Font size
WorksheetsQuiz Lịch Sử
Total questions: 36
Worksheet time: 20mins
Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
luyện kim.
máy hơi nước.
len, dạ.
chế tạo máy móc.
Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
kinh tế đơn điền.
công trường thủ công.
dệt và làm gốm.
phường hội thủ công.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
công thương nghiệp.
đồn điền, trang trại.
luyện kim và đóng tàu.
khai thác dầu mỏ.
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ
Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.
Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh
Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.
Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là
lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
lật đổ chế độ phong kiến, cơ đại cùng tàn tích của nó.
tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là
dân tộc và dân chủ.
dân tộc và dân sinh.
độc lập và tự do.
dân chủ và dân quyền.
Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ
sự phát triển kinh tế và công nghiệp.
Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.
Sự tập trung tài sản và quyền lực.
Câu 9:Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường.
A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
C.xâm lược và mở rộng thuộc địa.
D. đổi mới hình thức kinh doanh.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
cải cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
xâm lược thuộc địa.
giao lưu buôn bán.
toàn cầu hóa.
hợp tác kinh tế.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
Đức.
I-ta-li-a.
Nhật
Anh.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa
vô sản và tư sản.
chủ nô và tư sản.
các nhà tư bản lớn.
địa chủ và quý tộc.
Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
Các Mác.
Ăngghen.
Xtalin.
Lênin.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.
Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.
Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.
Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là
hai chính quyền song song tồn tại.
Nhân dân lên nắm chính quyền.
ba chính quyền tồn tại đồng thời.
giai cấp tư sản nắm chính quyền.
Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.
thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.
hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.
Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của
giai cấp tư sản.
giai cấp vô sản.
tiểu tư sản trí thức.
địa chủ phong kiến.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.
lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.
đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.
giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là quốc gia nào?
Lào.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Việt Nam.
Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
Ba Lan.
Anh.
Cuba.
Nhật Bản.
Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên.
Cuba.
Việt Nam.
Lào.
Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên.
Cuba.
Trung Quốc.
Lào.
Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?
Kinh tế.
Chính trị.
Quân sự.
Văn hóa.
Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.
Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia.
Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.
Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?
Thái Lan.
Cuba.
Ấn Độ.
Iran.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.
“Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”.
(Lê-nin: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005, tr.751)
Đọan trích nói về tầm quan trọng của thuộc địa đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa đế quốc là một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản
Từ đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản chủ nghĩa hoàn thành xâm lược thuộc địa trên toàn thế giới.
Hiện nay, chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn có thể tồn tại là nhờ hệ thống thuộc địa không ngừng được mở rộng.
Câu 2:
Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
(Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776)
Tư liệu 2:
“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.
Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”
(Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789))
a. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
b. Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
c. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.
d. Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.
“Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn;… quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.
(A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)
a. Nhà nước phong kiến do vua Lu-I XVI đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
b. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.
c. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến ở Pháp gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới
d. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.
Hội nghị Trung ương 3 khóa XI Đảng Cộng sản Trung Quốc (năm 1978) mang ý nghĩa lịch sử quan trọng, mở ra một thời kỳ mới cho nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa trong công cuộc cải cách, mở cửa, hội nhập quốc tế. Trải qua 40 năm, sự nghiệp cải cách, mở cửa của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo cơ sở vững chắc đưa quốc gia này tiếp tục tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
(Nguyễn Xuân Cường, Trung Quốc: Nhìn lại quá trình 40 năm cải cách, mở cửa, Tạp chí điện tử Tổ chức nhà nước)
a. Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, tạo uy tín cho chủ nghĩa xã hội.
b.Thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa tạo cơ sở cho Trung Quốc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c. Hội nghị Trung ương 3 khóa XI có ý nghĩa đánh dấu sự khởi đầu trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc.
d. Công cuộc cải cách, mở cửa là biện pháp giúp Trung Quốc có thể quay trở lại con đường chủ nghĩa xã hội.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.
Trong bài viết “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã luận giải và khẳng định: “Ngay khi mới ra đời và trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn khẳng định: Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản và nhân dân Việt Nam; đi lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu khách quan, là con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam”.
a. Đoạn trích khẳng định quyết tâm kiên trì xây dựng và phát triển theo con đường chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.
b. Hiện nay, Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Cu-ba tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c. Chủ nghĩa xã hội là con đường duy nhất phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
d. Mục tiêu bền vững của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.
Câu 6.
“Người Nhật gặt hái được những thành công vang dội mang tầm thế giới với những cuộc cải cách của mình và đưa Nhật Bản trở thành một trong những cường quốc châu Á hùng mạnh nhất có thể sánh ngang với các nước Âu - Mỹ hàng đầu thế giới trên rất nhiều phương diện.”
(Hiển Duy Quảng, Bàn thêm về một số cuộc cải cách ở châu Á thời cận đại, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, số 31, tr. 43)
a. Đoạn trích phản ánh kết quả của công cuộc cải cách ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX.
b. Cuộc cải cách ở Nhật Bản được nhắc đến trong đoạn trích do Nhật hoàng Minh Trị tiến hành
c. Thành công của cuộc cải cách được nhắc đến trong đoạn trích đã đưa Nhật Bản trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.
d. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành cường quốc số 1 thế giới, sánh ngang với Mỹ, Anh, Pháp.
Câu 7.
“Hiệp ước về việc thành lập Liên Xô được ký kết ngày 29-12-1922, và ngày hôm sau được thông qua tại Đại hội toàn Liên bang Xô viết. Tuyên bố về việc thành lập Liên bang Xô viết đặc biệt nhấn mạnh, nhà nước mới được thành lập sẽ trở thành “bước quyết định mới trong việc thống nhất nhân dân lao động của tất cả các nước thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa thế giới Xô viết”.”
(Quốc Khánh, Sắc lệnh số 3162: Văn bản chính thức cuối cùng của Liên Xô viết gì?,
a. Đoạn trích phản ánh về nguyên nhân thành lập của nhà nước Liên Xô năm 1922.
b. Năm 1922, Liên Xô ra đời trên cơ sở sự hợp tác các nước Cộng hoà Xô viết đồng minh..
c.Sự ra đời của Liên Xô thể hiện tinh thần dân tộc tự quyết, sự liên minh đoàn kết giữa các nước cộng hoà Xô viết đồng minh.
d. Đại hội toàn Liên bang Xô viết được triệu tập đã đánh dấu sự hoàn thành quá trình thành lập Liên Xô.
Câu 8.
"Từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã tích cực tham gia nhiều diễn đàn quốc tế, hoạt động trong nhiều khu vực, nhiều tổ chức chính trị và kinh tế quốc tế như APEC, GATT, mở rộng quan hệ các nước như Nam Phi, Vatican, Israel... nhằm vươn lên trưởng thành một “cực” quan trọng trong xu thế đa cực của thế giới. Các mối quan hệ đối ngoại của Trung Quốc đều tuân theo tư tưởng chỉ đạo: đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu, “bỏ qua quá khứ, hướng về tương lai”."
(Văn Ngọc Thành, Cải cách ở Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa từ năm 1978)
a. Đoạn trích phản ánh sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 90 của thế kỉ XX
b.Từ thập kỉ 90 đến nay, Trung Quốc tích cực tham gia và trở thành thành viên tích cực của nhiều diễn đàn quốc tế và trong nước.
c. Từ những năm 90, chính sách đối ngoại của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào Việt Nam.
d. Tư tưởng chỉ đạo trong quan hệ đối ngoại của Trung Quốc là tôn trọng lợi ích các nước đồng minh trong khu vực lên hàng đầu.
