wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối kì 2

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế cuối thế kỉ XIX là 

a)

A.   Phan Thanh Giản     

b)

B.    Vua Hàm Nghi 

c)

C.    Tôn Thất Thuyết        

d)

D.   Nguyễn Văn Tường

2.

Câu 2: Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì? 

a)

A.   Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương 

b)

B.    Cuộc phản công ở kinh thành Huế của phe chủ chiến 

c)

C.    Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế 

d)

D.   Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi

3.

Câu 3: Ai là người lãnh đạo phong trào Cần Vương chống Pháp trong giai đoạn từ năm 1885 đến tháng 11-1888? 

a)

A.   Tôn Thất Thuyết. 

b)

B.    Phan Đình Phùng. 

c)

C.    Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. 

d)

D.   Tôn Thất Thuyết và Phan Đình Phùng.

4.

Câu 4: Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có hành động gì? 

a)

A.   Đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở để tiếp tục đấu tranh 

b)

B.    Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng 

c)

C.    Bổ sung lực lượng quân sự 

d)

D.   Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

5.

Câu 5: Phong trào Cần Vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây? 

a)

A.   Cuộc phản công ở kinh thành Huế 

b)

B.    Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp 

c)

C.    Sự ra đời của chiếu Cần Vương 

d)

D.   Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt

6.

Câu 6: Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) đã minh chứng cho điều gì?

a)

A.   văn thân, sĩ phu xác dịnh không đúng đối tượng đấu tranh. 

b)

B.    độc lập dân lộc không gắn liền với chế độ phong kiến. 

c)

C.    thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược. 

d)

D.   văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ dấu tranh.

7.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

A.   Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp 

b)

B.    Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ 

c)

C.    Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất 

d)

D.   Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

8.

Câu 8: Tính chất nổi bật của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là

a)

A.   Là phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến 

b)

B.    Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

C.    Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản 

d)

D.   Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

9.

Câu 9: Điểm khác biệt cơ bản giữa hai giai đoạn của phong trào Cần Vương là gì?

a)

A.   Phương pháp đấu tranh 

b)

B.    Quy mô đấu tranh 

c)

C.    Lãnh đạo 

d)

D.   Lực lượng tham gia

10.

Câu 11: Mục tiêu của phong trào Cần Vương là

a)

A.   Đánh đuổi Pháp thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B.    Lật đổ phong kiến đã lỗi thời, xây dựng nhà nước phong kiến mới.

c)

C.    Đánh đuổi Pháp, giành độc lập, lập lại chế độ phong kiến.

d)

D.   Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

11.

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo? 

a)

A.   Cao Điền và Tống Duy Tân 

b)

B.    Tống Duy Tân và Cao Thắng 

c)

C.    Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám 

d)

D.   Phan Đình Phùng và Cao Thắng

12.

Câu 2: Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì? 

a)

A.   Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp 

b)

B.    Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu 

c)

C.    Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu 

d)

D.   Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

13.

Câu 3: Để có thêm thời gian chuẩn bị và củng cố lực lượng, Đề Thám đã có chủ trương gì? 

a)

A.   Di chuyển lực lượng để các vùng tự do 

b)

B.    Tổ chức phản công để phá vòng vây 

c)

C.    Chủ động giảng hòa với thực dân Pháp 

d)

D.   Chủ động liên lạc với các phong trào đấu tranh trên cả nước

14.

Câu 5: Phong trào Cần vương chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào? 

a)

A.   Khởi nghĩa Bãi Sậy.             

b)

B.    Khởi nghĩa Ba Đình. 

c)

C.    Khởi nghĩa Hương Khê. 

d)

D.   Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

15.

Câu 6: Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

A.   Khởi nghĩa Hương Khê 

b)

B.    Khởi nghĩa Yên Thế 

c)

C.    Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà 

d)

D.   Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên

16.

Câu 7: Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

a)

A.   Giai cấp công nhân và tư sản.

b)

B.    Giai cấp tư sản.

c)

C.    Giai cấp tiểu tư sản.

d)

D.   Giai cấp công nhân.

17.

Câu 8 : Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp nền kinh tế Việt Nam

a)

A.   Phát triển nhanh, cân đối.

b)

B.    Phát triển đều khắp ở nhiều lĩnh vực.

c)

D.   Cơ bản vẫn nghèo nàn, lạc hậu.

d)

C.    Không phụ thuộc vào chính quốc.

18.

Câu 1: Tầng lớp tiểu tư sản không bao gồm thành phần nào dưới đây?

a)

A.   Học sinh, sinh viên.

b)

B.    Tiểu thương, địa chủ.

c)

C.    Nhà báo, nhà giáo.

d)

D.   Chủ các hãng buôn, xưởng sản xuất đại lí cung ứng và tiêu thụ.

19.

Câu 2: Tầng lớp tư sản dân tộc ra đời xuất phát từ 

a)

A.   một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.

b)

B.    một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh. 

c)

C.    một số tiểu tư sản vốn có ít vốn chuyển hướng kinh doanh. 

d)

D.   từ Pháp du nhập vào Việt Nam.

20.

Câu 3: Trong quá trình thống trị Việt Nam, thực dân Pháp đã dựa vào lực lượng xã hội nào để làm chỗ dựa?

a)

A.   giai cấp tư sản dân tộc 

b)

B.    đại địa chủ phong kiến 

c)

C.    giai cấp nông dân 

d)

D.   giai cấp công nhân

21.

Câu 4: Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là 

a)

A.   Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản 

b)

B.    Địa chủ phong kiến và tư sản 

c)

C.    Địa chủ phong kiến và nông dân 

d)

D.   Công nhân và nông dân

22.

Câu 5: Nguồn gốc xuất thân chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam là từ giai cấp 

a)

A.   Nông dân 

b)

B.    Thợ thủ công 

c)

C.    Nô tì        

d)

D.   Binh lính

23.

Câu 6: Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát? 

a)

A.   Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết 

b)

B.    Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế 

c)

C.    Vì họ chưa quan tâm đòi các quyền tự do dân chủ 

d)

D.   Vì sự đàn áp dã man của thực dân Pháp

24.

Câu 8: Những chuyển biến về kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước Việt Nam? 

a)

A.   Làm cho mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt 

b)

B.    Thúc đẩy phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản phát triển 

c)

C.    Tạo điều kiện để Nguyễn Tất Thành có những nhận thức mới về thời đại 

d)

D.   Tạo cơ sở bên trong để bùng nổ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản

25.

Câu 9: Bộ phận đầu tiên của giai cấp công nhân Việt Nam xuất hiện sớm nhất ở ngành kinh tế nào? 

a)

A.   Công nghiệp khai mỏ 

b)

B.    Nông nghiệp 

c)

C.    Giao thông vận tải 

d)

D.   Công nghiệp chế biến

26.

Câu 1: Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào? 

a)

A.   Cải cách kinh tế, xã hội 

b)

B.    Duy tân để phát triển đất nước 

c)

C.    Dùng bạo động vũ trang để giành độc lập dân tộc 

d)

D.   Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

27.

Câu 2: Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì? 

a)

A.   Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam 

b)

B.    Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập 

c)

C.    Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa 

d)

D.   Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa

28.

Câu 3: Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào 

a)

A.   Duy tân       

b)

B.    Đông du 

c)

C.    Bạo động chống Pháp        

d)

D.   “Chấn hưng nội hóa”

29.

Câu 4: Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) với tôn chỉ duy nhất là 

a)

A.   Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc 

b)

B.    Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập 

c)

C.    Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động 

d)

D.    Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

30.

Câu 5: Tổ chức Việt Nam Quang phục hội chủ trương dùng biện pháp nào để đánh Pháp? 

a)

A.   Đấu tranh vũ trang. 

b)

B.    Đấu tranh chính trị. 

c)

C.    Đấu tranh nghị trường. 

d)

D.   Bạo động và ám sát cá nhân

31.

Câu 6: Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào? 

a)

A.   Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước 

b)

B.    Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu 

c)

C.    Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô và những tên tay sai đắc lực 

d)

D.   Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước

32.

Câu 7: Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài và lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

A.   Nông dân 

b)

B.    Công nhân 

c)

C.    Sĩ phu yêu nước tiến bộ 

d)

D.   Sĩ phu phong kiến yêu nước

33.

Câu 8: Ý nào không phải lí do những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn học tập theo Nhật Bản để cứu nước?

a)

A.   Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa 

b)

B.    Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh 

c)

C.    Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga (1905) 

d)

D.   Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam

34.

Câu 9: Vì sao năm 1908 phong trào Đông du tan rã? 

a)

A.   Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn 

b)

B.    Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước 

c)

C.    Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước 

d)

D.   Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

35.

Câu 10: Đâu không phải là ý nghĩa của những hoạt động yêu nước, cách mạng của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX? 

a)

A.  Chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản 

b)

B.  Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới thông qua thành lập các hội buôn.

c)

C.  Đưa Việt Nam tiến theo xu thế phát triển của khu vực và thời đại- thời kì châu Á thức tỉnh 

d)

D.   Tạo điều kiện để tư tưởng vô sản truyền bá vào Việt Nam

36.

Câu 11: Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là 

a)

A.   sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng 

b)

B.    ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm 

c)

C.    tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm 

d)

D.   chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc

37.

Câu 12: Sự khác biệt cơ bản về chủ trương bạo động của Phan Bội Châu so với các phong trào đấu tranh vũ trang giai đoạn trước là

a)

A.     Bạo động toàn dân 

b)

B.    Bạo động có sự chuẩn bị 

c)

C.    Bạo động toàn quốc, bạo động có sự chuẩn bị 

d)

D.   Bạo động có sự giúp đỡ của bên ngoài

38.

Câu 13: “Nghìn muôn ức triệu người chung góp Xây dựng nên cơ nghiệp nước nhà Người dân ta, của dân ta Dân là dân nước, nước là nước dân” Đoạn thơ trên đây đã thể hiện sự chuyển biến tiến bộ gì trong nhận thức của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

a)

A.   Gắn trung quân với ái quốc 

b)

B.    Gắn dân với nước 

c)

C.    Gắn độc lập dân tộc với chế độ quân chủ lập hiến 

d)

D.   Gắn độc lập dân tộc với chế độ cộng hoà

39.

Câu 1: Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?

a)

A.   Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán 

b)

B.    Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh 

c)

C.    Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại 

d)

D.   Mở rộng buôn bán trong nước

40.

Câu 2: Hoạt động được Phan Châu Trinh chú trọng trong ngành nông nghiệp đầu thế kỉ XX là 

a)

A.   Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân 

b)

B.    Vận dụng phương pháp sản xuất mới   

c)

C.    Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

d)

D.   Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu

41.

Câu 3: Trọng tâm hoạt động của cuộc vận động Duy tân đầu thế kỉ XX trong lĩnh vực giáo dục là  

a)

A.   Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật 

b)

B.    Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học 

c)

C.    Mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới 

d)

D.   Sử dụng chữ Nôm, không dạy chữ Hán

42.

Câu 4: Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt qua khuôn khổ ôn hòa và biến thành cuộc đấu tranh nào?

a)

A.   Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân 

b)

B.    Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang 

c)

C.    Đấu tranh vũ trang, tiêu biểu là Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908) 

d)

D.   Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907)

43.

Câu 5: Nội dung nào sau đây thể hiện đúng đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh? 

a)

A.   Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp tư sản, giành độc lập dân tộc 

b)

B.    Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập 

c)

C.    Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc 

d)

D.   Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam

44.

Câu 6: Đâu không phải nguyên nhân khiến Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng con đường cải cách xã hội?

a)

A.   Do sự thất bại liên tiếp của các phong trào đấu tranh vũ trang trước đó 

b)

B.    Do ảnh hưởng yếu tố quê hương 

c)

C.    Do thất bại của phong trào Đông Du 

d)

D.   Do tư tưởng cải cách trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam

45.

Câu 7: Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân đầu thế kỉ XX là 

a)

A.   bồi dưỡng nhân lực cho cách mạng Việt Nam. 

b)

B.    nâng cao dân trí cho cách mạng Việt Nam. 

c)

C.    đào tạo nhân tài cho cách mạng Việt Nam. 

d)

D.   mở rộng phong trào đấu tranh ra nước ngoài.

46.

Câu 8: Vào đầu thế kỉ XX, những trí thức phong kiến đã nhận thấy điểm hạn chế gì đang diễn ra trong xã hội Việt Nam?

a)

A.   sự lỗi thời của hệ tư tưởng Nho giáo và sự phản bội của triều đình phong kiến. 

b)

B.    các tân thư, tân báo của Trung Hoa cứ tấp nập đưa vào Việt Nam. 

c)

C.    triều đình nhà Nguyễn không thể đưa đất nước thoát khỏi nô lệ. 

d)

D.   sự áp đảo của hệ tư tưởng dân chủ tư sản tràn vào Việt Nam.

47.

Câu 9: Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

a)

A.    Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân. 

b)

B.    Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng. 

c)

C.    Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu. 

d)

D.   Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

48.

Câu 10: Phan Châu Trinh đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam trong quá trình cải cách xã hội? 

a)

A.   “Tự lực, tự cường”. 

b)

B.    “Tự lực cánh sinh”.

c)

C.     “Tự lực khai hóa”.

d)

D.    “Tự do dân chủ”.

49.

Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến hiện tượng đầu thế kỉ XX trong khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách?

a)

A.   Do nhận thức khác nhau về vấn đề dân tộc- dân chủ 

b)

B.    Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa 

c)

C.    Do ảnh hưởng của yếu tố quê hương, gia đình 

d)

D.   Do sự khác nhau về mức độ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản

50.

Câu 12: So với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX,  phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX có điểm gì tiến bộ? 

a)

A.   Do các sĩ phu tiến bộ lãnh đạo 

b)

B.    Gắn việc giành độc lập dân tộc với cải biến xã hội 

c)

C.    Chủ trương đoàn kết quốc tế 

d)

D.   Xác định công- nông là động lực của cách mạng

51.

Câu 13: Chủ trương cứu nước nào của Phan Châu Trinh có thể được Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? 

a)

A.   Tự lực khai hóa 

b)

B.    Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh 

c)

C.    Chấn hưng dân trí 

d)

D.   Khai dân trí, chấn hưng tinh thần dân tộc

52.

Câu 1: Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Đông Dương?

a)

A.   Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực 

b)

B.    Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp 

c)

C.    Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách 

d)

D.   Bắt dân thuộc địa đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp

53.

Câu 2: Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra đã có tác động như thế nào đến việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương?

a)

A.   Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm

b)

B.    Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên 

c)

C.    Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm 

d)

D.   Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên

54.

Câu 3: Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?

a)

A.   Liên kết đầu tư kinh doanh 

b)

B.    Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do 

c)

C.    Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp 

d)

D.   Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển

55.

Câu 4: Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao? 

a)

A.   Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh 

b)

B.    Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh 

c)

C.    Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa 

d)

D.   Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa

56.

Câu 5: Nền công nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có vai trò như thế nào đối với nước Pháp? 

a)

A.   Hỗ trợ cho sự phát triền của công nghiệp chính quốc  

b)

B.    Bù đắp những tổn thất, thiếu hụt do chiến tranh của chính quốc 

c)

C.    Cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của chiến tranh 

d)

D.   Tránh sự phụ thuộc vào nền công nghiệp chính quốc

57.

Câu 6: Cơ sở nào đã dẫn đến sự phân hóa xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất? 

a)

A.   Chính sách về kinh tế, văn hóa của Pháp ở Việt Nam

b)

B.    Những biến động về xã hội ở Việt Nam 

c)

C.    Chính sách thống trị của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam 

d)

D.   Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

58.

Câu 7: Vì sao nông dân Việt Nam ngày càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A.   Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh 

b)

B.    Pháp không quan tâm phát triển nông nghiệp 

c)

C.    Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất, sưu cao thuế nặng 

d)

D.   Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên

59.

Câu 1: Hình thức đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là 

a)

A.   Đấu tranh chính trị 

b)

B.    Đấu tranh kinh tế 

c)

C.    Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động 

d)

D.   Bạo động vũ trang

60.

Câu 2: Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã phản ánh điều gì? 

a)

A.   Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân 

b)

B.    Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân 

c)

C.    Là nguyên nhân thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước.

d)

D.   Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

61.

Câu 3: Ngày 5-6-1911 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng? 

a)

A.   Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước 

b)

B.    Việt Nam Quang phục hội được thành lập 

c)

C.    Phong trào kháng thuế ở Trung Kì bùng nổ 

d)

D.   Trường Đông Kinh nghĩa thục được thành lập

62.

Câu 4: Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào? 

a)

A.   Pháp       

b)

B.    Trung Quốc 

c)

C.    Nhật Bản        

d)

D.   Liên Xô

63.

Câu 5: Vì sao năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước? 

a)

A.   Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam 

b)

B.    Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ 

c)

C.    Tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta 

d)

D.   Yêu cầu tìm kiếm một con đường cứu nước mới cho dân tộc

64.

Câu 6: Đâu không phải nguyên nhân Nguyễn Tất Thành chọn Pháp làm điểm dừng chân đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước?Câu 6: Đâu không phải nguyên nhân Nguyễn Tất Thành chọn Pháp làm điểm dừng chân đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước?

a)

A.   Muốn đánh đuổi kẻ thù phải hiểu rõ kẻ thù đó 

b)

B.    Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc 

c)

C.    Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình 

d)

D.   Tìm hiểu xem điều gì ẩn sau “tự do- bình đẳng- bác ái”

65.

Câu 7: Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành rút ra được là 

a)

A.   Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược 

b)

B.    Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man 

c)

C.     Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập 

d)

D.   Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

66.

Câu 8: Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong giai đoạn 1911-1918 có ý nghĩa như thế nào?

a)

A.   Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga 

b)

B.    Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của những sĩ phu tiến bộ.

c)

C.    Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp 

d)

D.   Là cơ sở quan trọng để Người đến được với chủ nghĩa Mác- Lênin, xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

67.

Câu 9: Điểm khác biệt giữa hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu là 

a)

A.   đi sang phương Tây tìm đường cứu nước. 

b)

B.    đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước. 

c)

C.    đi sang châu Phi tìm đường cứu nước. 

d)

D.   đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.

68.

Câu 10: Cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm gì tiến bộ so với các bậc tiền bối? 

a)

A.   Trải qua quá trình lao động để tiếp thu chân lý 

b)

B.    Khảo sát trên một phạm vi rộng 

c)

C.    Khảo sát trên phạm vi rộng và lao động thực thế để tiếp cận chân lý 

d)

D.   Học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến

69.

Câu 11: “Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là nhận xét của Nguyễn Tất Thành về hoạt động yêu nước của ai 

a)

A.   Phan Bội Châu 

b)

B.    Phan Châu Trinh 

c)

C.    Huỳnh Thúc Kháng 

d)

D.   Lương Văn Can

70.

Câu 12: Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

a)

A.   Do mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

b)

B.    Phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ cổ vũ cách mạng Việt Nam

c)

C.    Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành

d)

D.   Những hoạt động yêu nước của các vị tiền bối diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại

71.

Câu 13: Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 đóng vai trò như thế nào trong việc xác định con đường cứu nước đúng đắn của dân tộc Việt Nam?

a)

A.   Là định hướng cơ bản.

b)

B.    Chỉ là một trong nhiều nhân tố.

c)

C.    Đây là giai đoạn quyết định.

d)

D.   Là cơ sở quan trọng.