wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdđp

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Bác sĩ Alexandre Yersin tìm ra Đà Lạt vào năm nào?

a)

1863

b)

1983

c)

1893

d)

1683

2.

Ai tìm ra Đà Lạt?

a)

Nhà thám hiểm Columbus

b)

Bác sĩ Alexandre Yersin

c)

Nhà vật lý Isaac Newton

d)

Nhà hóa học Marie Curie

3.

Tháng 12/1936, hơn 500 công nhân Sở trà Cầu đất đình công, đưa yêu sách đòi chủ trả đủ lương và đúng hạn, vậy địa danh “Sở Trà Cầu Đất” nằm ở xã nào của Đà Lạt?

a)

Xã Xuân Thọ

b)

Xã Xuân Trường

c)

Xã Trạm Hành

d)

Xã Tà Nung

4.

Đà Lạt được giải phóng vào ngày, tháng, năm nào?

a)

3/4/1975

b)

4/3/1975

c)

30/4/1975

d)

3/4/1945

5.

Chi bộ Đảng Tân Việt được thành lập tại Đà Lạt vào năm nào

a)

1930

b)

1929

c)

1931

d)

1945

6.

Ngày 3/09/1938, xảy ra của các công nhân xe lửa và xưởng cưa cầu Đất đòi tăng lương, đây là cuộc đình công lớn nhất của giai cấp  công nhân Lâm Viên – Đồng Nai Thượng, với số lượng công nhân tham gia

a)

1000

b)

1200

c)

1900

d)

2000

7.

Cuối năm 1937, hiệu sách nào công khai bán các bài báo về Đảng

a)

Hiệu sách Hồng Nhật

b)

Hiệu sách Phan Đình Phùng

c)

Hiệu sách 3/2

d)

Hiệu sách Phương Nam

8.

Tháng 8/1945, Nhân dân hai tỉnh Lâm Viên và Đồng Nai thượng đã tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền Thắng Lợi thành lập chính quyền cách mạng ờ và Mặt trận Việt Minh từ tỉnh đến cơ sở trong vòng mấy mấy ngày?

a)

8 ngày

b)

7 ngày

c)

9 ngày

d)

10 ngày

9.

Chiều 28 – 8 – 1945, Ủy ban nhân dân cách mạng Lâm thời tỉnh Lâm Viên gồm 6 đồng chí do đồng chí nào làm Chủ tịch?

a)

đồng chí Phan Đức Huy

b)

Đồng Chí Nguyễn Đại Hòa

c)

đồng chí Ngô Huy Diễn

d)

Đồng Chí Nguyễn Thế Tính

10.

Ý nghĩa của Cách Mạng Tháng 8/1945 ở Lâm Viên và Đồng Nai Thượng

a)

Nêu cao ý chí cách mạng và vai trò lãnh đạo, phát huy được sức mạnh tổng hợp của các tầng lớp nhân dân đưa cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi.

b)

Giai cấp công nhân đã trưởng thành và có tinh thần đoàn kết

c)

nhân dân có tinh thần đoàn kết tin tưởng vào sức mạnh của mình và lôi cuốn được các tầng lớp nhân dân tham gia

d)

Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn

11.

Nguyên nhân khó khăn về kinh tế tỉnh Lâm Đồng?

a)

Biến đổi khí hậu và dịch bệnh

b)

Trời nóng lên bất thường

c)

Diện tích rừng thu hẹp

d)

Tiêu thụ nông sản còn hạn chế

12.

Ngành nông nghiệp nào là thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng?

a)

Nông nghiệp gắn với ngư nghiệp

b)

Nông nghiệp công nghệ cao

c)

Nông nghiệp truyền thống

d)

Nông nghiệp về nuôi dưỡng

13.

Lâm Đồng chăn nuôi gì?

a)

Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, gia cầm

b)

Gà, vịt, ngan, hươu, nai

c)

Voi, hươu, gà, vịt, lợn

d)

Cá sấu, trâu, bò, ngựa, voi

14.

Câu Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng gặp nhiều khó khăn vào năm:

a)

2021

b)

2020

c)

2019

d)

2018

15.

Câu Hiện nay diện tích đất rừng ngày càng:

a)

Giữ nguyên

b)

Giảm

c)

Tăng

d)

Không đổi

16.

Trong những năm 2015 - 2020, sản lượng gỗ khai thác có xu hướng:

a)

Tăng

b)

Không đổi

c)

Giảm

d)

Không xác định

17.

Tốc độ tăng trưởng GRDP khu vực công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2016 – 2020 đạt:

a)

2,25%

b)

22,5%

c)

12,5%

d)

10,2%

18.

Năm 2020, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP chiếm:

a)

20,5%

b)

22%

c)

19,64%

d)

29,4%

19.

Năm 2020, lực lượng lao động tập trung trong các ngành chế biến, chế tạo với hơn:

a)

30 700 lao động

b)

4 000 lao động

c)

2 000 lao động

d)

34 700 lao động

20.

Sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Lâm Đồng:

a)

Lúa, sấu, phân bón

b)

Mận, cà phê, lúa

c)

Chè, cà phê chế biến, phân bón NPK,…

d)

Chè, lúa, phân bón

21.

Tỉnh Lâm Đồng có 3 dân tộc sinh sống lâu đời và có số lượng người đông nhất là:

a)

Cơ Ho, Mạ và Chu Ru

b)

Gia Rai, Ê Đê, Cơ Ho

c)

Cơ Ho, Mạ và Gia Rai

d)

Mạ và Chu Ru, Ba Na

22.

Huyện có người Mạ sinh sống đông nhất là:

a)

Bảo Lâm

b)

Bảo Lộc

c)

Di Linh

d)

Đạ Hoai

23.

 Dân tộc có gốc Tây Nguyên ở Tỉnh Lâm Đồng dân số đông nhất là:

a)

Cơ Ho

b)

Mạ

c)

Chu Ru

d)

Ê Đê

24.

 Dân tộc Chu Ru cư trú ở huyện  đông nhất là:

a)

Đơn Dương

b)

Đức Trọng

c)

Bảo Lâm

d)

Bảo Lộc

25.

Trang phục của người dân tộc Cờ Ho

a)

Nam giới thường đóng khố hình chữa T,có màu xanh đen, trang trí hoa văn đơn giản dọc theo rìa mép.

b)

Nam giới thường mặc áo dài màu đen, quấn váy trắng, có khăn đội đầu.

c)

Nam giới thường để tóc dài búi sau gáy, ở trần, đóng khố

d)

Nam giới thường mặc áo dài màu trắng, quấn váy đen, có khăn đội đầu.

26.

Trang phục của người dân tộc Mạ

a)

Nam giới thường để tóc dài búi sau gáy, ở trần, đóng khố

b)

Nam giới thường đóng khố hình chữa T,có màu xanh đen, trang trí hoa văn đơn giản dọc theo rìa mép.

c)

Nam giới thường mặc áo dài màu đen, quấn váy trắng, có khăn đội đầu.

d)

Nam giới thường mặc áo dài màu trắng, quấn váy đen, có khăn đội đầu

27.

Trang phục của người dân tộc Chu Ru

a)

Nam giới thường mặc áo dài màu đen, quấn váy trắng, có khăn đội đầu.

b)

Nam giới thường đóng khố hình chữa T,có màu xanh đen, trang trí hoa văn đơn giản dọc theo rìa mép.

c)

Nam giới thường để tóc dài búi sau gáy, ở trần, đóng khố

d)

Nam giới thường mặc áo dài màu trắng, quấn váy đen, có khăn đội đầu

28.

Phong tục hôn nhân người dân tộc Chu Ru

a)

Tục bắt chồng

b)

Tục bắt vợ

c)

Tục bắt chồng hoặc Tục bắt vợ   

d)

Tục bắt chồng và Tục bắt vợ   

29.

Trong Tỉnh Lâm Đồng diện tích cây trồng lớn nhất tính đến năm 2020 là

a)

Cây cà phê

b)

Cây Chè

c)

Cây Điều

d)

Cây lương thực

30.

Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hecta đất trồng trọt cây lâu năm tính đến năm 2020 cao nhất là:

a)

Chè

b)

Cà phê

c)

Điều

d)

Dâu tằm

31.

 Văn học Lâm Đồng chủ yếu là nền văn hóa của người

a)

Người Kinh

b)

Người Cơ Ho

c)

Người dân tộc Mạ

d)

Dân tộc bản địa

32.

Truyện Thần Thoại Lâm Đồng:

a)

Là câu chuyện về các vị thần sáng tạo nên thế giới tự nhiên và con người.

b)

Là những câu chuyện nhằm lý giải về các tên gọi địa danh khác nhau hoặc các nhân vật

c)

Là truyện kể về các nhân vật mang yếu tố thần kì.

d)

là những câu chuyện có kết cấu ngắn, mang tính ngụ ngôn, hài hước.

33.

Truyện Truyền thuyết Lâm Đồng

a)

Là câu chuyện về các vị thần sáng tạo nên thế giới tự nhiên và con người.

b)

Là những câu chuyện nhằm lý giải về các tên gọi địa danh khác nhau hoặc các nhân vật

c)

Là truyện kể về các nhân vật mang yếu tố thần kì.

d)

là những câu chuyện có kết cấu ngắn, mang tính ngụ ngôn, hài hước.

34.

Các loại hình văn học dân gian Lâm Đồng

a)

Truyện thần thoại, cổ tích, bài ca nghi lễ, múa Kong Chiêng

b)

Truyện thần thoại, cổ tích, bài ca nghi lễ,  đờn ca tài tử.

c)

Truyện thần thoại, truyền thuyết, ca  trù

d)

Truyện thần thoại, cổ tích, múa rối nước

35.

Đặc điểm chung của  tổ chức dân tộc ở Lâm Đồng

a)

Sống theo buôn làng

b)

Sống theo từng gia đình

c)

Sống theo thôn xóm

d)

Sống theo từng cụm nhỏ gia đình.

36.

Người đứng đầu buôn làng được gọi là

a)

Già làng

b)

Trưởng thôn

c)

Thủ lĩnh

d)

Chủ làng

37.

Người đông bào các dân tộc thiểu số Lâm Đồng chủ yếu sống ở mô hình nhà truyền thống gọi là

a)

Nhà thờ Yang

b)

Nhà gỗ

c)

Nhà tranh

d)

Nhà sàn

38.

Dụng cụ nào sau đây hay được các đồng bào dân tộc thiểu số hay sử dụng trong các mùa lễ hội

a)

Kèn (Rơkeo)

b)

trống (Sơgơr)

c)

Đồng là (sar)

d)

Cồng chiêng

39.

 Lâm  Đồng hiện có 47 dân tộc cư trú, nhưng có bao nhiêu dân tộc gốc Tây Nguyên?

a)

7

b)

9

c)

8

d)

6

40.

Người đồng bào dân tộc thiểu số Lâm Đồng chủ yếu sống bằng nghề

a)

 săn bắt, hái lượm

b)

làm nương,  chăn nuôi gia súc

c)

làm nông, chăn nuôi

d)

đánh cá, hái lượm

41.

Văn học dân gian Lâm Đồng là:

a)

Những sáng tác từ xa xưa của dân tộc ở Lâm Đồng.

b)

Những sáng tác ngôn từ từ xa xưa của cộng đồng các dân tộc ở Lâm Đồng.

c)

Những sáng tác từ xa xưa của cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng.

d)

Những sáng tác ngôn từ từ xa xưa của cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng.

42.

 Trong các nhân định sau, nhận định nào chính xác nhất:

a)

Văn học dân gian Lâm Đồng phản ánh đời sống tinh thần, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, cách nghĩ, cách cảm nhận của người xưa về thế giới tâm linh và con người.

b)

Văn học dân gian Lâm Đồng phản ánh đời sống tinh thần, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, cách nghĩ, cách cảm nhận của người dân về thế giới và con người.

c)

Văn học dân gian Lâm Đồng phản ánh đời sống tinh thần, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, cách nghĩ, cách cảm nhận của người xưa về thế giới và con người.

d)

Văn học dân gian Lâm Đồng phản ánh đời sống tinh thần, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, cách nghĩ, cách làm của người xưa về thế giới và con người.

43.

Văn học dân gian bào gồm:

a)

Truyện cổ, thơ ca dân gian

b)

Truyền thuyết, dân ca

c)

Thần thoại, tục ngữ

d)

Tuyện cổ tích, thơ ca

44.

Truyện cổ dân gian Lâm Đồng bao gồm các thể loại:

a)

Thần thoại, tiểu thuyết, cổ tích

b)

Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích

c)

Thần thoại, ngụ ngôn, thơ ca

d)

Thần thoại, ca cổ, truyện tranh

45.

 Các sáng tác thơ ca dân gian của một số dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng bao gồm:

a)

Những bài ca nghi lễ, bài ca luật tục, bài ca lao động, bài ca tình cảm

b)

Những bài dân ca, bài ca luật tục, bài ca lao động, bài tình ca

c)

Những bài thánh ca, bài ca phong tục, bài ca lao động, bài ca thần mặt trời

d)

Những bài ca nghi lễ, bài ca dao, tục ngữ, bài ca lao động, bài ca tình cảm

46.

Câu truyện “vì sao nước biển mặn?” trong sách Giáo dục địa phương tỉnh Lân Đồng lớp 10 thuộc thể loại:

a)

Thần thoại

b)

Truyền thuyết

c)

Tiểu thuyết

d)

Cổ tích

47.

Văn bản “Đừng đứng núi này trông núi nọ” trong sách Giáo dục địa phương tỉnh Lân Đồng lớp 10 thuộc thể loại:

a)

Dân ca dân gian

b)

Truyền thuyết dân gian

c)

Thơ ca dân gian

d)

Truyện cổ dân gian

48.

Thơ ca dân gian Lâm Đồng có kết cấu tương đối chặt chẽ, có vần, có điệu, có hình ảnh ví von nên dễ ghi nhớ, thuận lợi cho việc lưu truyền trong cộng đồng bằng con đường:

a)

Ca hát, nhảy múa

b)

Ghi chép văn bản

c)

Hình ảnh trên đá

d)

Truyền miệng

49.

Văn hóa dân gian là sản phẩm của sự phát triển xã hội nhất định, tác động trở lại xã hội với tư cách là "……………………. của xã hội",  "động lực và mục tiêu của sự phát triển xã hội".

a)

nền tảng tinh thần.

b)

nền tảng tâm linh.

c)

nền tảng văn chương.

d)

nền tảng vật chất.

50.

.  Địa phương nào sau đây có nền kinh tế phát triển chậm chất trong tỉnh Lâm Đồng?

a)

Đà Lạt

b)

Lạc Dương

c)

Đức Trọng

d)

Bảo Lộc

51.

Ngành kinh tế nào phát triển mạnh nhất ở Đà lạt?

a)

Du lịch

b)

Chăn nuôi

c)

Trồng trọt

d)

Khai thác khoáng sản

52.

Khái niệm quá của Đô thị hóa

a)

Là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị

b)

là quá trình kinh tế xã hội mà biểu hiện của nó là sự giảm mạnh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị.

c)

là quá trình kinh tế xã hội mà biểu hiện của nó là sự giảm về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị.

d)

các câu trên đều sai

53.

thực trạng đô thị hóa ở Lâm Đồng

a)

Số dân thành thị tỉnh Lâm Đồng tăng chậm

b)

dân cư thành thị phân bố đồng đều ở các huyện, thành phố

c)

Quy mô đô thị của tỉnh chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ

d)

Mạng lướng kêt cấu hạ tầng của các đô thị không bị hạn chế, liên kết vùng có tính đồng dộ.

54.

Nơi tập trung nhiều dân cư nhất

a)

Đà Lạt

b)

Bảo Lộc

c)

Đức Trọng

d)

Di Linh

55.

Năm 2020 Lâm Đồng có số đô thị là

a)

15

b)

12

c)

10

d)

25

56.

Thành phố Đà Lạt dân số trung bình năm 2020 là bao nhiêu người ?

a)

229.286 người

b)

500.000 người

c)

199.245 người

d)

350. 000 người

57.

Tại đô thị Đà Lạt trung bình mỗi ngày lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng bao nhiêu tấn ?

a)

200 tấn

b)

300 tấn

c)

150 tấn

d)

100 tấn

58.

Dân số tỉnh Lâm Đồng năm 2020 khoảng bao nhiêu triệu người ?

a)

1,31 triệu người.  

b)

2 triệu người.  

c)

1 triệu người.       

d)

1,51 triệu người.

59.

Năm 2020 tỉnh Lâm Đồng có bao nhiêu đô thị ?

 20.

a)

15

b)

10

c)

12

d)

20

60.

Văn học dân gian Lâm Đồng được truyền lại bằng con đường:

a)

hình vẽ trên đá

b)

chữ viết trên vải

c)

truyền miệng

d)

truyền thư tín

61.

Các loại hình văn học dân gian Lâm Đồng

a)

Truyện thần thoại, cổ tích, bài ca nghi lễ, múa Kong Chiêng

b)

Truyện thần thoại, cổ tích, bài ca nghi lễ,  đờn ca tài tử.

c)

Truyện thần thoại, truyền thuyết, ca  trù

d)

Truyện thần thoại, cổ tích, múa rối nước

62.

Ai tìm ra Đà Lạt?

a)

Nhà thám hiểm Columbus

b)

Bác sĩ Alexandre Yersin

c)

Nhà vật lý Isaac Newton

d)

Nhà hóa học Marie Curie