Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1234567890

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Triệu Đà chiếm được Âu Lạc vào thời gian nào?

a)

Năm 179 TCN.

b)

Năm 179.

c)

Năm 200 TCN.

d)

Năm 40.

2.

Đâu không phải thành lũy mà chính quyền đô hộ cho xây đắp ở nước ta?

a)

Đại La (Hà Nội).

b)

Luy Lâu (Bắc Ninh).

c)

Tống Bình (Hà Nội).

d)

Cổ Loa (Đông Anh).

3.

Đứng đầu mỗi quận trong bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là

a)

Thứ sử người Hán.

b)

Thái thú người Hán.

c)

Huyện lệnh người Hán.

d)

Hào trưởng người Việt

4.

Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) chính quyền đô hộ được nắm giữ bởi

a)

người Hán từ cấp huyện trở lên.

b)

người Hán cấp châu - quận.

c)

người Việt từ cấp huyện trở lên

d)

người Việt toàn bộ chính quyền.

5.

Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, dưới ách độ hộ của phong kiến phương Bắc nước ta được chia thành các quận

a)

Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam.

b)

Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.

c)

Giao Chỉ, Cửu Chân, Giao Châu.

d)

Nhật Nam, Tống Bình, Cửu Chân.

6.

Vì sao nhà Hán giữ độc quyền đồ sắt?

a)

Hạn chế những cuộc chống đối của nhân dân.

b)

Hỗ trợ đắc lực cho chính sách bành trướng.

c)

Sử dụng đồ sắt được cho là không cần thiết với nhân dân.

d)

Hỗ trợ đắc lực cho chính sách bành trướng.

7.

Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là

a)

Tiết độ sứ. 

b)

Huyện lệnh.

c)

Thái thú.

d)

Thứ sử.

8.

Chính quyền đô hộ của người Hán được thiết lập tới tận cấp huyện từ thời kì nào?

a)

Nhà Ngô.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Triệu.

d)

Nhà Hán.

9.

Ý nào dưới đây không phải chính sách đồng hóa mà các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiện khi sang đô hộ đất nước ta?

a)

Xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt. 

b)

Bắt dân ta theo phong tục, tập quán của người Hán. 

c)

Đem đồ cống nạp sang phương Bắc.

d)

Đưa người Hán sang ở với người Việt.

10.

Các quan cai trị phương Bắc đã áp đặt chính sách tô thuế nặng nề, đặc biệt nhất là dưới thời nhà 

a)

Đường.

b)

Hán

c)

Tùy.

d)

Lương.

11.

Năm 179 TCN, ai đã đem quân sang xâm chiếm đất nước ta?

a)

Mã Viện.

b)

Tô Định.

c)

Triệu Đà.

d)

Trọng Thủy.

12.

Ý nào dưới đây không phải chính sách cai trị trên lĩnh vực kinh tế mà chính quyền phương Bắc áp đặt với nhân dân

a)

Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề.

b)

Đắp đê, khai sông để nhân dân ta cày cấy.

c)

Nắm độc quyền sắt muối, bắt dân ta cống nạp.

d)

Chiếm ruộng đất của nhân dân ta.

13.

Điền từ thích hợp vào đoạn trích sau:

“Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: Ở đất Giao Chỉ, thứ sử trước sau phần lớn (1)….., trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của (2)….. cho đến khi (3)…… xin đổi về nước”. 

a)

(1) thanh liêm, (2) dân, (3) già yếu.

b)

(1) không thanh liêm, (2) dân, (3) đầy túi.

c)

(1) thanh liêm, (2) dân, (3) đầy túi.

d)

(1) không thanh liêm, (2) dân, (3) giàu có.

14.

Đâu là mục đích lớn nhất mà các triều đại phong kiến phương Bắc khi thiết lập bộ máy cai trị ở nước ta?

a)

Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc.

b)

Thành lập một quốc gia mới thần phục phong kiến phương Bắc.

c)

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.

d)

Thành lập quốc gia riêng của người Hán.

15.

Bài học lớn nhất cho người đời sau từ thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống Triệu Đà xâm lược là gì?

a)

Phải có vũ khí, lực lượng mạnh.

b)

Phải đề cao cảnh giác với kẻ thù.

c)

Phải có lòng yêu nước, quyết tâm chống giặc.

d)

Phải có tinh thần đoàn kết, quân dân trên dưới một lòng.

16.

Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Nghề rèn sắt.

b)

Nghề đúc đồng.

c)

Nghề làm gốm.

d)

Nghề làm giấy.

17.

Biểu hiện về sự phát triển thương nghiệp của nhân dân Âu Lạc trong thời kì Bắc thuộc là

a)

kĩ thuật đắp đê, làm thủy lợi ngày càng tiến bộ.

b)

làm gốm tiếp tục duy trì và phát triển.

c)

nghề đúc đồng, rèn sắt ngày càng phổ biến.

d)

hoạt động buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh.

18.

Nghề chính của nhân dân Âu Lạc trong thời kì Bắc thuộc là

a)

trồng cây ăn quả.

b)

chăn nuôi.

c)

trồng lúa nước.

d)

trồng hoa màu.

19.

Đâu là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc

b)

Mâu thuẫn giữa địa chủ người người Hán với nhân dân Âu Lạc

c)

Mâu thuẫn giữa quan lại, địa chủ người Hán đã bị Việt hóa với nông dân công xã.

d)

Mâu thuẫn giữa hào trưởng bản địa với chính quyền đô hộ phương Bắc.

20.

Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Quan lại, địa chủ người Hán đã Việt hóa.

b)

Hào trưởng bản địa.

c)

Địa chủ người Việt.

d)

Quan lại, địa chủ người Hán.

21.

Chính quyền đô hộ của người Hán được thiết lập tới tận cấp huyện từ thời kì nào?

a)

Nhà Ngô.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Triệu.

d)

Nhà Hán.

22.

Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là

a)

Tiết độ sứ. 

b)

Huyện lệnh.

c)

Thái thú.

d)

Thứ sử.

23.

Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, dưới ách độ hộ của phong kiến phương Bắc nước ta được chia thành các quận

a)

Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam.

b)

Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.

c)

Giao Chỉ, Cửu Chân, Giao Châu.

d)

Nhật Nam, Tống Bình, Cửu Chân.

24.

Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) chính quyền đô hộ được nắm giữ bởi

a)

người Hán từ cấp huyện trở lên.

b)

người Hán cấp châu - quận.

c)

người Việt từ cấp huyện trở lên

d)

người Việt toàn bộ chính quyền.

25.

Đứng đầu mỗi quận trong bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là

a)

Thứ sử người Hán.

b)

Thái thú người Hán.

c)

Huyện lệnh người Hán.

d)

Hào trưởng người Việt

26.

Mùa xuân năm 40 đã diễn ra sự kiện gì quan trọng trong lịch sử nước ta?

a)

Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn.

b)

Hai Bà Trưng kháng chiến chống quân xâm lược Hán.

c)

Hai Bà Trưng xây dựng chính quyền tự chủ.

d)

Hai Bà Trưng tập trung chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

27.

Khởi nghĩa Bà Triệu chống lại quân đô hộ nào?

a)

Hán

b)

Ngô

c)

Đường

d)

Thanh

28.

Điểm giống nhau giữa cuộc đấu tranh của Hai Bà Trưng và Lý Bí là gì?

a)

Chống ách đô hộ của nhà Hán.

b)

Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến.

c)

Chống ách đô hộ nhà Đường.

d)

Đều giành thắng lợi, chấm dứt ách thống trị của phong kiến phương Bắc.

29.

Cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan diễn ra trong thời gian nào?

a)

Năm 712 - 722.

b)

Năm 731 - 733.

c)

Năm 723 - 733.

d)

Năm 713 - 722.

30.

Ai được mệnh danh là Bố Cái Đại Vương?

a)

Phùng Hưng.

b)

Phùng Hải.

c)

Mai Thúc Loan.

d)

Lý Bí

31.

Đâu không phải là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

32.

 Cuộc khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ vào mùa xuân năm

a)

541.

b)

542.

c)

544.

d)

545.

33.

Vua Đen” là biệt hiệu nhân dân đặt cho

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Phùng Hưng.

c)

Triệu Quang Phục.

d)

Lý Bí.

34.

Ý nào phản ánh không đúng lý do khiến Triệu Quang Phục quyết định rút quân về đóng ở Dạ Trạch (Hưng Yên)?

a)

Đây là vùng Triệu Quang Phục rất thông thạo thủy thổ.

b)

Đây là vùng có địa thế rất thuận lợi cho việc đánh du kích để tiêu diệt lực lượng địch.

c)

Đây là nơi rất gần để tấn công trụ sở của chính quyền đô hộ

d)

Đây là địa bàn hoạt động cũ của Lý Bí thời đầu khởi nghĩa.

35.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

a)

Chính sách bóc lột hà khắc, tàn bạo của chính quyền phong kiến Trung Quốc.

b)

Tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của dân tộc ta.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

d)

Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.

36.

Hai Bà Trưng phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại

a)

Mê Linh.  

b)

cửa sông Hát.

c)

Luy Lâu. 

d)

thành Cổ Loa.

37.

“Vung tay đánh cọp xem còn dễ/Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu thơ nói về vị anh hùng dân tộc nào?

a)

Trưng Trắc.

b)

Trưng Nhị.

c)

Bà Triệu.

d)

Lê Chân.

38.

Sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.

c)

Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.

d)

Khởi nghĩa của Lý Bí.

39.

Dấu tích thành Vạn An trong cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan hiện nay nằm ở đâu?

a)

Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. 

b)

Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

c)

Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

d)

Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

40.

Địa danh gần liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là

a)

động Khuất Lão. 

b)

    

cửa sông Tô Lịch.

c)

thành Long Biên.

d)

                   

đầm Dạ Trạch.

41.

Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng đã bao vây và chiếm thành Tống Bình, tự sắp đặt được việc cai trị trong vòng bao lâu?

a)

3 năm.

b)

9 năm.

c)

10 năm.

d)

60 năm.

42.

Sau khi Lý Nam Đế mất

a)

nước Vạn Xuân sụp đổ.

b)

một số người trong họ và là tướng của Lý Nam Đế nổi lên tranh giành quyền lực.

c)

Triệu Quang Phục tiếp tục chỉ huy kháng chiến.

d)

Lý Phật Tử lên thay gọi là Hậu Lý Nam Đế.

43.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X?

a)

Mùa xuân năm 41, Trưng Trắc cùng với em là Trưng Nhị đã nối dậy khởi nghĩa và giành thắng lợi.

b)

Trưng Trắc được suy tôn làm “Lệ Hải Bà Vương”, đóng đó ở Mê Linh.

c)

Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan không chỉ lan rộng ra phạm vi cả nước mà còn được cả nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp hưởng ứng.

d)

Năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập nên nước Vạn Xuân, đóng đó ở Cổ Loa (Hà Nội).

44.

Từ các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc, em hãy rút ra bài học trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Cần tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Biết lôi kéo kẻ thù về lực lượng của mình.

c)

Dựng nước phải đi đôi với giữ nước.

d)

Cần phải xây dựng một lực lượng quân đội hùng mạnh.

45.

Đâu không phải ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X?

a)

Lòng yêu nước và ý chí chống ngoại xâm của dân tộc.

b)

Tinh thần đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.

c)

Ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Bắc Á.

d)

Để lại bài học quý báu và đặt tiền đề cho thắng lợi quyết định ở thế kỉ X.

46.

Trong thời Bắc thuộc, người Việt hoàn toàn nghe và nói bằng Tiếng 

a)

Hán.

b)

Việt.

c)

Phù Nam.

d)

Chăm – pa.

47.

Phong tục truyền thống nào vẫn được nhân dân ta lưu truyền trong thời Bắc thuộc?

a)

Nhuộm răng đen.

b)

Cưỡi ngựa.

c)

Nghề nông trồng lúa nước.

d)

Lễ cày tịch điền.

48.

“Sự tích trầu cau” lý giải phong tục nào của người Việt?

a)

Nhuộm răng.

b)

Ăn trầu.

c)

Thờ cúng tổ tiên.

d)

Làm bánh chưng ngày tết.

49.

Những nét văn hoá truyền thống vẫn được bảo tồn qua hàng nghìn năm Bắc thuộc không chứng tỏ điều gì?

a)

Ý thức về cội nguồn dân tộc sâu sắc của người Việt.

b)

Sức sống mãnh liệt của nền văn hoá bản địa.

c)

Sự thất bại trong chính sách đồng hoá của chính quyền đô hộ.

d)

Chính quyền đô hộ đã đạt được mục đích đồng hoá dân tộc.

50.

Nội dung nào phản ánh không đúng sức sống của nền văn hoá bản địa trong thời Bắc thuộc.

a)

Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu từ đời này sang đời khác.

b)

Các phong tục như búi tóc, xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng...vẫn lưu truyền trong các làng, xã.

c)

Tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần.

d)

Người Việt đã làm theo phong tục, tập quán của người Hán.

51.

Nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc là

a)

rèn sắt.

b)

đúc đồng.

c)

làm đồ gốm.

d)

làm giấy.

52.

Yếu tố tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được nhân dân ta lưu truyền trong thời Bắc thuộc?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Làm bánh chưng, bánh giày.

c)

Nghề nông trồng lúa nước.

d)

Nhuộm răng đen.

53.

Trong thời Bắc thuộc, nhân dân ta vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng ngôn ngữ nào?

a)

Tiếng Hán.

b)

Tiếng Việt.

c)

Tiếng Phạn.

d)

Tiếng Chăm.

54.

Đoạn tư liệu sau nhắc đến một số phong tục truyền thống nào của người Việt?

“Dân hay vẽ mình, ưa tắm sông nên họ chèo đò và lội nước rất giỏi; ngày thường họ không đội mũ, đứng thì vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng hai chân,… Tiếp khách thì đãi trầu cau.”

(Lê Tắc, An Nam chí lược (bản dịch), NXB Thuận Hoá và Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây, Huế, 2002, tr.70)

a)

Nhuộm răng, ăn trầu.

b)

Xăm mình, ăn trầu.

c)

Thờ cúng tổ tiên và ăn trầu.

d)

Nhuộm răng, ăn trầu, đi thuyền.

55.

Nội dung nào phản ánh không đúng chính sách đồng hoá dân tộc của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Bắt người Việt theo phong tục, tập quán của người Hán.

b)

Tìm cách xoá bỏ các tập tục lâu đời của người Việt.

c)

Đưa người Hán sang ở lẫn với người Việt.

d)

Dùng người Việt cai trị người Việt ở cấp làng, xã.

56.

Đặc điểm nổi bật của tình hình văn hoá dân tộc thời Bắc thuộc là

a)

nền văn hoá dân tộc bị huỷ hoại nghiêm trọng.

b)

nhân dân ta tiếp thu triệt để các yếu tố văn hoá Trung Quốc.

c)

nền văn hoá phát triển phong phú, đa dạng trên cơ sở bảo tồn văn hoá bản địa và tiếp thu có chọn lọc văn hoá Ấn Độ.

d)

nền văn hoá phát triển phong phú, đa dạng trên cơ sở bảo tồn văn hoá bản địa và tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa.

57.

Nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ và phát triển văn hoá dân tộc trong hàng nghìn năm Bắc thuộc?

a)

Liên tục đứng lên khởi nghĩa chống chính quyền đô hộ.

b)

Không ngừng nỗ lực xây dựng nền kinh tế nông nghiệp làm gốc.

c)

Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống, không tiếp nhận văn hoá Trung Hoa.

d)

Vừa giữ gìn nền văn hoá bản địa vừa tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa.

58.

Cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc đã để lại bài học gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Cần xây dựng và giữ vững khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Sẵn sàng lực lượng quân đội mạnh để chống ngoại xâm.

c)

Luôn giữ vững quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng, nhất là Trung Quốc.

d)

Vừa dựng nước, vừa giữ nước; kết hợp đấu tranh quân sự và bảo tồn văn hoá dân tộc.

59.

Tục xăm mình của người Việt có từ khi nào?

a)

Văn Lang - Âu Lạc.

b)

Nguyên thuỷ.

c)

Bắc thuộc.

d)

Trưng Vương.

60.

Điền vào dấu … trong nhận định sau:

Trong thời Bắc thuộc, người Việt luôn có ý thức … nền văn hoá bản địa của mình.

a)

đề cao.

b)

giữ gìn.

c)

ảnh hưởng.

d)

lấn át.