Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kí Hiệu và Chú Giải Bản Đồ

Total questions: 57

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về kí hiệu bản đồ?

a)

Kí hiệu bản đồ là phương tiện để thể hiện các nội dung bản đồ.

b)

Kí hiệu bản đồ là hình thức để qua đó người ta nhận biết được mức độ tổng quát hoá nội dung bản đồ.

c)

Kí hiệu bản đồ gồm hai dạng.

d)

Kí hiệu bản đồ có thể có hoặc không khi sử dụng bản đồ.

2.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về bảng chú giải?

a)

Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ.

b)

Bảng chú giải là phần giải nghĩa các kí hiệu trên bản đồ.

c)

Bảng chú giải có thể có hoặc không khi sử dụng bản đồ.

d)

Bảng chú giải bắt buộc phải thể hiện tất cả các đối tượng địa lí có trên bản đồ.

3.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về cách đọc bản đồ?

a)

Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.

b)

Biết tỉ lệ bản đồ chưa chắc đã đo được khoảng cách giữa các đối tượng.

c)

Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm, không nhất thiết phải có tỉ lệ bản đồ.

d)

Biết tỉ lệ bản đồ có thể đo tính khoảng cách giữa các đối tượng.

4.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về cách đọc bản đồ?

a)

Đọc kí hiệu trong bảng chú giải để nhận biết các đối tượng trên bản đồ.

b)

Chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.

c)

Đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.

d)

Chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố có trong bản đồ.

5.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về cách đọc bản đồ?

4 lines
6.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về cách đọc bản đồ?

a)

Bảng chú giải, kí hiệu, tỉ lệ là những yếu tố bắt buộc phải có khi đọc bản đồ.

b)

Bảng chú giải bắt buộc phải có, tỉ lệ không cần thiết.

c)

Bảng chú giải không cần thiết, kí hiệu phải có.

d)

Bảng chú giải biểu hiện các đối tượng địa lí có trên bản đồ.

7.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các loại kí hiệu bản đồ?

a)

Kí hiệu bản đồ có nhiều loại khác nhau.

b)

Là phương tiện để thể hiện nội dung bản đồ.

c)

Bản đồ không cần thiết phải có kí hiệu bản đồ.

d)

Kí hiệu bản đồ chỉ thể hiện được ví trí của đối tượng địa lí.

8.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về các loại kí hiệu bản đồ?

a)

Chỉ thể hiện được đặc điểm của đối tượng địa lí.

b)

Chỉ thể hiện được số lượng của đối tượng địa lí.

c)

Là hình thức để nhận biết được mức độ tổng quát hóa nội dung bản đồ.

d)

Là ngôn ngữ của bản đồ.

9.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về phương hướng trên bản đồ?

a)

Bắc, Nam, Đông, Tây là các hướng chính trên bản đồ.

b)

Bắc, Nam, Đông Tây là hướng trung gian trên bản đồ.

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam là hướng chính trên bản đồ.

d)

Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam là hướng trung gian trên bản đồ.

10.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về phương hướng trên bản đồ?

a)

Để xác định phương hướng trên bản đồ, người ta chỉ sử dụng kinh tuyến.

b)

Để xác định phương hướng trên bản đồ, người ta chỉ sử dụng vĩ tuyến.

c)

Để xác định phương hướng trên bản đồ, người ta sử dụng hệ thống kinh, vĩ tuyến.

d)

Có 8 hướng chính: Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam.

11.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về phương hướng trên bản đồ?

a)

Phần chính giữa bản đồ là trung tâm.

b)

Phía trên của kinh tuyến chỉ hướng nam.

c)

Phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.

d)

Xác định phương hướng căn cứ vào mũi tên chỉ hướng Nam, sau đó tìm cá hướng khác.

12.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về phương hướng trên bản đồ?

a)

Phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng bắc.

b)

Phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng nam.

c)

Bên phải của kinh tuyến chỉ hướng đông, bên trái chỉ hướng tây.

d)

Bên phải của kinh tuyến chỉ hướng tây, bên phải chỉ hướng đông.

13.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về tỉ lệ bản đồ?

a)

Cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa.

b)

Cho biết mức độ phóng to của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa.

c)

Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta chỉ dùng tỉ lệ số.

d)

Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

14.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về khoảng cách giữa các địa điểm trong bản đồ?

a)

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 100 km. Trên một bản đồ miền Trung, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 2 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 5 000 000.

b)

Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000, khoảng cách giữa Hà Nội và Bắc Giang là 4 cm thì khoảng cách thực tế giữa hai thành phố là 80 km.

c)

Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa Hà Nam và Ninh Bình là 8 cm thì khoảng cách thực tế giữa hai thành phố là 40 km.

d)

H

15.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về cách tìm đường đi trên bản đồ?

a)

Có thể dùng thước để tính khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ.

b)

Khoảng cách trên bản đồ thường được tính theo một đường thẳng.

c)

Từ khoảng cách trên bản đồ có thể tính được chính xác hoàn toàn khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm ngoài thực tế.

d)

Khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm chỉ có thể tính được thông qua cách dùng thước đo khoảng cách trên bản đồ.

16.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người.

b)

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách điện tử.

c)

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong máy tính, USB.

d)

Lược đồ trí nhớ là hình ảnh về một địa điểm hoặc một khu vực cụ thể trong tâm trí của con người.

17.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,...

b)

Lược đồ trí nhớ có điểm đầu, điểm cuối, quãng đường đi và khoảng cách giữa hai điểm.

c)

Lược đồ trí nhớ có điểm xuất phát, hướng di chuyển chính và khoảng cách hai điểm đi.

d)

Lược đồ trí nhớ có điểm đầu, điểm cuối, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai điểm.

18.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân.

b)

Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với tập thể.

c)

Lược đồ trí nhớ giúp chúng ta định hướng di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng cách phác họa tuyến đường đi.

d)

Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với tổ chức.

19.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm là hoàn toàn khác nhau.

b)

Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm là giống nhau.

c)

Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm không so sánh được.

d)

Khi có lược đồ trí nhớ phong phú về một không gian sống, ta sẽ thấy không gian đó có ý nghĩa hơn.

20.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ giúp chúng ta định hướng di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng cách vẽ phác thảo tuyến đường đi.

b)

Lược đồ trí nhớ giúp chúng ta hiểu thế giới xung quanh, sắp xếp không gian và thể hiện lại các đối tượng, phác họa hình ảnh của một địa điểm, hành trình hoặc vùng nào đó.

c)

Lược đồ trí nhớ chỉ sử dụng trong học tập.

d)

Lược đồ trí nhớ không được áp dụng nhiều trong thực tế.

21.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các yếu tố cần

4 lines
22.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các yếu tố cần thiết để vẽ được lược đồ trí nhớ?

a)

Cần điểm xuất phát và kết thúc quãng đường.

b)

Chỉ cần điểm xuất phát.

c)

Chỉ cần điểm kết thúc.

d)

Cần có chiều dài quãng đường.

23.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các yếu tố cần thiết để vẽ được lược đồ trí nhớ?

a)

Cần có các điểm mốc và khoảng cách giữa các điểm mốc trên quãng đường.

b)

Cần có hướng đi.

c)

Điểm mốc không cần thiết phải có.

d)

Hướng đi không phải là yếu tố cần thiết khi vẽ lược đồ trí nhớ.

24.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về vũ trụ?

a)

Vũ Trụ là không gian vô tận.

b)

Vũ Trụ có một dải ngân hà.

c)

Vũ Trụ có vô số dải ngân hà.

d)

Vũ Trụ có giới hạn.

25.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hệ Mặt Trời?

a)

Thiên hà chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà.

b)

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là Trái Đất.

c)

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng - đó là Mặt Trời.

d)

Có 9 hành tinh chuyển động xung quang Mặt Trời.

26.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hệ Mặt Trời?

a)

Có tám hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời.

b)

Các hành tinh chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời.

c)

Các hành tinh chỉ tự quay quanh mình.

d)

Các hành tinh ngoài chuyển động xung quang Mặt Trời còn tự quay quanh mình.

27.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về hệ Mặt Trời?

4 lines
28.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về hệ Mặt Trời?

a)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

b)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

c)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời không thay đổi theo thời gian.

d)

Khoảng cách Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất, gọi là điểm viễn nhật.

29.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về Trái Đất?

a)

Trái Đất là một mặt phẳng.

b)

Trái Đất là một hình elip.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu.

d)

Trái Đất có kích thước rất lớn.

30.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về Trái Đất.

a)

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km.

b)

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 7 378 km.

c)

Diện tích bề mặt là khoảng 510 triệu km2.

d)

Diện tích bề mặt là khoảng 710 triệu km2.

31.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về Trái Đất?

a)

Vị trí thứ 4 trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

b)

Vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

c)

Hành tinh đứng đầu tiên trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

d)

Hành tinh đứng đầu tiên trong hệ Mặt Trời là sao Thủy.

32.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về vũ trụ?

a)

Vũ Trụ là không gian vô tận.

b)

Vũ Trụ có một dải ngân hà.

c)

Vũ Trụ có vô số dải ngân hà.

d)

Vũ Trụ có giới hạn.

33.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hệ Mặt Trời?

4 lines
34.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hệ Mặt Trời?

a)

Thiên hà chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà.

b)

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là Trái Đất.

c)

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng - đó là Mặt Trời.

d)

Có 9 hành tinh chuyển động xung quang Mặt Trời.

35.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hệ Mặt Trời?

a)

Có tám hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời.

b)

Các hành tinh chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời.

c)

Các hành tinh chỉ tự quay quanh mình.

d)

Các hành tinh ngoài chuyển động xung quang Mặt Trời còn tự quay quanh mình.

36.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về hệ Mặt Trời?

a)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

b)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

c)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời không thay đổi theo thời gian.

d)

Khoảng cách Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất, gọi là điểm viễn nhật.

37.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về Trái Đất?

a)

Trái Đất là một mặt phẳng.

b)

Trái Đất là một hình elip.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu.

d)

Trái Đất có kích thước rất lớn.

38.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về Trái Đất.

a)

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km.

b)

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 7 378 km.

c)

Diện tích bề mặt là khoảng 510 triệu km2.

d)

Diện tích bề mặt là khoảng 710 triệu km2.

39.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về Trái Đất?

a)

Vị trí thứ 4 trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

b)

Vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

c)

Hành tinh đứng đầu tiên trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

d)

Hành tinh đứng đầu tiên trong hệ Mặt Trời là sao Thủy.

40.

Quan sát hình dưới đây và cho biết, rong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

a)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Đông sang Tây.

b)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông.

c)

Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có tròn.

d)

Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có hình elip gần tròn.

41.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

a)

Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết 365 ngày và 6 giờ.

b)

Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết 24 giờ.

c)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời từ Tây sang Đông.

d)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời hướng từ Đông sang Tây.

42.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

a)

Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất luôn nghiêng một góc.

b)

Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất không nghiêng.

c)

Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất luôn nghiêng một góc, hướng nghiêng có thay đổi.

d)

Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất luôn nghiêng một góc.

43.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

a)

Vào ngày 21 - 3 và 23 - 9, khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau.

b)

Vào ngày 21 - 3 và 23 - 9, khắp mọi nơi trên Trái Đất sẽ có ngày ngắn đêm dài.

c)

Từ sau ngày 21 - 3 đến trước ngày 23 - 9, bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn.

d)

Từ sau ngày 21 - 3 đến trước ngày 23 - 9, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn.

44.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

a)

Từ sau ngày 23 - 9 đến trước ngày 21 - 3, khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau.

b)

Từ sau ngày 23 - 9 đến trước ngày 21 - 3, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn.

c)

Từ sau ngày 23 - 9 đến trước ngày 21 - 3, bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn.

d)

Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn sẽ có ngày dài, đêm ngắn và ngược lại.

45.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

a)

Hiện tượng mùa có sự khác biệt theo vĩ độ.

b)

Hiện tượng mùa không có sự khác biệt theo vĩ độ.

c)

Ở các vĩ độ cao, quanh năm nóng.

d)

Ở các vĩ độ cao, quanh năm lạnh.

46.

Quan sát hình sau và cho biết, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hiện tượng ngày - đêm dài nắng theo mùa.

a)

Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, ở bán cầu Bắc ngày dài bằng đêm.

b)

Từ 22 tháng 12 đến 21 tháng 3 năm sau, ở bán cầu Bắc ngày dài hơn đêm.

47.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc Công lịch lấy năm nào làm mốc bắt đầu?

a)

Năm sinh của Đức Phật.

b)

Năm ra đời của Chúa Giê-su.

c)

Năm 1 Công nguyên.

d)

Năm 1 trước Công nguyên.

48.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về lý do khiến lịch dương trở nên phổ biến hơn lịch âm ở nhiều quốc gia hiện nay

4 lines
49.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vai trò của việc phân chia thời gian thành các đơn vị như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ trong lịch sử:

4 lines
50.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những đóng góp từ việc nghiên cứu về sự tiến hóa của loài người tại Đông Nam Á cho việc xác định quá trình di cư và phát triển của loài người trên toàn cầu:

a)

Chứng minh rằng Đông Nam Á là trung tâm tiến hóa đầu tiên của loài người

b)

Giải thích rõ hơn về quá trình di cư từ châu Phi đến các khu vực khác

c)

Khẳng định rằng loài người tinh khôn đã có mặt tại Đông Nam Á.

d)

Xác định sự xuất hiện sớm nhất của loài người cổ ở Đông Nam Á.

51.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc chế tác công cụ lao động không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn có ý nghĩa:

a)

Tăng cường kỹ năng và tính sáng tạo của con người.

b)

Giúp tạo ra các đồ dùng thiết yếu cho sinh hoạt hàng ngày.

c)

Cung cấp các loại trang có giá trị cao cho người nguyên thủy.

d)

Phát triển các loại công cụ hiện đại phục vụ nghệ thuật.

52.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về lợi ích của việc sử dụng lưỡi cày bằng đồng trong nông nghiệp đối với người nguyên thủy:

a)

Năng suất lao động tăng lên và lương thực ngày càng ổn định.

b)

Người nguyên thủy dễ dàng mở rộng các khu vực trồng trọt.

c)

Người nguyên thủy có thể lai tạo ra nhiều loại cây mới.

d)

Người nguyên thủy bắt đầu định cư cố định và không di chuyển.

53.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những thành tựu nổi bật của nền văn minh Ai Cập cổ đại về kiến trúc, điêu khắc là:

a)

Đền Pa-ten-nông.

b)

Tượng nhân sư Spinx.

c)

Khải Hoàn Môn.

d)

Quần thể kim tự tháp Ai Cập.

54.

tựu nổi bật của nền văn minh Ai Cập cổ đại về kiến trúc, điêu khắc là:

a)

Đền Pa-ten-nông.

b)

Tượng nhân sư Spinx.

c)

Khải Hoàn Môn.

d)

Quần thể kim tự tháp Ai Cập.

55.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những yếu tố tự nhiên giúp người Lưỡng Hà phát triển nông nghiệp từ rất sớm:

a)

Đất phù sa màu mỡ từ sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.

b)

Khí hậu hàn đới quanh năm.

c)

Nguồn nước dồi dào từ hai con sông lớn.

d)

Địa hình núi non hùng vĩ, ít bị xâm lấn.

56.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về trong lĩnh vực kiến trúc, những công trình thể hiện sự ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo trong đời sống của người Ấn Độ cổ đại:

a)

Đại bảo tháp San-chi, biểu tượng của Phật giáo.

b)

Vườn treo Babylon, công trình kiến trúc nổi tiếng của nền văn minh Lưỡng Hà.

c)

Chùa hang A-gian-ta, được trang trí tinh xảo và gắn liền với tín ngưỡng Phật giáo.

d)

Kim tự tháp Giza, công trình kiến trúc cổ đại của Ai Cập.

57.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc sau khi thống nhất Trung Quốc, Tần Thủy Hoàng đã áp dụng những biện pháp để củng cố quyền lực tập trung:

a)

Bổ nhiệm quan lại trung thành trực tiếp quản lý các vùng đất.

b)

Duy trì quyền lực của các lãnh chúa địa phương để họ tự quản lý.

c)

Đã áp dụng chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật thống nhất trong cả nước.

d)

Cho phép các địa phương giữ lại quân đội riêng để tự phòng vệ.