NEW
Font size
Worksheetsquiz
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
câu 94: bộ phận “giả định” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
d. tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.
xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
b. xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội
xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.
câu 95: bộ phận “quy định” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
a. xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.
tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.
b. xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội
xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
câu 96: bộ phận “chế tài” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
d. tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên
b. xác định cách xử sự của cá́ chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội
a. xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.
câu 97: quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?
c. chỉ có một loại là “quy phạm lựa chọn”
d. có thể bao gồm tất cả các loại quy phạm nêu trên.
b. chỉ có một loại là “quy phạm cấm đoán”
a. chỉ có một loại là “quy phạm bắt buộc”
câu 98: “quy phạm bắt buộc” là quy phạm như thế nào?
c.
là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp
luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
b. là loại quy phạm mà nó dặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm
việc đó
a. là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ
pháp luật phải làm việc đó
d. có thể bao gồm tất cả các loại quy phạm nêu trên.
câu 99: “quy phạm cấm đoán” là quy phạm như thế nào?
c.
là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp
luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
b. là loại quy phạm mà nó dặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp
luật làm việc đó
a. là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật
phải làm việc đó
3 sai
câu 100: “quy phạm lựa chọn” là quy phạm như thế nào?
à loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp
luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
b. là loại quy phạm mà nó dặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm
việc đó
a. là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ
pháp luật phải làm việc đó
3 sai
câu 101: chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?
d. có cả ba loại chế tài nêu trên.
chỉ có một loại “chế tài kỷ luật”
b. chỉ có một loại “chế tài vật chất”
chỉ có một loại “chế tài hình sự”
câu 102: “chế tài hình sự” được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c. là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các đạo luật do quốc hội ban hành
b. là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy đị
nh trong tất cả các văn bản pháp luật
là biện pháp cưỡng chế nhà nước chỉ được quy định trong bộ luật hình sự
câu 103: “chế tài hình sự” được áp dụng đối với loại vi phạm pháp luật nào?
d. chỉ áp dụng đối với vi phạm hành chính
được áp dụng đối với tội phạm và vi phạm hành chính
b. chỉ được áp dụng đối với vi phạm pháp luật là tội phạm
được áp dụng đối với tất cả các loại vi phạm pháp luật
câu 104: biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự
e. tử hình
d. phạt tù
c. cải tạo không giam giữ
bồi thường thiệt hại
câu 105: quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì?
d. phải có đủ cả ba điều kiện trên
chỉ cần có sự kiện pháp lý
b. chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh
a. chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể
câu 105: quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì?
d. phải có đủ cả ba điều kiện trên
chỉ cần có sự kiện pháp lý
a. chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể
b. chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh
câu 106: chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?
d. bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật.
c. là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan
hệ pháp luật
b. là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
a. là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
câu 107: “năng lực chủ thể” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế
c. chỉ cần có năng lực pháp luậ̣t hoặc có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ
thể d. phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực
chủ thể
b. chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể
chỉ cần có năng lực pháp luật là có đủ năng lực chủ thể
3 sai
câu 108: “năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai
c. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia và̀o quan
hệ pháp luật đó
khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó
câu 109: “năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
c. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan
hệ pháp luật đó
b. là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp
luật đó
a. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
3 sai
câu 110: “năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào
sau đây?
d. phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia
c. phụ thuộc vào trình độ văn hoá
phụ thuộc vào quan điểm đạo đức
b. phụ thuộc vào phong tục tập quán
câu 111: năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau
d. phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của chủ thể.
b. phụ thuộc vào truyền thống văn hoá dân tộc của từng quốc gia
phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ, trình độ của chủ thể
phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia
câu 113: căn cứ vào cơ cấu chủ thể thì quan hệ pháp lụat bao gồm những loại nào
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c. có cả hai loại là quan hệ pháp luật song phương và quan hệ pháp luật đa phương
b. chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đa phương (nhiều bên)
a. chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song phương (hai bên)
câu 114: “quan hệ pháp luật song vụ” được hiểu như thế nào?
là quan hẹ pháp luật chỉ có hai bên chủ thẻ trong đó chỉ một bên có quyền và một bên có nghĩa vụ
d. là quan hệ pháp luật có ba chủ thể tham gia trong đó có một bên có quyền và hai bên có nghĩa vụ.
b. là quan hệ pháp luật mà tất cả các bên tham gia quan hệ đều có quyền và nghĩa vụ, quyền và nghĩa
vụ của các bên tương xứng với nhau
a. là chỉ có hai bên chủ thể tham gia quan hệ đó
câu 115: quan hệ pháp luật nào sau đây là “quan hệ pháp luật đơn vụ”?
quan hệ pháp luật giáo dục giữa người học và giáo viên
b. quan hệ mua bán hàng hoá giữa người mua và người bán
d. cả ba loại quan hệ trên đều là quan hệ pháp luật đơn vụ
quan hệ bồi thường thiệt hại giữa bên vi phạm và bên bị vi phạm
câu 116: căn cứ vào tư cách chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?
d. có ba loại là quan hệ bình đẳng, quan hệ bất bình đẳng và quan hệ nội bộ.
có hai loại là quan hệ bình đẳng và quan hệ bất bình đẳng
b. chỉ có một loại là quan hệ bất bình đẳng
quan hệ pháp luật giáo dục giữa người học và giáo viên
câu 117: quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh?
quan hệ thừa kế tài sản
d. quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b. quan hệ tặng cho tài sản
quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại
câu 119: quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính?
quan hệ về giải quyết tranh chấp về hợp đòng lao động
d. cả ba loại quan hệ nêu trên đèu không phải là quan hệ pháp luật hành chính.
b. quan hệ về kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật
quan hệ về tuyển dụng và sử dụng lao động vào làm việc trong các qơ quan nhà nước theo chế độ hợp
đồng lao động.
câu 120: công dân a có hành vi cố ý gây thương tích, người bị gây thương tích là công dân b. công
dân a (bị cáo) đã bị truy tố ra toà án để xét xử. xác định chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự trong
vụ án nêu trên?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c. chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước, bị cáo a và người bị hại b.
a. chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước và bị cáo a.
quan hệ về giải quyết tranh chấp về hợp đòng lao động
câu 121: doanh nghiệp a và doanh nghiệp b ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nhau. doanh
nghiệp a vi phạm hợp đồng. doanh nghiệp b đã khởi kiện ra toà án để yêu cầu toà án bảo vệ quyền
lợi cho mình. toà án đã xét xử vụ kiện và quyết định doanh nghiệp a phải bồi thường thiệt hại cho
doanh nghiệp b số tiền là 100 triệu đồng. xác định biện pháp bồi thường thiệt hại nêu trên là loại chế
tài pháp luật gì?
d. là chế tài hính sự.
c. là chế tài dân sự
b. là chế tài hành chính
a. là chế tài kỷ luật
câu 122: quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa các chủ thể nào?
c. giữa nhà nước, kẻ phạm tội và người bị hại
d. giữa nhà nước và̀người bị hại được pháp luật hình sự bảo vệ.
b. giữa nhà nước và người phạm tội
a. giữa người phạm tội và người bị hành vi phạm tội xâm hại (người bị hại)
câu 125: loại văn bản nào sau đây là “văn bản pháp luật”?
quy chế nghiệp vụ của các ngân hàng
c. nghị định của chính phủ
b. pháp lệnh của uỷ ban thường vụ quốc hội
hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
câu 127: uỷ ban nhân dân địa phương có quỳen ban hành loại văn bản pháp luật nào?
d. chỉ được ban hành nghị quyết
được ban hành nghị định và quyết định
b. chỉ được ban hành quyết định
a. được ban hành tất cả các loại văn bản pháp luật để áp dụng ở địa phương
câu 128: nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì
văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao hơn?
d. cả ba nhận định trên đều sai
c. hai văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau
nghị quyết của hội đồng nhân dân
b. quyết định của uỷ ban nhân dân
câu 130: văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật?
c. pháp lệnh xử lý các vi phạm hành chính
b. bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
d. quyết định xử phạt vi phạm hành chính
a. bộ luật dân sự năm 2005
câu 131: khái niệm “hệ thống pháp luật” được hiểu như thế nào?
d. là tổng hợp các quy phạm pháp luật có mối quan hệ thống nhất, nội tại với nhau được sắp xếp
theo một chỉnh thể gồm các ngành luật, các chế định pháp luật, phù hợp với tính chất, nội dung của
các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một chế định pháp luật
b. là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một ngành luậ
a. là tất cả các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
câu 132: các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện cảu hệ thống pháp luật là gì?
d. phải đáp ứng đủ các tieu chuẩn là: tính toàn diện, tính khách quan, tính thống nhất, khoa học và
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật lập pháp.
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính thống nhất, khoa học”
b. chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính khách quan”
a. chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính toàn diện”
câu 133: như thế nào là “tính khách quan” của hệ thống pháp luật?
d. là phản ánh đầy đủ các quy luật vận dộng của đời sống kinh tế, xã hội.
là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
b. là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật
a. là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật
câu 134: như thế nào là “tính toàn diện” của hệ thống pháp luật?
d. là phản ánh đầy đủ các quy luật vận đọng của đời sống kinh tế, xã hội
c. là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
b. là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật
a. là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, không xảy ra
tình trạng “thừa luật” hoặc “thiếu luật”
câu 135: khái niệm “pháp chế xã hội chủ nghĩa” được hiểu như thế nào?
d. pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự của tất cả các chủ thể pháp
luật.
c.
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính
trị - xã hội, các tổ chức xã hội.
b. pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự công dân.
a. pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nướ
câu 136: để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa cần phải thực hiện các biện pháp như thế nào?
d.phải tăng cường và tiến hành đồng bộ tất cả các hoạt động nêu trên.
chỉ cần tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.
chỉ cần tăng cường hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trên tất cả các lĩnh vực.
chỉ cần tăng cường hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
câu 137: cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước theo quy định của pháp luật việt nam?
d. quốc hội và chính phủ là các cơ quan quyền lực nhà nước.
quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quỳen lực nhà nước.
b. tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều là cơ quan quyền lực nhà nước.
chỉ có quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước.
câu 138: cơ quan nhà nước nào có quyền tiến hành các hoạt động tư pháp?
d. các cơ quan toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án
đều được tiến hành các hoạt động tư pháp.
chỉ có cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
b. chỉ có viện kiểm sát nhân dân và cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp
a. chỉ có toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
câu 139: cơ quan nào sau đây không được thực hiện chức năng quản lý nhà nước?
d. cơ quan thanh tra các cấp, các ngành.
c.
cơ quan tài chính các cấp
b. toà án nhân dân các cấp
a. uỷ ban nhân dân các cấp
140: công dân a có hành vi vận chuyển hàng không có giấy phép kinh doanh, đồng thời vi phạm
luật giao thông. cảnh sát giao thông đã kiểm tra và quyết định xử phạt đối với công dân a như sau:-
phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm luật giao thông
phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trái phép.
hỏi: quyết định xử phạt nói trên có vi phạm nguyên tắc pháp chế không?
d. phần quyết định về xử phạt vi phạm luật giao thông là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng
thẩm quyêng, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là đúng.
phần quyết định về xử phạt vi phạm luật giao thông là đúng thẩm quyêng, còn phần quyết định
xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì người ra quyết
định không đúng thẩm quyền.
quyết định xử phạt là trái pháp luật, vi phạm pháp chế vì không đúng thẩm quyền.
quyết định xử phạ
t là đúng pháp luật, không vi phạm nguyên tắc pháp chế.
câu 141: “pháp chế xã hội chủ nghĩa” và “dân chủ xã hội chủ nghĩa” có mối quan hệ như thế
pháp chế và dân chủ là hai phạm trù độc lập, không có mối quan hệ với nhau.
b. pháp chế và dân chủ là hai phạm trù mâu thuẫn với nhau, pháp chế hạn chế quyền dân chủ.
pháp chế và dân chủ có mối quan hệ chặt chẽ, có pháp chế mới có dân chủ và ngược lại.
3 sai
câu 142: cho biết các hình thức thực hiện pháp luật?
d. gồm bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật và áp dụng pháp
luật.
gồm ba hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật.
b. gồm hai hình thức: chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật.
pháp chế và dân chủ là hai phạm trù độc lập, không có mối quan hệ với nhau.
câu 143: như thế nào là tuân thủ pháp luật?
d. cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.
là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định.
b. là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
a. là không làm những việc mà pháp luật cấm
câu 144: hoạt động “chấp hành pháp luật” được hiểu như thế nào?
d. cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật
c.là thực h ệ
ncác quyền mà pháp luật quy định
b. là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
a. là không làm những việc mà pháp luật cấm
câu 146. tính tổ chức quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pl được biểu hiện như thế nào
quyết định adpl phải được cơ quan nhà nước chấp thuận
d. hoạt động adpl phải được tiến hành bởi các chủ thể nhân danh nhà nước và quyết định adpl mang
tính bắt buộc, được nhà nước đảm bảo thựuc hiện.
b. hoạt động adpl phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục nhất định;
? a. hoạt động adpl phải do các chủ thể có đủ năng lực pl và năng lực hành vi tiến hành
câu 147. đặc điểm của hoạt động adpl?
chỉ có một đặc điểm: là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo
d. có cả ba đặc điểm nêu trên
b. chỉ có một đặc điểm: là hoạt động phải đưựoc tiến hành theo trình tự, thủ tục do pl quy định
a. chỉ có một đặc điểm: là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhà nước
câu 148. chủ thể nào có quyền adpl?
d. tất cả các chủ thể có đủ năng lực chủ thể đêu có quyền adpl.
c.
chỉ có cơ quan nhà nước, công chức nhà nướcvà các chủ thể khác được nhà nước trao quyền
mới có quyền adpl
b. chỉ có cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền adpl
a. chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền adpl
câu 149. khái niệm “ vi phạm pl ” được hiểu như thế nào?
d. hành vi trái pl, do người có đủ năng lực chủ thể thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, làm xâm hại
đến các quan hệ xã hội được pl điều chỉnh và bảo vệ, thì mới là vi phạm pl
c. hành vi trái với quy định của pl hình sự thì mới là vi phạm pl
b. hành vi cứ làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pl điều chỉnh và bảo vệ thì đó là vi phạm pl
a. tất cả các hành vi trái với quy định của pl thì đều là̀vi phạm pl;
câu 151 như thế nào là tội phạm?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c.
tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực
hiện nmột cách cố ý hoặc vô ý, trái với quy định của bộ luật hình sự.
mọi hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thì đều là tội phạm
b. mọi hành vi vi phạm điều cấm của plđều là tội phạm
câu 152: căn cứ vào tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm thì có bao nhieu loại tội phạm?
có hai loại tội phạm: tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng
d. có bốn loại tội phạm: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm
trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
a. có hai loại: tội phạm nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng.
b. có ba loại tội phạm: tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng.
câu 153: hình phạt cao nhất đói với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm tù
3 năm
7 năm
4 năm
5 năm
câu 154: trong các loại trách nhiệm pháp lý sau đây, loại nào không phải là hình phạt?
d. án treo.
b. cải tạo không giam giữ
c. tù có thời hạn
tử hình
câu 155: toà án có quyền áp dụng loại trách nhiệm pháp lý nào khi tiến hành xét xử các vụ
d. có quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý hình sự, trách nhiệm phá́ lý dân sự và̀ trách nhiệm kỷ luật.
có quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý dân sự
b. chỉ có quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý dân sự
a. chỉ có quyền á́p dụng trách nhiệm hình sự
câu 157: sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử diễn ra theo thứ tự như thế nào?
d. tuỳ vào điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia mà sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử diễn
ra theo những trình tự không giống nhau
kiểu pl phong kiến, tư sản, xhcn.
b. kiểu pl cộng sản nguyên thuỷ, chủ nô, phong kiến, tư sản, xhcn.
a.
kiểu pl chủ nô, phong kiến, tư sản, xhcn.
câu 158. chức năng điều chỉnh của pháp luật được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c.
là sự ghi nhận tất cả các quan hệ trong xh và đảm bảo sự phát triển của các quan hệ xh đó.
b. là sự ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xh và đảm bảo sự phát triển của các quan hệ xh đó.
a. là sự ghi nhận một số quan hệ chủ yếu trong xã hội và bảo đảm sự phát triển của các quan hệ xh đó.
câu 159. hiệu lực pháp lý của “hiến pháp” và “bộ luật” được xác định như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c.
hai loại văn bản này đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.
b. bộ luật có hiệu lực cao hơn so với hiến pháp.
a. hiến pháp có hiệu lực cao hơn bộ luật
câu 160.vi phạm pháp luật do chủ thể nào sau đây thực hiện?
d. tất cả các chủ thể pháp luật đều có thể vi phạm
chỉ do tổ chức xh.
b. chỉ do tổ chức kinh tế
a. chỉ do cá nhân
câu 161: chỉ coi là một vi phạm pl, khi hành vi đó xâm hại loại quan hệ nào sau đây?
d. cả ba nhận định trên đều đúng.
chỉ xâm hại đến những quan hệ xh được pl ghi nhận vào bảo vệ.
b. một số quan hệ xã hội quan trọng
a.
mọi quan hệ tồn tại trong xã hộ
câu 163: mặt khách quan của vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?
d. bao gồm hành vi trái pl của con người và hậu quả thiệt hại do hành vi trái pl đó gây ra.
c. là những thiệt hại do hành vi của con người gây ra.
a. là những điều xảy ra độc lập với con người
b. là những ý định thực hiện hành vi trái pl của con người.
câu 164: hành vi của con người bị coi là hành vi vi phạm pl kể từ khi nào?
d. cả ba nhận định trên đều đúng.
khi nó được thể hiện ra bên ngoài dưới dạng hành động và không hành động
b. khi nó tồn tại dưới dạng mong muốn của con người
a. khi nó tồn tại trong suy nghĩ của con người
câu 165. hành vi trái pl của con người có thể gây ra loại thiệt hại nào sau đây?
d. cả 3 loại thiệt hại trên.
chỉ là thiệt hại trực tiếp về vật chất vầ tinh thần cho cơ quan, tổ chức.
b. chỉ là thiệt hại trực tiếp về vật chất vầ tinh thần cho cá nhân
a. chỉ là thiệt hại chung cho xh.
câu 166. khách thể của hành vi vi phạm pl là loại quan hệ xh nào sau đây?
d. là tất cả những quan hệ xh được tổ chức kinh tế bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.
là tất cả những quan hệ xh được tổ chức xh bảo vệ nhưng bị hà̀nh vi vi phạm pl xâm hại.
b. là tất cả những quan hệ xh được pl ghi nhận và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pl xâm hại.
a. là tất cả những quan hệ trong xh mà hành vi vi phạm pl xâm hại.
câu 168. mặt chủ quan của vi phạm pl là yéu tố nào sau đây?
d. cả 3 yếu tố trên.
c.
chỉ có yếu tố mục đích
b. chỉ có yếu tố động cơ
a.
chỉ có yếu tố lỗ
câu 169. dấu hiệu lỗi của vi phạm pl được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều đúng
c.
là trạng thái tâm lý của chủ thể thể hiện sự ăn năn, hối hận về những thiệt hại do hành vi của mình gây ra.
b. là trạng thái tâm lý của chủ thể thể hiện sự ăn năn, hối hận về hành vi vi phạm pl của mình
a. là trạng thái tâm lý của chủ thể, phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi vi phạm
pl cũng như đối với hậu quả của hành vi đó.
câu 170: yếu tố lỗi được phân chia thành những loại nào sau đây?
d. lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả
ỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do cẩu thả
b. lỗi cố ý trực tiếp và lỗi vô ý vì quá tự tin
a.
lỗi cố ý và lỗi vô ý
câu 171: loại lỗi nào sau đây được đánh giá là lỗi nghiêm trọng nhất?
d. lỗi vô ý do cẩu thả
ỗi vô ý vì quá tự tin
b. lỗi cố ý gián tiếp
a.
lỗi cố ý trực tiếp
câu 172. lỗi cố ý trực tiếp được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
c. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl nhưng không
nhận thấy trước hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.
b. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước
hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho thiệt hại xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pl, nhận thấy trước
hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra nhưng không quan tâm tới hậu quả có xảy ra hay không.
câu 173. lỗi cố ý gián tiếp được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy
trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho
hậu quả xảy ra.
b. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy
trước hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra và làm mọi cách để cho hậu quả đó xảy ra.
a. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, nhận thấy trước
hậu quả thiệt hại cho xh do hành vi vi phạm gây ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
câu 174. lỗi vô ý vì quá tự tin được hiểu như thế nào?
d. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi củ̉a mình gây ra
tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây
ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
b. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của
mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy ra.
a. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây
ra và làm mọi cách để cho hậu quả đó không xảy ra.
câu 175. lỗi vô ý do cẩu thả được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều sai.
là trường hợp chủ thẻ vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận thấy trước hậu quả thiệt
hại cho xh do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải nhận thấy
b. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm của mình
gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.
a. là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi vi phạm củ̉a mình
gây ra nhưng không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
câu 176: động cơ để chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pl được hiểu như thế nào?
d. cả ba nhận định trên đều đúng
c. là thiệt hại mà chủ thể vi phạm pl mong muốn đạt được
b. là mục tiêu mà chủ thể vi phạm pl hướng tớ
a. là lý do thúc đẩy chủ thể hiện hành vi vi phạm pl
