Font size
WorksheetsSinh cúi kì high
Total questions: 76
Worksheet time: 19hrs 0mins
. Biến thái là sự thay đổi:
Về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi ra đời.
Đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
Đột ngột về hình thái, sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
.Sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành.
Kiểu sinh trưởng và phát triển trải qua giai đoạn lột xác.
Sự sinh trưởng và phát triển trực tiếp: từ trứng thụ tinh thành hợp tử, phôi, con non và con trưởng thành.
Sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng thành.
Các hình thức sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở động vật?
.Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn
Sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở giai đoạn ấu trùng và không qua biến thái ở giai đoạn trưởng thành.
Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
.Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
Sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Sinh trưởng và phát triển trải qua nhiều hình thái khác nhau (theo các giai đoạn).
Sinh trưởng và phát triển mà con non trải qua giai đoạn khác nhau với hình thái và cấu trúc khác nhau.
Sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí giống với con trưởng thành.
Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là:
Phải qua 2 lần lột xác.
Con non gần giống con trưởng thành.
Phải qua 3 lần lột xác.
Con non giống con trưởng thành.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm là:
.Con non gần giống con trưởng thành.
Phải trải qua nhiều lần lột xác.
.Con non khác con trưởng thành.
Không qua lột xác.
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào.
.Cá chép, khỉ, chó, thỏ.
Cánh cam, bọ rùa.
.Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.
Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là:
.Hooc môn sinh trưởng, ơtrôgen, testostêron, ecđisơn, juvenin.
Xitôkinin , juvenin..
Êtilen , ơtrôgen
.Auxin , , ecđisơn.
Sinh sản vô tính là tạo ra cây con
giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Sinh sản vô tính ở thực vật có hai hình thức:
Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng nuôi cấy mô tế bào
Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng giâm, chiết cành.
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản bằng thân củ.
. Sinh sản vô tính bằng bào tử có ở
rêu, dương xỉ.
rêu, TV hạt trần, TV hạt kín.
quyết, cây 2 lá mầm, cây 1 lá mầm
rêu, quyết, TV bậc cao.
Sinh sản sinh dưỡng là tạo ra cây mới
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
chỉ từ rễ của cây.
chỉ từ một phần thân của cây.
chỉ từ lá của cây.
Số cây con giống nhau được tạo ra nhiều nhất là khi nhân giống vô tính bằng phương pháp
ghép cành
chiết cành
giâm cành
nuôi cấy mô
Ý nào KHÔNG phải ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Góp phần tạo nhanh giống mới
Tạo nhiều giống cây sạch bệnh
Tạo nhiều giống cây cho năng suất cao, phẩm chất tốt
Tạo đa dạng di truyền
Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi tế bào mô thực vật là tính … của tế bào
toàn năng
phân hóa
chuyên hóa
cảm ứng
Hình thức sinh sản nào sau đây ở thực vật bậc cao KHÔNG phải là sinh sản sinh dưỡng?
Cây con sinh ra từ 1 bộ phận của thân rễ
Cây con sinh ra từ 1 bộ phận của thân bò
Cây con sinh ra tự 1 phần của lá
Cây con sinh ra từ 1 hợp tử
Giữa cành ghép và gốc ghép phải thõa mãn điều kiện nào?
Cùng giống.
Cùng loài.
Cùng họ.
Cùng bộ.
Nhóm thực vật gồm các cây sinh sản vô tính?
Mía, lá thuôc bỏng, khoai tây
Mía, khoai tây, xoài
Rau má, khoai tây, mít
Me, mít, xoài
Trong sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cây con được mọc ra từ
thân rễ, thân củ, thân bò, rễ củ, lá.
thân rễ, thân bò, chiết cành, rễ củ.
thân củ, thân bò, cành giâm, lá.
thân củ, thân bò, nuôi cấy mô tế bào, lá.
Trong tự nhiên, cây tre sinh sản bằng:
Rễ phụ.
Lóng.
Thân rễ
Thân bò.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Thụ phấn là
sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ.
sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn.
sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ
sự tiếp xúc của hạt phấn với đầu nhụy.
Thụ tinh kép xảy ra ở những sinh vật nào?
Rêu
Thực vật có hoa hạt kín
Động vật
Dương xỉ
Trong túi phôi những tế bào tham gia vào quá trình thụ tinh kép là
tế bào đối cực và tế bào kèm.
tế bào đối cực và tế bào cực.
tế bào cực và tế bào trứng.
tế bào trứng và tế bào kèm.
Ở thực vật, phôi có nguồn gốc từ đâu?
Tế bào tam bội
Nội nhũ
Hợp tử
Phôi nhũ
Hạt phấn được hình thành từ
tế bào sinh dưỡng 2n.
tế bào mẹ hạt phấn 2n.
Ống phấn 2n.
Tế bào phát sinh 2n.
Túi phôi được hình thành từ
tế bào sinh dưỡng 2n.
tế bào sinh noãn 2n.
tế bào cực 2n.
Tế bào phát sinh 2n.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:
Một giao tử đực thụ tinh với tế bào trứng và một giao tử đực hợp nhất với nhân cực
Sự kết hợp của 2 tinh tử với tế bào trứng trong túi phôi
Hai giao tử đực đơn bội thụ tinh với nhân cực lưỡng bội
Hai giao tử đực thụ tinh với 2 trứng khác nhau.
Sau khi thụ tinh, bộ phận nào trong hoa biến đổi thành hạt?
Cánh hoa
Noãn
Bầu nhụy
Nhị hoa
Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa trải qua những lần phân bào nào?
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
. Ý nào KHÔNG đúng khi nói về quả?
Quả do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành
Quả có vai trò bảo vệ hạt
Quả không hạt đều là quả đơn tính
Quả không hạt đều là quả đơn tính
Hạt lúa thuộc loại:
Hạt có nội nhũ
Quả giả
Hạt không nội nhũ
Quả đơn tính
Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?
Trực phân và giảm
Giảm phân và nguyên phân.
Trực phân và nguyên phân.
Trực phân, giảm phân và nguyên phân
Sinh sản bằng hình thức phân đôi gặp ở nhóm động vật
ruột khoang, giun dẹp
động vật đơn bào, giun dẹp
bọt biển, ruột khoang
bọt biển, giun dẹp
Sinh sản bằng hình thức nảy chồi gặp ở nhóm động vật:
ruột khoang, giun dẹp
động vật nguyên sinh
bọt biển, ruột khoang
bọt biển, giun dẹp
Sinh sản bằng hình thức phân mảnh có ở nhóm động vật:
Bọt biển, Giun dẹp
Ruột khoang, Giun dẹp
Động vật nguyên sinh
Bọt biển, Ruột khoang
Giun dẹp có các hình thức sinh sản
phân mảnh, phân đôi
nẩy chồi, phân đôi
phân đôi, trinh sản
nảy chồi, phân mảnh
Ong, kiến, rệp sinh sản theo hình thức nào?
Phân đôi
Nẩy chồi
Phân mảnh
Trinh sinh
Mỗi mảnh vụn cơ thể mẹ có thể tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh là kiểu sinh sản thường gặp ở:
thằn lằn.
chân khớp.
bọt biển.
ruột khoang.
. Cắt con sao biển thành hai phần, về sau chúng hình thành hai cơ thể mới. Hình thức này được gọi là:
nảy chồi.
tái sinh.
phân mảnh.
phân đôi.
Hình thức sinh sản vô tính nào có cả ở động vật đơn bào và đa bào?
Trinh sinh.
Phân mảnh.
Phân đôi.
Nảy chồi.
. Cơ sở của sinh sản vô tính ở động vật
hình dạng con sinh ra giống hệt mẹ
con sinh ra giống hoàn toàn nhau và giống mẹ
nguyên phân tạo cá thể mới
giảm phân tạo cá thể mới
Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn giản nhất?
Phân mảnh
Nẩy chồi
Trinh sinh
Phân đôi
Trong tổ ong, cá thể có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
ong thợ
ong chúa
ong đực
ong lính
Trong tổ ong, cá thể có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
ong thợ, ong chúa
ong chúa, ong lính
ong đực, ong chúa
ong lính, ong đực
Đặc điểm nào KHÔNG đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Sinh sản vô tính ở động vật có nhược điểm gì?
Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
Tạo ra cá thể mới giống nhau và giống mẹ
Tạo ra nhiều cá thể con trong một thời gian ngắn
Khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết
Trinh sản ở một số côn trùng rất giống với kiểu sinh sản nào của thực vật?
Sinh sản bằng hạt.
Sinh sản sinh dưỡng.
Sinh sản bằng bào tử.
Sinh sản bằng cách phân chia đơn giản
Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là phân bào nguyên nhiễm, ngoại trừ một kiểu:
Trinh sản.
Phân mảnh.
Nảy chồi.
Phân đôi.
Truyền máu là một dạng cấy ghép mô, và đó là:
Dị ghép.
Cấy ghép hỗn hợp.
Đồng ghép.
Tự ghép.
Chọn phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của cừu Đôly.
Giống với cừu cho nhân.
Giống với cừu cho tế bào chất.
Giống cả cừu cho nhân và cừu cho tế bào chất.
Là cừu cái nhưng không có khả năng sinh sản.
Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:
Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái.
Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.
Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân cảu giao tử cái.
Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử.
Ở động vật thụ tinh ngoài là:
trường hợp trứng rụng, được tinh trùng thụ tinh ngoài buồng trứng.
trường hợp tinh trùng cá thể đực thụ tinh với trứng của cá thể cái ở môi trường ngoài cơ thể.
trường hợp tinh trùng thụ tinh với trứng ngay tại ống dẫn trứng.
trứng hợp thụ tinh ngoài dạ con.
Sinh sản hữu tính có ưu điểm tạo ra
số lượng lớn cá thể mới giống mẹ trong thời gian ngắn.
các cá thể mới đa dạng về mặt di truyền.
các cá thể mới thích nghi với điều kiện sống ổn định.
nhiều cá thể mới giống nhau về mặt di truyền.
Đặc điểm nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sinh sản hữu tính ở ĐV?
Tạo ra số lượng cá thể lớn trong thời gian ngắn.
Cơ sở sinh học của hình thức này là quá trình nguyên phân.
Gồm 3 giai đoạn: giai đoạn tạo tinh trùng & trứng, giai đoạn thụ tinh, giai đoạn sau thụ tinh.
Tạo ra cá thể con giống nhau & giống hệt cá thể mẹ ban đầu.
Ở động vật tự phối là:
hình thức sinh sản vô tính vì sự hình thành cơ thể mới chỉ một cá thể.
hình thức sinh sản hữu tính, trong đó một cá thể hình thành cả giao tử đực, giao tử cái và 2 giao tử của cá thể này thụ tinh với nhau.
hình thức cá thể đơn tính có thể sinh được cá thể mới.
h ình thức cấy hợp tử vào dạ con, cá thể cái, nhờ đó phát triển thành cơ thể mới
Giao phối, thụ tinh chéo ở động vật là:
hình thức sinh sản hữu tính có sự tham gia của hai cá thể khác giới tính. Tinh trùng cá thể đực thụ tinh với trứng cá thể cái.
hình thức sinh sản mà tinh trùng loài này thụ tinh với trứng của loài kia.
hình thức sinh sản qua đó tinh trùng thụ tinh với trứng trong cùng một cơ thể.
hình thức sinh sản trong đó một cơ thể có hai loại cơ quan sinh dục, tinh trùng của cơ quan sinh dục đực thụ tinh với trứng của cơ quan sinh dục cái.
Đặc điểm nào KHÔNG phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?
Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Là hình thức sinh sản phổ biến.
Các loài động vật ở cạn không bao giờ:
thụ tinh ngoài.
tự thụ tinh.
thụ tinh chéo.
thụ tinh trong.
Hình thức nào sau đây là hình thức tự phối – tự thụ tinh?
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái của cùng 1 cơ thể
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái của 2 cơ thể khác nhau
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái của 2 cơ thể từ 1 mẹ sinh ra
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái của con cái với bố mẹ chúng
Sự điều hoà sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối chủ yếu bởi:
Hệ thần kinh.
Các nhân tố bên trong cơ thể.
Các nhân tố bên ngoài cơ thể.
Hệ nội tiết.
Tuyến yên tiết ra những chất nào?
FSH, testôstêron.
LH, FSH
Testôstêron, LH.
Testôstêron, GnRH
Vùng dưới đồi tiết
FSH
GnRH
Ơstrogen
Testosteron
Tinh hoàn sản sinh ra hoocmon
. FSH
LH
Ơstrogen
Testosteron
Hoocmon FSH và LH do tuyến nội tiết nào tiết ra?
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
Tuyến giáp
Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, nguồn gốc của testosteron?
Tế bào kẽ trong tinh hoàn
. Tuyến yên
Vùng dưới đồi
Ống sinh tinh
Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, hoocmon FSH có vai trò:
kích thích vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng
kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng
kích thích tế bào kẽ tiết Testosteron
điều hòa tuyến yên tiết LH
Testôstêron có vai trò kích thích
tuyến yên sản sinh LH
tế bào kẽ sản sinh ra FSH.
phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.
Điều tiết nồng độ các hoocmon sinh dục đực và cái chủ yếu là nhờ mối liên hệ ngược từ
vùng dưới đồi lên các tuyến sinh dục
tuyến yên lên các tuyến sinh dục
tuyến sinh dục lên tuyến yên và vùng dưới đồi
tuyến yên lên vùng dưới đồi
Quá trình chín và rụng của trứng diễn ra theo chu kì là do ảnh hưởng của:
điều kiện môi trường biến động theo chu kì
các nhân tố bên trong biến động theo chu kì
hoạt động của hệ nội tiết biến động theo chu kì
nồng độ hoocmon sinh dục biến động theo chu kì
Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?
Không nhất thiết phải cần môi trường nước.
Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
Đỡ tiêu tốn năng lượng.
Cho hiệu suất thụ tinh cao
Loại hoocmon nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến chu kì kinh nguyệt của người?
Ơstrôgen
Prôgesteron
Tiroxin
FSH
aii là ngừi đẹp zaii nhứt trường
(a)
bạn thấy như thế nào về chính mình
(a)
