Worksheetslyyyy
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Mọi từ trường đều phát sinh từ
A. Các nguyên tử sắt
B. Các nam châm vĩnh cửu
C. Các mômen từ.
D. Các điện tích chuyển động.
Khi hai dây dẫn thẳng, đặt gần nhau, song song với nhau và có hai dòng điện cùng chiều chạy qua th
A. Chúng hút nhau
. Chúng đẩy nhau
C. Lực tương tác không đáng kể.
Từ trường của thanh nam châm thẳng giống với từ tường tạo bởi
A. Một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
B. Một chùm electron chuyển động song song với nhau
C. Một ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Một vòng dây có dòng điện chạy qua.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn khi
A. Đoạn dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.
B. Đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ.
C. Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 45
Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
A. trong mạch có một nguồn điện.
B. mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
C. mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
D. từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Muốn cho trong một khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
A. làm thay đổi diện tích của khung dây.
B. đưa khung dây kín vào trong từ trường đều
C. làm cho từ thông qua khung dây biến thiên
D. quay khung dây quanh trục đối xứng của nó
Hiện tượng tự cảm thực chất là
A. hiện tượng dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
B. hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên
C. hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
D. hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
. Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
dòng điện tăng nhanh.
dòng điện có giá trị nhỏ
dòng điện không đổi.
Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn
C. Đưa một cực của ắc qui từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S tính theo công thức
A. Φ = BSsinα.
B. Φ = BScosα.
C. Φ = BStanα.
D. Φ = BS
Nếu một vòng dây quay trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với từ trường, dòng điện cảm ứng
A. đổi chiều sau mỗi vòng quay.
B. đổi chiều sau nửa vòng quay.
C. đổi chiều sau mỗi một phần tư vòng.
D. không đổi chiều.
Từ thông qua một mạch điện kín phụ thuộc vào
A. tiết diện của dây dẫn làm mạch điện.
B. điện trở của dây dẫn làm mạch điện.
C. khối lượng của dây dẫn làm mạch điện
D. hình dạng, kích thước của mạch điện
Nếu một mạch điện hở chuyển động trong từ trường cắt các đường sức từ thì
A. trong mạch không có suất điện động cảm ứng.
B. trong mạch không có suất điện động và dòng điện cảm ứng.
C. trong mạch có suất điện động và dòng điện cảm ứng
D. trong mạch có suất điện động cảm ứng nhưng không có dòng điện.
Giá trị tuyệt đối của từ thông qua diện tích S đặt vuông góc với cảm ứng từ B
A. tỉ lệ với số đường sức từ qua một đơn vị diện tích S.
B. tỉ lệ với số đường sức từ qua diện tích S.
C. tỉ lệ với độ lớn chu vi của diện tích S
D. là giá trị cảm ứng từ B tại nơi đặt diện tích S
Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên vòng dây trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ:
A. Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
B. Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
C. không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
D. Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
A. ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
B. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
C. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
. Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
A. tăng 2 lần
D. chưa đủ dữ kiện để xác định.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trong đó so với
A. chính nó
B. chân không
C. không khí
D. nước
Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng kh
A. truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất
B. tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
C. tia tới có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.
D. truyền xiên góc từ không khí vào kim cương
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:
A. ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới
B. ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới
C. ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới
D. ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:
A. cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
B. càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn
C. càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ
. Chọn phát biểu đúng về hiện tượng khúc xạ. Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì
A. tỉ số giữa góc tới và góc khúc xạ luôn là hằng số
B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
C. góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị
B. Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị
C. Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối 2 n của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối 1 n của môi trường 1
D. Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất
Chọn câu đúng nhất. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt 1 n tới mặt phân cách với môi trường trong suốt 2 n (với 2 1 n n ), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách th
A. tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường
B. tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường 2 n
C. tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường 1
D. một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ
. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
A. nước ra ngoài không khí
B. từ kim cương sang nước
C. từ không khí vào benzene
D. từ kim cương vào benzen
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
A. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
B. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
C. ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
D. cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
A. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phầ
D. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn pxtp
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng
B. gương cầu
C. cáp dẫn sáng trong nội soi
D. thấu kính
0. Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Để có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
A. từ benzen vào nước
B. từ nước vào thủy tinh flin
C. từ benzen vào thủy tinh flin
D. từ chân không vào thủy tinh flin
. Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. 20
B. 30
C. 40
D. 50
: Lăng kính là một khối chất trong suốt
A. có dạng trụ tam giác.
B. có dạng hình trụ tròn.
C. giới hạn bởi 2 mặt cầu.
D. hình lục lăng
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
A. trên của lăng kính.
B. dưới của lăng kính.
C. cạnh của lăng kính.
D. đáy của lăng kính.
: Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
A. hai mặt bên của lăng kính.
B. tia tới và pháp tuyến
C. tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
D. tia ló và pháp tuyến.
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình
A. tròn
B. elip
C. tam giác
D. chữ nhật
: Lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi
A. góc chiết quang A có giá trị bất kỳ
B. góc chiết quang A là góc vuông
C. góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh
D. góc chiết quang A lớn hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.
Biết một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC, góc chiết quang A. tia sáng đi tới mặt bên AB và ló ra mặt bên AC. So với tia tới thì tia ló
A. lệch một góc chiết quang A
B. đi ra ở góc B
C. lệch về đáy của lăng kính
D. đi ra cùng phương
: Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
A. hai mặt cầu lồi
B. hai mặt phẳng.
C. hai mặt cầu lõm
D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
: Trong không khí, thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm là
A. thấu kính hội tụ
B. thấu kính phân kì.
C. có thể là thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì
D. chỉ xác định được loại thấu kính nếu biết chiết suất thấu kín
: Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
A. thấu kính hai mặt lõm.
B. thấu kính phẳng lõm
C. thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm.
D. thấu kính phẳng lồi.
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về ánh sáng truyền qua TKHT là
A. Tia sáng tới song song với trục chính của gương, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính.
B. Tia sáng đia qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
C. Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng.
D. Tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính.
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm sáng qua TKHT khi đặt trong không khí là:
A. Chùm sáng tới song song, chùm sáng ló hội tụ.
B. Chùm sáng tới qua tiêu điểm vật, chùm sáng ló song song với nhau.
C. Chùm sáng tới hội tụ, chùm sáng ló hội tụ
D. Chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì.
: Trong các nhận định sau, nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua TKHT là
A. Tia sáng tới kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính thì ló ra song song với trục chính.
B. Tia sáng song song với trục chính thì ló ra đi qua tiêu điểm vật chính.
C. Tia tới qua tiêu điểm vật chính thì tia ló đi thẳng.
D. Tia sáng qua thấu kính bị lệch về phía trục chính.
Nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua TKPK đặt trong không khí là:
A. Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính
B. Tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính.
C. Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính.
D. Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng.
: Trong các nhận định sau về chùm tia sáng qua TKPK đặt trong không khí, nhận định không đúng là:
A. Chùm tia tới phân kì thì chùm tia ló phân kì.
B. Chùm tia tới kéo dài đi qua tiêu đểm vật thì chùm tia ló song song với nhau
C. Chùm tới qua thấu kính không thể cho chùm tia ló hội tụ
D. Chùm tia tới song song thì chùm tia ló phân kì.
Nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm chính của thấu kính?
A. Tiêu điểm ảnh chính của TKHT nằm trước kính.
B. Tiêu điểm ảnh chính của TKPK nằm trước thấu kính.
C. Tiêu điểm vật chính của TKPK nằm trước thấu kính.
D. Tiêu điểm vật chính của TKHT nằm sau thấu kính.
Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu cự của TKHT?
A. Tiêu cự của TKHT có giá trị dương.
B. Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn
C. Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hôi tụ ánh sáng mạnh hay yếu
: Đối với TKPK, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng
A. Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
B. Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
D. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Chọn câu trả lời đúng. Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một TKHT và cách quang tâm một khoảng d lớn hơn tiêu cự của thấu kính thì bao giờ cũng có ảnh:
A. Ngược chiều với vật
B. Cùng chiều với vật
C. Cùng kích thước với vật.
D. Kích thước nhỏ hơn vật.
Tiêu điểm ảnh của thấu kính có thể coi là
A. điểm hội tụ của chùm tia ló.
B. ảnh của vật điểm ở vô cực trên trục tương ứng.
C. điểm kéo dài của chùm tia ló.
: Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
A. thủy dịch.
C. thủy tinh thể.
D. giác mạc
: Con ngươi của mắt có tác dụng
A. điều chỉnh cường độ sáng vào mắt.
B. để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt.
C. tạo ra ảnh của vật cần quan sá
Giới hạn nhìn rõ của mắt là:
A. Từ điểm cực viễn đến sát mắt.
B. Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
C. Những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ.
D. Từ vô cực đến cách mắt khoảng 25 cm.
: Sự điều tiết của mắt là
A. thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
B. thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
C. thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
D. thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc.
: Mắt nhìn được xa nhất khi
A. thủy tinh thể điều tiết cực đại.
B. thủy tinh thể không điều tiết.
Chọn câu đúng khi nói về mắt và máy ảnh
A. Thủy tinh thể của mắt có độ tụ không đổi.
C. Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc không đổi
D. Khoảng cách từ vật kính đến phim không đổi
Độ cong của thủy tinh thể thay đổi để
A. Mắt nhìn được vật ở vô cực.
B. Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc thay đổi.
C. Ảnh của vật hiện rõ trên võng mạc.
D. Câu A và C đúng.
Năng suất phân ly của mắt là
A. Khả năng nhìn rõ vật ở khoảng cách gần nhất.
B. Góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm.
Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắ
B. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên
C. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
D. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống
: Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?
C. có tiêu cự lớn
A. là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật
A. cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự.
B. cách kính trong khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu c
D. trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính.
Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào
A. khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính.
B. khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật.
C. tiêu cự của kính và độ cao vật.
Phát biểu nào sau đây là không đúng. Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải:
A. đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
B. đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
C. điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính để ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
: Phát biểu nào sau đây về vật kính và thị kính của KTV là đúng?
A. Vật kính là TKPK có tiêu cự rất ngắn, thị kính là TKHT có tiêu cự ngắn.
B. Vật kính là TKHT có tiêu cự rất ngắn, thị kính là TKHT có tiêu cự ngắn.
D. Vật kính là TKHT có tiêu cự dài, thị kính là TKHT có tiêu cự ngắn
