Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 17

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

2.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

3.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

c)

Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

d)

Đề cao sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

4.

CTTG II bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng và cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là gì?

a)

Nhanh chóng đại bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

Phân chia việc chiếm đóng các nước phát xít.

5.

Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

hoàn toàn kết thúc ở châu Á.

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

6.

Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?

a)

Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc CNPX.

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

c)

Hình thành đồng minh chống phát xít.

d)

Thảo thuận đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.

7.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết

a)

cũng Mĩ quản lí nước Đức.

b)

sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

d)

hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.

8.

Trật tự hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta.

b)

Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

c)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau hội nghị của 3 cường quốc.

d)

Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

9.

Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

10.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng lớn là

a)

thế giới chia làm 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

b)

Mĩ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang ở khắp nơi

c)

thế giới chìm trong "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động

d)

loài người đứng trước thảm hoạ "đung đưa trên miệng hố chiến tranh"

11.

Câu 1. Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?

a)

A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

c)

C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.

d)

D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.

12.

Câu 2. Nhân tổ nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?

a)

A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.

b)

B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).

c)

C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.

13.

Câu 3. Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?

a)

A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

b)

B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.

c)

C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.

14.

Những sự kiện đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

sự thành lập nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức.

b)

sự thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc

c)

sự thành lập tổ chức NATO và tổ chức Vácsava.

d)

Sự thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức NATO.

15.

Mưu đồ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh

c)

tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

làm bá chủ toàn thế giới.   

16.

Năm 1991, diễn ra sự kiện gì sau đây trong quan hệ quốc tế?

 

 

a)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.

b)

Khủng hoảng trật tự hai cực Ianta.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.

d)

Xô-Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.

17.

 Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnhvực kinh tế hiện nay là

 

 

 

 

a)

hợp tác với các nước đang phát triển

b)

hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

hợp tác với các nước châu Âu

d)

hợp tác và phát triển.

18.

Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” là:

 

a)

thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

b)

thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

c)

thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

d)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

19.

 Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tạo điều kiện để giải quyết những vấn đề gì trên thế giới?

a)

tạo điều kiện giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh ở châu Âu.

c)

Giải quyết hòa bình và các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

d)

Tình trạng đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ.  

20.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt tình hình chung của thế giới phát triển theo xu thế nào?

 

a)

Thế giới luôn xảy ra chiến tranh xung đột.

b)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển quốc phòng

c)

Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển giữ vai trò chủ đạo.

d)

Các cuộc khủng bố thường xảy ra.

21.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm?

 

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế

c)

Quân sự.

d)

Văn hóa.

22.

Sau khi Liên Xô tan rã giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới theo xu thế

a)

hợp tác.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đa cực.

d)

một cực.

23.

“Trong bất cứ tình hình nào, cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01/1959).

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).

d)

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).

24.

Chiến thắng Phước Long giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

a)

Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.

b)

Tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" và chỉ rõ: ”Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

25.

Thái độ của quân đội Sài Gòn sau khi mất Phước Long (6/1/1975) là

a)

phản ứng yếu ớt và bất lực.

b)

phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

không phản ứng gì.

d)

phản ứng mạnh.

26.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 ở Việt Nam?

a)

Hậu phương miền Bắc giành nhiều thành tựu lớn, dốc lòng chi viện cho tiền tuyến.

b)

So sánh tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

c)

Ngụy quyền Sài Gòn chấp nhận đầu hàng cách mạng trên làn sóng đài phát thanh.

d)

Đảng ta đã kịp thời đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam.

27.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

a)

Lực lượng cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ.

b)

Lực lượng cách mạng phát triển cả về số lượng và chất lương.

c)

Lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

d)

Lực lượng cách mạng phát triển theo chiều hướng có lợi cho cách mạng.

28.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại cố vấn, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thỏa hiệp với các nước lớn gây khó khăn cho ta.

29.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

30.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Châu Đốc

b)

Rạch Giá

c)

Bạc Liêu.

d)

Đồng Nai

31.

Hướng tiến công đầu tiên của ta trong năm 1975 là

a)

Quảng Trị.

b)

Huế.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên.

32.

1. Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc hoàn toàn giải phóng?

a)

Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.

b)

Giải phóng miền Nam 30/04/1975.

c)

Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà.

d)

Thành lập nước VNDCCH.

33.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi" ?

a)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục cửa cách mạng miền Nam.

b)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

c)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang Tổng tiến công cách mạng.

34.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào ?

a)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

35.

Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam .

c)

sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930.

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

36.

Tháng 1 - 1959, Đảng nhận định: Ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác, đó là quyết định của

a)

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

b)

Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Hội nghị bất thường Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

37.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950?

a)

Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

b)

Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lưc quân Pháp.   

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

a)

Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán. 

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

c)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. 

d)

Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

39.

Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại chiến tranh tổng lực.    

b)

làm thất bại chiến tranh đặc biệt.   

c)

àm thất bại chiến tranh cục bộ.

d)

cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.

40.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6/3/1946)?

a)

Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

c)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

d)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

41.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?

           

a)

Mĩ. 

b)

Pháp.  

c)

Nhật Bản.  

d)

Anh.

42.

Theo hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

Pháp.  

b)

Anh.

c)

Mĩ   

d)

Liên Xô.

43.

Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã

a)

tiến hành hiện đại hóa đất nước.

b)

tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

c)

thực hiện phong trào xóa nạn mù chữ.

d)

ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

44.

Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã

     

a)

tiến hành hiện đại hóa đất nước.  

b)

tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

c)

ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.  

d)

tiến hành bầu cử Quốc hội

45.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.       

d)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

46.

Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.

47.

Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

c)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

d)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

48.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp khó khăn, thách thức nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cuộc đối đầu Đông-Tây.

b)

Chỉ có các nước Đông  u công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Pháp thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để cấm vận Việt Nam.

d)

Các thế lực thù địch câu kết chống phá chính quyền cách mạng

49.

Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là

a)

kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.   

b)

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

cải cách và mở cửa nền kinh tế.   

d)

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.

50.

Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là

a)

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực

b)

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

cải cách và mở cửa kinh tế.

d)

tổ chức các lớp học xóa nạn mù chữ