wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 15 lớp 10 CD

Total questions: 50

Worksheet time: 4hrs 10mins

Name
Class
Date
1.
Các triều đại phong kiến Việt Nam (thế kỉ XI – XIX) được xây dựng theo thể chế
a)
Quân chủ lập hiến.
b)
Chiếm hữu nô lệ.
c)
Dân chủ chủ nô.
d)
Quân chủ chuyên chế.
2.
Năm 1230, vua Trần Thái Tông cho soạn bộ
a)
Hình thư.
b)
Hình luật.
c)
Quốc triều hình luật.
d)
Luật Hồng Đức.
3.
Năm 1483, triều đại Lê sơ thuộc nền văn minh Đại Việt cho soạn bộ
a)
Hình thư.
b)
Hình luật.
c)
Quốc triều thông chế.
d)
Luật Hồng Đức.
4.
Năm 1811, triều đại Nguyễn thuộc nền văn minh Đại Việt cho soạn bộ
a)
Hình thư.
b)
Hình luật.
c)
Quốc triều thông chế.
d)
Hoàng Việt luật lệ.
5.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến thuộc nền văn minh Đại Việt còn được gọi là
a)
Cục bách tác.
b)
Quốc sử quán.
c)
Quốc tử giám.
d)
Hàn lâm viện.
6.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất trong nền văn minh Đại Việt các thế kỷ XI-XV là
a)
Phố Hiến.
b)
Thanh Hà.
c)
Thăng Long.
d)
Hội An.
7.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?
a)
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
b)
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
c)
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
d)
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
8.
Từ triều đại Lý - Trần thuộc nền văn minh Đại Việt, Nho giáo phát triển gắn liền với các hoạt động
a)
tạc tượng, in kinh Phật.
b)
dựng chùa, đúc chuông.
c)
cao tăng tham gia triều chính.
d)
học tập, thi cử.
9.
Trong nền văn minh Đại Việt, Nho giáo bắt đầu được nâng lên địa vị độc tôn từ triều đại
a)
Lê sơ.
b)
Tiền Lê.
c)
Lý.
d)
Trần.
10.
Phật giáo du nhập vào Việt Nam bắt đầu từ thời
a)
nguyên thủy.
b)
Bắc thuộc.
c)
Lý.
d)
Trần.
11.
Trong nền văn minh Đại Việt, Phật giáo bắt đầu trở thành quốc giáo từ thời
a)
Lê sơ.
b)
Tiền Lê.
c)
Lý.
d)
Nguyễn.
12.
Thờ Thành hoàng ở các làng xã trong nền văn minh Đại Việt là tín ngưỡng thờ
a)
những vị vua đầu tiên của các triều đại phong kiến.
b)
người có công với làng, nước.
c)
các vị nữ thần dưới danh nghĩa là mẹ.
d)
một hoặc nhiều người có công lớn đối với việc sáng lập và truyền bá một nghề nào đó.
13.
Năm 1070, triều đại Lý thuộc nền văn minh Đại Việt đã
a)
cho dựng dựng Văn miếu.
b)
mở khoa thi đầu tiên.
c)
cho mở Quốc Tử Giám.
d)
lập Quốc học viện.
14.
Năm 1070, nhà Lý (Đại Việt) cho dựng Văn miếu thờ
a)
Phật Bà Quan Âm.
b)
vua Lý Thái Tổ, Lý Thánh Tông.
c)
Chu Công, Khổng Tử.
d)
Nguyễn Hiền, Lê Văn Hưu.
15.
Năm 1075, triều đại Lý thuộc nền văn minh Đại Việt đã
a)
bắt đầu dựng Văn miếu.
b)
mở khoa thi đầu tiên.
c)
cho mở Quốc Tử Giám.
d)
lập Quốc học viện.
16.
Năm 1076, triều đại Lý thuộc nền văn minh Đại Việt đã
a)
bắt đầu dựng Văn miếu.
b)
mở khoa thi đầu tiên.
c)
cho mở Quốc Tử Giám.
d)
lập Quốc học viện.
17.
Thế kỉ XI, triều đại Lý thuộc nền văn minh Đại Việt đã cho mở Quốc Tử Giám nhằm
a)
khuyến khích nhân dân học tập.
b)
mở khoa thi đầu tiên.
c)
lập Quốc học viện.
d)
dạy cho hoàng tử, công chúa.
18.
Trong nền văn minh Đại Việt, từ triều đại Trần để cho con em quan lại học tập đã lập
a)
Văn miếu.
b)
Hàn lâm viện.
c)
Quốc học viện.
d)
Ngự sử đài.
19.
“Chiếu khuyến học” được ban bố dưới triều đại nào trong nền văn minh Đại Việt?
a)
Lý.
b)
Trần.
c)
Lê sơ.
d)
Tây Sơn.
20.
Năm 1484, nhà Lê sơ (Đại Việt) đã
a)
lập Quốc học viện.
b)
bắt đầu đặt danh hiệu Tam Khôi dành cho những người đỗ đầu kì thi Đình.
c)
đặt lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
d)
bắt đầu tiến hành cứ ba năm triều đình lại tổ chức thi Hương tại địa phương, thi Hội tại kinh thành.
21.
Những triều đại phong kiến nào của Việt Nam đã có những chính sách cụ thể khuyến khích và đề cao chữ Nôm?
a)
Đinh, Tiền Lê.
b)
Tiền Lê, Lý.
c)
Trần, Lê sơ.
d)
Hồ, Tây Sơn.
22.
Tác phẩm nào dưới đây không thuộc văn học chữ Hán trong nền văn minh Đại Việt?
a)
Chiếu dời đô (Lý Thái Tổ).
b)
Nam quốc sơn hà.
c)
Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn).
d)
Quốc âm thi tập.
23.
Tác phẩm nào dưới đây không thuộc văn học chữ Nôm trong nền văn minh Đại Việt?
a)
Bình Ngô đại cáo.
b)
Truyện Kiều (Nguyễn Du).
c)
Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu).
d)
Quốc âm thi tập.
24.
“An Nam tứ đại khí” thuộc nền văn minh Đại Việt gồm bốn công trình nghệ thuật thời
a)
Đinh, Tiền Lê.
b)
Lý, Trần.
c)
Trần, Hồ.
d)
Trần, Lê sơ.
25.
“An Nam tứ đại khí” thuộc nền văn minh Đại Việt gồm bốn công trình nghệ thuật là
a)
tượng phật chùa Quỳnh Lâm, đỉnh tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền và vạc Phổ Minh.
b)
tượng phật chùa Quỳnh Lâm, chùa Một Cột, chuông Quy Điền và vạc Phổ Minh.
c)
tượng phật chùa Quỳnh Lâm, chuông Quy Điền, tượng chùa Phật Tích và chùa Một Cột.
d)
chùa Một Cột, Sùng Thiện Diên Linh, chùa Trấn Quốc, chùa Phật Tích.
26.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
a)
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
b)
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
c)
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
d)
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân Đại Việt.
27.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?
a)
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
b)
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
c)
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
d)
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
28.
Nội dung nào không phải là biểu hiện cho thấy các triều đại phong kiến thuộc nền văn minh Đại Việt thực hiện nhiều chính sách phát triển nông nghiệp?
a)
Đắp đê, tổ chức khai hoang, nghiêm cấm giết trâu bò.
b)
Thực hiện chính sách “quân điền”, “ngụ binh ư nông”.
c)
Thành lập Cục Bách tác chuyên quản lí và giám sát.
d)
Miễn giảm thuế, đặt chức Hà đê sứ, Đồn điền sứ.
29.
Tư tưởng nào dưới đây được xem là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất để đánh giá con người và các hoạt động xã hội trong nền văn minh Đại Việt?
a)
Nho giáo.
b)
Trung quân, ái quốc.
c)
Yêu nước, thương dân.
d)
Quyền lực tối cao thuộc về nhà vua.
30.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện cho thấy Phật giáo trở thành quốc giáo trong các thế kỉ XI-XIII của nền văn minh Đại Việt?
a)
Nhiều vị vua cho dựng chùa, đúc chuông, tạc tượng, in kinh Phật.
b)
Nho sĩ trở thành một lực lượng quan trọng trong triều đình.
c)
Vua Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm.
d)
Chùa trở thành trung tâm sinh hoạt văn hóa ở các làng.
31.
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của nền văn minh Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
a)
Thời Lý.
b)
Thời Trần.
c)
Thời Lê sơ.
d)
Thời Hồ.
32.
Chữ Nôm bắt đầu trở thành chữ viết chính thống dưới triều đại phong kiến nào của Việt Nam?
a)
Nhà Lý.
b)
Nhà Trần.
c)
Lê sơ.
d)
Tây Sơn.
33.
Trong nền văn minh Đại Việt, các nhà nước phong kiến mở rộng hệ thống giáo dục nhằm
a)
đưa Phật giáo trở thành quốc giáo.
b)
truyền bá tín ngưỡng dân gian.
c)
đào tạo đội ngũ quan lại cho bộ máy chính quyền.
d)
đào tạo cao tăng trở thành lực lượng quan trọng trong triều đình.
34.
Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
a)
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
b)
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
c)
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
d)
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
35.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước ở Đại Việt?
a)
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán trong và ngoài nước.
b)
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác, buôn bán trong nước.
c)
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình phong kiến.
d)
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
36.
Trong nền văn minh Đại Việt, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã
a)
sáng tạo ra chữ viết mới để ghi lại tiếng nói của dân tộc.
b)
sáng tạo ra chữ Quốc ngữ để ghi lại tiếng nói của dân tộc.
c)
sáng tạo ra chữ Phạn để ghi lại tiếng nói của dân tộc.
d)
sáng tạo ra chữ cái Latinh để ghi lại tiếng nói của dân tộc.
37.
Văn tự chính thống dùng trong thi cử ở các triều đại Lý, Trần, Lê sơ thuộc nền văn minh Đại Việt là
a)
chữ Phạn.
b)
chữ Hán.
c)
chữ Nôm.
d)
chữ Quốc ngữ.
38.
Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc
a)
sử dụng, cải biến bảng chữ Hán để ghi âm tiếng Việt.
b)
sử dụng, cải biến bảng chữ Phạn để ghi âm tiếng Việt.
c)
sử dụng, cải biến bảng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt.
d)
giao thoa văn minh Văn Lang – Âu Lạc với văn minh Ấn Độ cổ đại.
39.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
a)
Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
b)
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
c)
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
d)
Sản phẩm nông nghiệp số một khu vực.
40.
Tư tưởng yêu nước, thương dân trong nền văn minh Đại Việt được biểu hiện rõ nét
a)
thông qua chính sách ngoại giao của các triều đại phong kiến với phương Tây.
b)
thông qua các chính sách của nhà nước trong việc quan tâm đến đời sống nhân dân.
c)
qua các công trình kiến trúc, điêu khắc đồ sộ, tiêu biểu là Hoàng thành Thăng Long.
d)
thông qua thời kì Bắc thuộc với nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra để giành độc lập dân tộc.
41.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến thuộc nền văn minh Đại Việt?
a)
Vai trò tổ chức, quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ trải qua các triều đại.
b)
Đơn giản, sơ khai, bước đầu xây dựng được chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cho thời kì cận đại sau này.
c)
Là cơ sở quan trọng để thực hiện tham vọng xâm lược, bành trướng lãnh thổ của các triều đại phong kiến.
d)
Không ngừng hoàn thiện từ trung ương đến địa phương, đạt đến đỉnh cao dưới thời Trần.
42.
Nhận xét nào sau đây là đúng về luật pháp của các triều đại phong kiến thuộc nền văn minh Đại Việt?
a)
Chỉ bảo vệ quyền lợi của vua, quý tộc, quan lại.
b)
Chưa có bộ luật thành văn, chủ yếu truyền miệng.
c)
Nhà nước tăng cường quản lí xã hội thông qua luật pháp.
d)
Chủ yếu bảo vệ quyền lợi của nhân dân, đặc biệt là quyền lợi của phụ nữ.
43.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về nội dung của luật pháp qua các triều đại phong kiến thuộc nền văn minh Đại Việt?
a)
Đề cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.
b)
Bảo vệ quyền lực của vua, quý tộc, quan lại.
c)
Chủ yếu bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.
d)
Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.
44.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về phương thức thi cử, tuyển chọn quan lại dưới thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ?
a)
Thể lệ thi cử được tổ chức chặt chẽ, các kì thi được tổ chức, hệ thống (thi Hương, thi Hội, thi Đình).
b)
Chế độ khoa cử từng bước trở thành phương thức tuyển chọn quan lại thường xuyên.
c)
Nội dung thi cử chủ yếu là tứ thư, ngũ kinh.
d)
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống trong các kì thi.
45.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện cho thấy hệ thống giáo dục được mở rộng trong nền văn minh Đại Việt?
a)
Chữ Quốc ngữ phát triển mạnh mẽ và trở thành chữ viết chính thức trong các kì thi của nhà nước.
b)
Nhà Trần đặt danh hiệu Tam Khôi dành cho những người đỗ đầu kì thi Đình.
c)
Thể lệ thi cử được tổ chức chặt chẽ, các kì thi được tổ chức, hệ thống (thi Hương, thi Hội, thi Đình).
d)
Dưới thời Lê sơ từ năm 1463, cứ ba năm triều đình lại tổ chức thi Hương tại địa phương, thi Hội tại kinh thành.
46.
Trong nền văn minh Đại Việt, văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý.
b)
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
c)
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
d)
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
47.
Nhận xét nào dưới đây không phải là nội dung chủ yếu của văn học dân gian Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII?
a)
Phản ánh tâm tư, tình cảm của con người.
b)
Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
c)
Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc sâu sắc.
d)
Phản ánh sự phát triển của đất nước thời cận đại.
48.
Một trong những ý nghĩa của văn minh Đại Việt đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam là
a)
cơ sở để Việt Nam sớm tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.
b)
điều kiện khách quan góp phần đánh thắng các thế lực đế quốc xâm lược.
c)
tiền đề để Việt Nam tiến nhanh, vững chắc trên con đường tư bản hiện nay.
d)
tiền đề và điều kiện quan trọng để tạo nên sức mạnh của dân tộc.
49.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt đối với tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam?
a)
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo, bền bỉ của nhân dân.
b)
Chứng minh sự phát triển vượt bậc của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
c)
Góp phần to lớn tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
d)
Là nền tảng để dân tộc Việt Nam sánh ngang với các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
50.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
a)
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
b)
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ là chủ yếu.
c)
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.
d)
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến Đại Việt được đều mang tính dân chủ.