NEW
Font size
WorksheetsÔn KHTN cuối HK2 lớp 7
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Vai trò của nước đối với sự sống là
Dung môi hòa tan
Điều hòa thân nhiệt sinh vật và môi trường
Tạo lực hút mao dẫn, giúp vận chuyển các chất trong mao dẫn
Cả A, B và C
Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ
Lông hút
Vỏ rễ
Mạch gỗ
Mạch rây
Thức ăn từ ngoài đi vào trong cơ thể thông qua
Miệng.
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Các cơ quan đảm nhận sự đào thải nước của cơ thể là?
(1) Phổi
(2) Tuyến mồ hôi trên da
(3) Cơ quan bài tiết nước tiểu
(4) Hệ tuần hoàn
(1) Phổi , (2) Tuyến mồ hôi trên da
(2) Tuyến mồ hôi trên da, (4) Hệ tuần hoàn
(2) Tuyến mồ hôi trên da,(3) Cơ quan bài tiết nước tiểu
(1) Phổi, (4) Hệ tuần hoàn
Trong cơ thể người, nước không có vai trò là:
Tạo nước bọt.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Điều chỉnh thân nhiệt.
Tạo nên môi trường trong cơ thể.
Cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước ở thực vật là:
Rễ
Thân
Lá
Khí khổng
Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?
Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.
Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to
Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng.
Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.
Cơ thể chúng ta thông thường bổ sung nước bằng cách:
Qua thức ăn và đồ uống.
Qua tiêu hóa và hô hấp.
Qua sữa và trái cây.
Qua thức ăn và sữa.
Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các cơ quan bài tiết?
Nước, CO2, kháng thể.
CO2, các chất thải, nước.
CO2, hormone, chất dinh dưỡng.
Nước, hormone, kháng thể.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng thuộc kiểu cảm ứng nào sau đây?
Tính hướng nước.
Tính hướng sáng.
Tính hướng tiếp xúc.
Tính hướng hóa.
Cảm ứng ở sinh vật là:
Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
Khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.
Khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
Hiện tượng cây phát triển về phía có nguồn nước gọi là:
Tính hướng tiếp xúc.
Tính hướng sáng.
Tính hướng hoá.
Tính hướng nước.
Tập tính bẩm sinh là:
Loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho cá thể.
Loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ nhưng không có tính bền vững.
Sinh trưởng là:
Sự tăng lên về kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước tế bào.
Sự tăng lên về khối lượng cơ thể do tăng lên về số lượng tế bào.
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về kích thước tế bào.
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
Vòng đời của cây cam trải qua các giai đoạn lần lượt là:
Hạt → hạt nảy mầm → cây mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt
Hạt → hạt nảy mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt → cây mầm.
Hạt nảy mầm → cây mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt → hạt.
Hạt nảy mầm → cây mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt.
Ở động vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Hấp thụ calcium.
b) Chuyển hoá protein.
c) Hình thành xương.
d) Ổn định thân nhiệt.
e) Hấp thụ nước.
g) Chuyển hoá năng lượng.
h) Bài tiết chất thải.
6
4
7
5
Quan sát vòng đời của muỗi sau đây:
Giai đoạn trứng và giai đoạn ấu trùng.
Giai đoạn trứng và giai đoạn muỗi trưởng thành.
Giai đoạn nhộng và giai đoạn muỗi trưởng thành.
Giai đoạn muỗi tiền trưởng thành và giai đoạn muỗi trưởng thành.
Tập tính ở động vật bao gồm:
Một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
Một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
Một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
Một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, nhờ đó động vật tăng trưởng số lượng cá thể liên tục.
Phát triển là:
Những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
Những biến đổi của cơ thể sinh vật dưới tác động trực tiếp của môi trường sống mà không liên quan đến biến đổi vật chất di truyền.
Những biến đổi đột ngột của cơ thể sinh vật do biến đổi vật chất di truyền mà không liên quan đến biến đổi điều kiện môi trường sống.
Vòng đời của ếch trải qua các giai đoạn lần lượt là:
Phôi → trứng → nòng nọc → nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
Trứng → phôi → nòng nọc → nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
Phôi → trứng → nòng nọc → nòng nọc 4 chân → nòng nọc 2 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
Trứng → phôi → nòng nọc → nòng nọc 4 chân → nòng nọc 2 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Sinh trưởng.
b) Thụ phấn.
c) Quang hợp.
d) Thoát hơi nước.
e) Phát triển.
g) Ra hoa.
h) Hình thành quả.
6
3
7
4
Quan sát vòng đời của bướm gây hại sau đây:
Để tiêu diệt bướm gây hại hiệu quả, nên tác động vào các giai đoạn nào sau đây?
Bướm trưởng thành.
Trứng.
Sâu bướm
Kén.
Sinh sản hữu tính là:
Hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử.
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực tạo nên hợp tử.
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái tạo nên hợp tử.
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của tế bào đực và tế bào cái tạo nên hợp tử.
Quan sát lá cây ở hình sau, cho biết đó là hình thức sinh sản sinh dưỡng nào?
Hình thức sinh sản bằng lá.
Hình thức sinh sản bằng rễ.
Hình thức sinh sản bằng thân củ.
ình thức sinh sản bằng thân bò.
Quá trình sinh sản ở sinh vật được diễn ra định kì ở mỗi loài là do yếu tố nào tham gia quá trình điều hoà sinh sản?
Nhiệt độ.
Thức ăn.
Gió.
Hormone.
Biện pháp nào thường không được sử dụng để làm tăng số con của trâu bò?
Thay đổi yếu tố môi trường.
Sử dụng hormone hoặc chất kích thích tổng hợp.
Nuôi cấy phôi.
Thụ tinh nhân tạo trong cơ thể.
Sinh sản vô tính là:
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt.
Hình thức sinh sản ở tất cả các loại sinh vật.
Hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Hình thức sinh sản có nhiều hơn một cá thể tham gia.
Quan sát hình ảnh sinh sản vô tính của thủy tức, cho biết đó là hình thức sinh sản vô tính của thủy tức là gì?
Phân đôi.
Mọc chồi.
Tạo thành bào tử.
Cả A và B đều đúng.
Nhóm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật là:
Gió, nước, hormone.
Gió, nước, thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm.
Gió, nước, thức ăn, hormone.
Thức ăn, nhiệt độ, con người.
Trong điều khiển sinh sản ở động vật, những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và chín hàng loạt?
Sử dụng hormone hoặc thay đổi yếu tố môi trường.
Nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.
Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.
Sử dụng hormone.
Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì tế bào:
Ngừng lớn lên.
Sẽ chết.
Phát triển bình thường.
Hát triển mạnh hơn.
Trong cơ thể sinh vật, hoạt động sống nào là trung tâm chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến tất cả các hoạt động sống còn lại?
Sinh sản.
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Sinh trưởng và phát triển.
Cảm ứng.
