
Xây dựng mới đường giao thông.
Giao quyền sử dụng đất cho dân.
Phổ biến giống thuần chủng.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
dân số đông nhất thế giới.
sản lượng lương thực thấp.
năng suất cây lương thực thấp.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
là nơi đông dân nhất thế giới, nhiều thành phần dân tộc, nền văn hóa đa dạng.
tập trung nhiều loại khoáng sản, tài nguyên đất thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp.
kinh tế đang phát triển sôi động, đang trong quá trình công nghiệp hóa.
là nơi tiếp giáp với hai đại dương, cầu nối giữa các lục địa, các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Địa hình miền Tây Trung Quốc:
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ.
Đặc điểm nào dưới đây là thế mạnh tự nhiên quan trọng nhất để miền Tây Trung Quốc phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi?
Đồng bằng lớn.
Rừng và đồng cỏ.
Vùng biển rộng.
Khí hậu gió mùa.
Sự phát triển của ngành công nghiệp kĩ thuật cao nào không phải là nhân tố quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Sản xuất máy tự động.
Hóa chất.
Điện tử.
Cơ khí chính xác.
Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Khó khăn lớn nhất về xã hội Đông Nam Á là
sự phân bố dân cư không đều.
đa dân tộc gây khó khăn cho hòa hợp giữa các dân tộc.
một số dân tộc phân bố rộng, nhưng không theo biên giới quốc gia.
giao lưu giữa các nước hạn chế do lãnh thổ chia cắt.
Cây lương thực chính được trồng ở các nước Đông Nam Á là
lúa gạo.
lúa mạch.
ngô.
lúa mì.
Nguyên nhân chủ yếu gây nhiều bão ở khu vực Đông Nam Á là do
vị trí nằm kề sát vành đai lửa Thái Bình Dương.
có áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh.
khai thác tài nguyên không hợp lí.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Dọc biên giới phía nam.
Vùng núi và biên giới.
Các đồng bằng châu thổ.
Các thành phố lớn.
Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
Mất cân bằng phân bố dân cư.
Tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
Làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ miền Tây Trung Quốc?
Hoàng Hà.
Mê Kông.
Hắc Long Giang.
Trường Giang.
Đặc điểm hướng địa hình Đông Nam Á lục địa là
các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam, xen giữa là thung lũng rộng.
các núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn là các bồn địa.
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và hướng bắc - nam.
phần lớn là đồng bằng rộng châu thổ rộng lớn, đất đai phù sa màu mỡ.
Hai quốc gia đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á hiện nay
Thái Lan, Việt Nam.
Thái Lan, Malaysia.
Philippinee, Indonesia.
Lào, Indonesia.
Cho bảng số liệu sau:DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á, NĂM 2015Quốc giaViệt NamIndonesiaThái lanPhilippineMyanmarMalaysiaDiện tích (nghìn km2 )3311910,9513,1300676,6330,8Số dân (triệu người)91,7255,765,1103,052,130,8Mật độ dân số của Việt Nam năm 2015 là
277 người/km2.
178 người/km2.
278 người/km2.
177 người/km2.
Khoáng sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
Than đá và khí tự nhiên.
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Các khoáng sản kim loại màu.
Quặng sắt và than đá.
Cho bảng số liệu : GDP của Trung Quốc và thế giới qua các năm (Đơn vị: tỉ USD) Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới qua các năm lần lượt là
1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2%; 13,7%.
1,9%; 2,4%; 4,0%; 9,2%; 11,3%.
2,1%; 4,2%; 4,5%; 10,1%; 15,2%.
1,5%; 3,5%; 4,5%; 9,5%; 14,5%.
