wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Giáo dục công dân

Total questions: 35

Worksheet time: 3hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nguyên nhân chủ quan của bạo lực học đường là do

a)

A. sự phát triển kinh tế xã hội.

b)

B. quá trình hội nhập quốc tế.

c)

C. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.

d)

D. Sự nuông chiều của cha mẹ

2.

Câu 2: Bạo lực học đường có tác động tiêu cực đối với đối tượng nào sau đây?

a)

A. Với học sinh bị bạo lực học đường

b)

B. Với gia đình học sinh bị bạo lực học đường

c)

C. Với nhà trường nơi xảy ra bạo lực học đường

d)

D. Với gia đình, nhà trường, học sinh nơi xảy ra bạo lực học đường.

3.

Câu 3: Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh không nên có hành động nào dưới đây?

a)

A. Tự mình tìm cách giải quyết mâu thuẫn.

b)

B. Kêu cứu để thu hút sự chú ý.

                                 

c)

C. Rời khỏi vị trí nguy hiểm.  

d)

D. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí.

4.

Câu 4: Sau khi xảy ra bạo lực học đường, học sinh không nên có hành động nào sau đây?

a)

A. Giấu giếm không chia sẻ với ai

b)

B. Nhờ sự trợ giúp từ cơ sở chuyên môn như bệnh viện, phòng y tế, phòng tham vấn tâm lý

c)

C. Thông báo với thầy cô và cha mẹ

d)

D. Chia sẻ với những người có trách nhiệm và đáng tin cậy như công an, bác sĩ.

5.

Câu 5: Cho những hành vi sau:

1. Đánh hội đồng bạn học cùng trường vì không chịu làm “ôsin” sai vặt trong lớp.

2. Giận bạn vì bạn không cho mình nhìn bài.

3. Lăng mạ bạn khi bạn không chơi với nhóm của mình.

4. Góp ý khi bạn mắc lỗi sai

5. Lập nhóm đánh nhau với nhóm ở lớp khác.

Hành vi nào là bạo lực học đường?

                                                                                  

a)

A. 1, 2, 3   

b)

   B. 3, 4, 5

c)

       C. 1, 3, 5   

d)

D. 2, 4, 6

6.

Câu 6: Bạn N hay bị 1 nhóm bạn trên trường trấn lột tiền tiêu vặt, mặc dù N rất bức xúc nhưng không dám phản kháng vì bị dọa đánh.

 Nếu là N em sẽ làm gì?

a)

A. Đưa tiền cho các bạn đó để không bị làm phiền

b)

B. Chủ động nhập hội để có thể đi trấn lột bạn khác

c)

C. Nói chuyện với thầy cô, bố mẹ, người lớn có trách nhiệm nhờ giải quyết.

d)

D. Xin bố mẹ chuyển trường ngay.

7.

Câu 7: Hoàn thành câu sau sao cho đúng:

“Quản lí tiền là biết sử dụng tiền …, có ....”

     

a)

A. phung phí- vô ích. 

b)

  B. hợp lí- hiệu quả

c)

C. theo sở thích- hiệu quả    

d)

  D. theo nhu cầu- khả năng

8.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?

a)

A. Giúp chúng ta rèn luyện thói quen chi tiêu hợp lí

b)

B. Giúp chúng ta tiết kiệm, biết cách kiếm tiền phù hợp với khả năng của mình

c)

C. Để tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ và không ngừng phát triển.

d)

D. Giúp chúng ta có vị trí cao trong xã hội

9.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?

a)

A. Chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên. 

b)

  B. Chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu.

c)

C. Tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.  

d)

D. Hãy mua những thứ mà mình muốn

10.

Câu 10: Chúng ta chỉ nên vay tiền khi nào?

a)

A. Khi đã trả xong nợ cũ

b)

B. Khi cần lấy tiền của người này đắp vào chỗ nợ của người kia

c)

C. Khi thực sự cần thiết

d)

D. Người thân hay bạn bè của mình giàu có, thừa tiền nên mình vay

11.

Câu 11: Tiết kiệm quá mức không dám chi tiêu là rơi vào tình trạng nào?                                     

                                                

a)

A. Phung phí, hư hỏng. 

b)

   B. Hoàn thiện.

c)

C. Hà tiện, keo kiệt.  

d)

D. Bao dung.

12.

Câu 12: Câu nói: "Vung tay quá trán" nói đến vấn đề gì?

                            

                                     

a)

A. Lãng phí, tiêu xài quá mức.      

b)

B. Cần cù, siêng năng.

c)

C. Trung thực, thẳng thắn.  

d)

  D. Tiết kiệm.

13.

Câu 13: Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

a)

A. Học sinh nên tập trung vào học hành, không nên quan tâm đến tiền bạc.

b)

B. Học sinh không nên giữ tiền vì không giữ được tiền cẩn thận và hay chi vào những việc không cần thiết.

c)

C. Tiết kiệm tiền thường chỉ dành cho người chi tiêu quá nhiều.

d)

D. Học sinh nên học cách quản lí chi tiêu phù hợp.

14.

Câu 14: Câu tục ngữ: “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm” thể hiện điều gì sau đây?            

                      

a)

A. Khuyên chúng ta biết cách chi tiêu hợp lí.   

b)

B. Là con người cần ăn no và mặc ấm

c)

C. Hà tiện, không dám chi tiêu.        

d)

   D. Khéo biết ăn thì có quần áo ấm mặc.

15.

Câu 15: “Tháng trước, em vay tiền của G và hứa sẽ trả lại sau một tháng. Khi nhận được tiền mẹ cho để chi tiêu trong tháng này, em nhận ra rằng nếu trả số tiền đã vay của G thì sẽ không còn tiền để chi tiêu.”

Em có giải pháp nào để khắc phục tình trạng này?

a)

A. Em sẽ nói với G rằng mình không có tiền đủ để trả cho bạn, bao giờ mình có thì mình trả, mà bao giờ mình có thì mình chưa biết.

b)

B. Em sẽ không gặp mặt G nữa để quỵt luôn số tiền vay của G.

c)

C. Em sẽ trả một phần số tiền mẹ cho để trả G, hứa với G sẽ trả nốt trong 1, 2 tháng tới và để lại một phần để chi tiêu.

d)

D. Em sẽ tiếp tục đi vay bạn khác để trả G

16.

Câu 16: Chọn đáp án đúng để hoàn thành khái niệm về tệ nạn xã hội:

”Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch …, vi phạm … mang tính phổ biến, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội "                                       

        

a)

A. sai trái – pháp luật     

b)

       B. chuẩn mực đạo đức - pháp luật

c)

C. chuẩn mực xã hội – đạo đức và pháp luật.

d)

  D. sai trái – đạo đức

17.

Câu 17: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội?    

                                 

a)

A. Lười làm, ham chơi, đua đòi  

b)

B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội.

c)

C. Kinh tế kém phát triển. 

d)

D. Bố mẹ nuông chiều con cái

18.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của tệ nạn xã hội?

     

                    

a)

A. Gây ảnh hưởng tiêu cực về sức khỏe, tâm lí. 

b)

  B. Suy giảm kinh tế bản thân và gia đình.

c)

C. Cản trở sự phát triển của đất nước.  

d)

D. Góp phần ổn định trật tự an ninh xã hội.

19.

Câu 19: Theo luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào mua bán chất ma túy, thì bị phạt tù bao lâu?                                                       

                                                             

a)

A. 2 - 3 năm.   

b)

  B. 5 - 10 năm.

c)

C. 2 - 7 năm. 

d)

D. 1- 5 năm.

20.

Câu 20: Em tán thành với ý kiến nào sau đây?

a)

A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao.

b)

B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy.

c)

C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết.

d)

D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.

21.

Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội?

                     

                                

a)

A. Tham gia cổ vũ đánh bạc, đỏ đen.   

b)

 B. Tuyên truyền tác hại của tệ nạn xã hội

c)

C. Tìm hiểu về các tệ nạn xã hội.

d)

D. Tham gia đấu tranh với tệ nạn xã hội.

22.

Câu 22: Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma tuý, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

A. Lờ đi coi như không biết vì sợ bị kẻ buôn bán ma túy trả thù.

b)

B. Ngay lập tức hô hoán rồi cùng người dân xung quanh vây bắt.

c)

C. Không quan tâm vì chống tội phạm ma túy không phải là việc của mình.

d)

D. Bí mật báo cho cơ quan công an biết để họ kịp thời theo dõi, vây bắt.

23.

Câu 23: Những tệ nạn xã hội nào sau đây được coi là con đường ngắn nhất làm lây lan HIV/AIDS?                                               

                                              

a)

A. Đánh bạc thu tiền. 

b)

   B. Ma túy và mại dâm.

c)

C. Bạo lực gia đình.

d)

   D. Hút thuốc lá.

24.

Câu 24: Em hãy chọn đáp án đúng để xác định lần lượt các mối quan hệ sau:

1. Anh H chị B là vợ chồng

2. Anh H chị B sinh ra bé A

3. Bé Thiện Nhân là con nuôi của chị Mai Anh                    

                     

a)

A. gia đình – đồng nghiệp – yêu đương

b)

B. hôn nhân – huyết thống – nuôi dưỡng

c)

C. gia đình- tình yêu – huyết thống

d)

    D. hôn nhân – đồng học- nuôi dưỡng

25.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò cơ bản của gia đình?                                         

                                                

a)

A. Duy trì nòi giống

b)

B. Nuôi dưỡng con cái

c)

C. Giáo dục con cái  

d)

D. Sinh con trai để nối dõi tông đường

26.

Câu 26: Trong hôn nhân, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định như thế nào?

a)

A. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt.

b)

B. Vợ, chồng không có nghĩa vụ giống nhau.

c)

C. Chồng có nhiều quyền và nghĩa vụ hơn vợ.

d)

D. Vợ có quyền và nghĩa vụ nhiều hơn chồng.

27.

Câu 27: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào dưới đây?                                                             

                                             

a)

A. Luật trẻ em.   

b)

B. Luật lao động.

c)

C. Luật tố tụng hình sự.     

d)

D. Luật Hôn nhân và gia đình.

28.

Câu 28: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây?                                          

                                              

a)

A. Giáo viên với học sinh

b)

B. Ông bà và con cháu

c)

C. Anh chị em với nhau. 

d)

D. Cha mẹ với con cái

29.

Câu 29: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây giữa con cái với cha mẹ?                     

                             

a)

A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ. 

b)

B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ.

c)

C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ.

d)

D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình.

30.

Câu 30: Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn?

a)

A. Nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

B. Nam, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.

c)

C. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên

d)

D. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

31.

Câu 31: Việc phòng, chống bao lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

                                  

                                

a)

A. Bộ luật hình sự năm 2015.

b)

B. Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

c)

C. Bộ luật lao động năm 2020. 

d)

D. Bộ luật tố tụng hình dân năm 2015.

32.

Câu 32: Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ bị xử lí tuỳ thuộc vào……………………….. Hãy điềm từ còn thiếu vào dấu “….”?

                                                                                             

a)

A. mức độ vi phạm

b)

B. tính chất vi phạm

c)

C. mức độ và tính chất vi phạm 

d)

D. độ tuổi và tính chất vi phạm

33.

Câu 33: Theo Điều 255 Bộ Luật Hình sự 2015 thì phạm tội: “Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người” thì sẽ chịu hình thức xử phạt nào?

                                       

                                  

a)

A. Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm

b)

B. Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm

c)

C. Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

d)

 D. Phạt hành chính

34.

Câu 34: Theo Điều 255 Bộ Luật Hình sự 2015 thì phạm tội: “Làm chết 02 người trở lên” thì sẽ chịu hình thức sử phạt nào?

                                     

                                  

a)

A. Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm  

b)

B. Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm

c)

C. Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm 

d)

D. Phạt tù từ 20 năm đến tù chung thân

35.

Câu 35: Mẹ của V mất khi bạn học lớp 8, đúng lúc bố của V là anh T phải đi công tác xa nhà nên V cùng em trai là K phải về sống chung với ông bà nội là ông D và bà C. Tại đây, K thường trốn học đi chơi điện tử nên bố của V đã nhờ ông bà tăng cường giám sát K. Bị K chống đối quyết liệt, ông D đuổi K ra khỏi nhà mặc dù bà C đã tìm cách ngăn cản. Những ai sau đây chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

                                                           

                                                

a)

A. Ông D và K.  

b)

  B. Bạn V và K.

c)

C. Bạn V, bà C, anh T.  

d)

 D. Anh T, ông D và bà C