Font size
WorksheetsÔN TẬP TRẮC NGHIỆM TỪ BÀI 20-32 TIN 10 KNTT
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 9mins
Lệnh range(n) trả lại vùng giá trị gồm n số từ:
0 đến n - 1
1 đến n
0 đến n
0 đến n+1
Cú pháp của lệnh lặp với số lần biết trước for trong Python được viết như thế nào là đúng?
Đoạn chương trình bên cho kết quả là bao nhiêu?
20
10
30
40
Đoạn chương trình bên cho kết quả là bao nhiêu?
4
3
5
6
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=4 thì kết quả là:
10
9
8
7
3 4 5 6 7 8 9
4 5 6 7 8 9 10
3 4 5 6 7 8 9 10
4 5 6 7 8 9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop – 1.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop + 1.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start + 1 đến stop.
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=3 thì kết quả là:
36
49
25
64
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=3 thì kết quả hiển thị là:
Tích các số từ 1 đến n là: 6
Tích các số từ 1 đến n là: 5
Tích các số từ 1 đến n là: 7
Tích các số từ 1 đến n là: 8
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp không biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp không biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = True.
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = True.
Cú pháp của lệnh while nào sau đây là đúng?
3
2
4
5
2 5 8 11 14 17
2 3 4 5 6 7
1 2 3 4 5 6
3 6 9 12 15 18
Lệnh xuống dòng trong Python là:
Print()
print()
input()
Input()
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Để in toàn bộ dãy các số tự nhiên từ 1 đến 100 trên một hàng ngang, đoạn chương trình nào sau đây là đúng?
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh while kiểm tra điều kiện sau khi thực hiện khối lệnh lặp.
Lệnh while kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện khối lệnh lặp.
Lệnh while không biết trước số lần lặp.
Muốn thoát ngay khỏi vòng lặp while ta dùng lệnh break.
Trong các điều kiện sau đây điều kiện nào có số lần lặp không biết trước?
Vận động viên chạy nhiều vòng xung quanh sân vận động trong thời gian 2 tiếng.
Vận động viên chạy 20 vòng xung quanh sân vận động.
Em làm 5 bài tập thầy cô giao về nhà.
Em đi lấy 15 xô nước giúp mẹ.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
while là lệnh lặp với số lần không biết trước. Số lần lặp của lệnh while phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
while là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp của lệnh while phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
while là lệnh lặp với số lần không biết trước. Số lần lặp của lệnh while không phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
while là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp của lệnh while không phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
Kiểu danh sách trong Python được khởi tạo như thế nào?
<tên list> = [<v1>, <v2>,… <vn>]
<tên list> : [<v1>, <v2>,… <vn>]
<tên list> = [<v1>, <v2>]
<tên list> : [<v1>, <v2>]
Để xoá một phần tử trong danh sách ta dùng lệnh:
del
delete
len
insert
Để tạo một danh sách rỗng, cách viết nào sau đây là đúng?
a = [ ]
a = [rỗng ]
a = [ “ ” ]
a = [ 0 ]
Cho danh sách A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Hãy cho biết giá trị của phần tử A[2]?
‘One’
‘Two’
0
9
[1, 0, 'One', 9, 15, True, False]
[1, 0, 'One', 9, 15, True, 'False']
[0, 'One', 9, 15, 'Two', True, False]
[1, 0, 'One', 9, 15, 'Two', True]
1 2 3 4 5
1 2 3 4
2 3 4 5
1 3 5
Phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len(), trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len() – 1, trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Các phần tử của danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách bằng lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range()
Lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là:
<danh sách> . append()
<danh sách> : append()
<danh sách> = append()
<danh sách> append()
[2, 3, 4, 5, 10]
[2, 3, 4, 10, 5]
[10, 2, 3, 4, 5]
[2, 3, 4, 10]
[2, 6, 8, 10, 12]
[12, 2, 6, 8, 10]
[2, 6, 8, 10]
[2, 4, 6, 8, 10, 12]
Để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách hay không, ta dùng cú pháp nào sau đây?
<giá trị> in <danh sách>
<danh sách> in <giá trị>
<giá trị> on <danh sách>
<giá trị> insert <danh sách>
Lệnh A . append(x) dùng để làm gì?
Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách.
Bổ sung phần tử x vào đầu danh sách.
Bổ sung phần tử x vào giữa danh sách.
Xoá phần tử x từ danh sách A.
Để xoá toàn bộ dữ liệu của danh sách A, dùng lệnh nào sau đây?
A . clear()
A . remove()
A . del()
A . append()
Lệnh A . insert(k,x) dùng để làm gì?
Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A
Chèn phần tử k vào vị trí x của danh sách A
Chèn phần tử k và x vào danh sách A
Xoá phần tử k và x của danh sách A
Để xoá phần tử x từ danh sách A, câu lệnh nào sau đây đúng?
A . remove(x)
A . clear(x)
A . insert(x)
remove.A(x)
[1]
[0]
[0,1]
[1,0]
[1, 4, 10, 5, 0]
[1, 4, 10, 3, 0]
[1, 4, 10, 0, 5]
[1, 4, 10, 0, 3]
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1,4,10,0] và [1,4,10,5,0]. Lệnh đã dùng là gì?
Lệnh đã dùng là A.insert(3,5)
Lệnh đã dùng là A.insert(2,5)
Lệnh đã dùng là A.insert(4,5)
Lệnh đã dùng là A.insert(5, 3)
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=5 thì kết quả là:
[0, 2, 4, 6, 8]
[2, 4, 6, 8]
[1, 2, 3, 4, 5]
[0, 2, 4, 6, 8, 10]
A= [ ]
A= [1, 2, 3, 4, 5 ]
A= [2, 3, 4, 5 ]
A= [1, 2, 3, 4 ]
Xâu kí tự nào sau đây không hợp lệ?
11111111 = 256
‘123&*()+-ABC’
‘1010110&0101001’
‘Tây nguyên’
Xâu kí tự ‘123&*()+-ABC’ có độ dài là:
12
11
10
9
Có bao nhiêu cách duyệt từng kí tự của xâu?
2
3
4
1
Phát biểu nào sau đây là sai?
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len()
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len() -1
Xâu kí tự trong Python là dãy các kí tự Unicode
Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu
1 7 3
7 3
1 7
1 3
Cho s1 = “abc”, s2 = “ababcabca”. Các biểu thức sau đây biểu thức nào cho kết quả sai?
“abc123” in s2
s1 in s2
s1 + s1 in s2
“abcabca” in s2
1 7 2
8 1 7
8 1 7 2
7 2 3
4
3
5
6
19
18
20
21
s có chứa chữ số
s không có chứa chữ số
2
19
Biểu thức kiểm tra <xâu 1> nằm trong <xâu 2> là:
<xâu 1> in <xâu 2>
<xâu 2> in <xâu 1>
<xâu 1> on <xâu 1>
<xâu 1> of <xâu 2>
Cú pháp đơn của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>)
<xâu con> . find(<xâu mẹ>)
<xâu con> : find(<xâu mẹ>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con>)
Cú pháp đầy đủ của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>,start)
<xâu con> . find(<xâu mẹ,start>)
<xâu mẹ> . find(<xâu con,start>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con,start>)
Cú pháp của lệnh split() là:
<xâu mẹ> . split(<kí tự tách>)
<xâu mẹ> . split(<xâu con>)
<xâu mẹ> : split(<kí tự tách>)
<xâu mẹ> : split(<xâu con>)
Cú pháp của lệnh join() là:
‘kí tự nối’ . join(<danh sách>)
‘kí tự nối’ : join(<danh sách>)
‘kí tự nối’ . join(<xâu mẹ>)
‘kí tự nối’ . join(<xâu con>)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh join() và lệnh split() có chưc năng giống nhau là dùng để nối xâu
Để tìm một xâu trong một xâu khác có thể dùng toán tử in hoặc lệnh find(). Lệnh find() trả về vị trí của xâu con trong xâu mẹ
Lệnh split() tách một xâu thành các từ và đưa vào một danh sách
Lệnh join() có tác dụng ngược với lệnh plit(), có chức năng nối các phần tử (là xâu) của một danh sách thành một xâu
19
true
false
20
True
19
False
20
['Tin', 'học', '10', 'kết', 'nối', 'tri', 'thức']
['Tin, học, 10, kết, nối, tri, thức]
['Tin học 10 kết nối tri thức']
[Tin học 10 kết nối tri thức]
'Tin-học-10-kết-nối-tri-thức'
'Tin học 10 kết nối tri thức'
'Tin, học, 10, kết, nối, tri, thức'
'Tin’-‘học’-‘10’-‘kết’-‘nối’-‘tri’-‘thức'
Lệnh nào sau đây không phải là lệnh trong Python
Read
input
int
Phát biểu nào sau đây sai?
Lệnh x = int( ’52 + 25’) chuyển xâu ’52 + 25’ thành số nguyên 77
Lệnh print(“Thời khoá biểu”) thực hiện việc in xâu kí tự “Thời khoá biểu” trong dấu ngoặc ra màn hình
Lệnh x = int( ‘52’) chuyển xâu ‘52’ thành số nguyên 52
Lệnh type(y) trả lại kiểu dữ liệu của biến y
Cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python có dạng chung nào sau đây?
<tên hàm>(<danh sách tham số>)
<tên hàm> = (<danh sách tham số>)
<tên hàm> . (<danh sách tham số>)
<tên hàm> : (<danh sách tham số>)
Phát biểu nào sau đây sai?
len(): tham số là danh sách hoặc xâu kí tự và trả về giá trị kiểu số thực.
float(): tham số là một xâu kí tự hoặc số nguyên và trả về giá trị số thực.
str(): tham số là các kiểu dữ liệu khác nhau và trả về xâu kí tự.
len(): tham số là danh sách hoặc xâu kí tự và trả về giá trị kiểu số nguyên.
4
3
5
6
Xin chào bạn Trần Quang Minh
Xin chào bạn
Trần Quang Minh
Xin chao ban Trần Quang Minh
Cú pháp thiết lập hàm có trả lại giá trị là:
Cú pháp thiết lập hàm không trả lại giá trị là:
Phát biểu nào sau đây sai?
Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “:” và không cần viết lùi vào
Hàm trong Python được định nghĩa bằng từ khoá def, theo sau là tên hàm
Hàm có thể có hoặc không có tham số
Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “:” và viết lùi vào, thẳng hàng
Khi chạy chương trình, nếu nhập Hồ Hiếu Học thì kết quả là:
Xin chào Hồ Hiếu Học
Hồ Hiếu Học
Xin chào ten
Xin chào em Hồ Hiếu Học
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm, số lượng giá trị được truyền vào hàm khác với số tham số trong khai báo của hàm.
Tham số của hàm được định nghĩa khi khai báo hàm và được dùng như biến trong định nghĩa hàm.
Đối số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm, số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng với số tham số trong khai báo của hàm.
(a,b,c) là tham số, (x,y) là đối số
(a,b,c) là đối số, (x,y) là tham số
(a,b,c) và (x,y) đều là đối số
(a,b,c) và (x,y) đều là tham số
6
1
2
3
60
10
20
30
10
16
15
11
-6
6
-10
-16
Thiết lập hàm f_sum(A,b) có chức năng tính tổng các số của danh sách A theo quy định:
- Nếu b=0 thì tính tổng các số của danh sách A.
- Nếu b khác 0 thì chỉ tính tổng các số dương của A.
Chương trình có thể như bên trái:
Khi chạy chương trình trên cho kết quả là:
10
15
16
-6
Thiết lập hàm power(a, b, c) với a, b, c là các số nguyên. Hàm trả lại giá trị (a+b)c
Chương trình có thể như bên trái:
Khi chạy chương trình, nếu nhập a=1, b=2, c=3 thì kết quả là:
27
9
6
16
Viết chương trình thực hiện: Nhập hai số tự nhiên từ bàn phím, hai số cách nhau bởi dấu cách. Tính và in ra tổng của các số này.
Chương trình có thể như bên trái:
Khi chạy chương trình, nếu nhập 5 6 thì kết quả là:
11
56
65
1
Thiết lập hàm change() có hai tham số là xâu ho_ten và số c. Hàm sẽ trả lại xâu kí tự ho_ten là chữ in hoa nếu c = 0. Nếu tham số c khác 0 thì hàm trả lại xâu ho_ten là chữ in thường.
Gợi ý: Sử dụng các phương thức s.upper() và s.lower() để chuyển đổi các kí tự của xâu s sang chữ in hoa và in thường.
Chương trình có thể như bên trái:
Khi chạy chương chương trình, nếu nhập họ tên là Ngô Ngọt Ngào và nhập số c=0 thì kết quả hiển thị là:
NGÔ NGỌT NGÀO
Ngô Ngọt Ngào
ngô ngọt ngào
NGÔ NGÀO NGỌT
9
8
10
11
90
75
15
80
16
25
15
30
6
5
4
11
Phát biểu nào sau đây sai?
Các biến được khai báo bên trong một hàm. Chương trình chính có thể sử dụng được.
Biến đã khai báo bên ngoài hàm chỉ có thể truy cập giá trị để sử dụng bên trong hàm mà không làm thay đổi được giá trị của biến đó (trừ trường hợp vơi từ khoá global).
Trong Python tất cả các biến khai báo bên trong hàm đều có tính địa phương (cục bộ), không có hiệu lực ở bên ngoài hàm.
Các biến được khai báo bên trong một hàm chỉ được sử dụng bên trong hàm đó. Chương trình chính không sử dụng được.
dòng 2
dòng 3
dòng 4
dòng 5
Trong Python biến được khai báo và sử dụng bên trong một hàm được gọi là biến gì?
Biến cục bộ
Biến toàn cục
Biến cơ bản
Biến riêng
Nếu biến bên ngoài hàm muốn có tác dụng bên trong hàm ta dùng từ khoá nào để khai báo?
global
def
len
input
Viết hàm với đầu vào là danh sách A chứa các số và số thực x. Hàm trả lại một danh sách kết quả B từ danh sách A bằng cách chỉ giữ lại các phần tử lớn hơn hoặc bằng x. Đoạn chương trình nào sau đây đúng?
3
10
13
14
Tổng thể có thể phân biệt lỗi chương trình Python làm mấy loại?
3
2
1
4
Phát biểu nào sau đây sai?
Chương trình chạy không lỗi ngoại lệ, nhưng kết quả đưa ra sai, không chính xác. Đây là lỗi cú pháp bên trong chương trình.
Lỗi khi có lệnh viết sai cú pháp hoặc sai cấu trúc ngôn ngữ Python quy định. Chương trình sẽ lặp tức dừng và thông báo lỗi Syntax Error.
Lỗi khi không thực hiện một lệnh trong chương trình. Chương trình dừng lại và thông báo một mã lỗi. Lỗi này gọi là ngoại lệ (Exceptions Error), mã lỗi trả lại gọi là mã lỗi ngoại lệ.
Chương trình chạy không lỗi ngoại lệ, nhưng kết quả đưa ra sai, không chính xác. Đây là lỗi lôgic bên trong chương trình.
Bài toán yêu cầu sắp xếp dãy số ban đầu thành dãy số tăng dần. Giả sử dãy số ban đầu là [3, 1, 8, 10, 0]. Kết quả thu được dãy [1, 3, 8, 10, 0]. Chương trình có lỗi không? Nếu có lỗi đó thuộc loại gì?
Chương trình lỗi lôgic
Chương trình lỗi cú pháp
Chương trình lỗi ngoại lệ
Chương trình không có lỗi
Chương trình báo lỗi ZeroDivitionError, lỗi này xãy ra khi nào?
Lỗi này xãy khi thực hiện phép chia cho giá trị 0.
Lỗi xãy ra khi lệnh cố gằng truy cập phần tử của danh sách nhưng chỉ số vượt quá giới hạn.
Lỗi xãy ra khi chương trình muốn tìm một tên nhưng không thấy.
Lỗi khi các dòng lệnh thụt vào không thẳng hàng hoặc không đúng vị trí.
Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất. Một số lỗi mã lỗi ngoại lệ trong Python là:
ZeroDivisionError, IndexError, NameError, TypeError, ValueError, IndentationError, SyntaxError
ZeroDivisionError, IndexError, NameError, TypeError
NameError, TypeError, ValueError, IndentationError, SyntaxError
IndexError, NameError, TypeError, ValueError, IndentationError, SyntaxError
Chương trình báo lỗi SyntaxError. Đây là lỗi gì?
Lỗi cú pháp
Lỗi kiểu dữ liệu
Lỗi liên quan đến giá trị của đối tượng
Lỗi khi các dòng lệnh thụt vào không thẳng hàng hoặc không đúng vị trí
Hãy nêu mã lỗi ngoại lệ của lệnh int(“abc”)?
ValueError
NameError
SyntaxError
TypeError
SyntaxError
ValueError
TypeError
NameError
Các đoạn chương trình sau, đoạn chương trình nào sinh lỗi TypeError?
Chương trình báo lỗi TypeError
1 3 5 10 0
1 3 5 10
Chương trình báo lỗi NameError
Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất? Để kiểm tra (test) và gỡ lỗi (debug) một chương trình có nhiều phương pháp, tiêu biểu như:
Quan sát mã lỗi Runtime và bắt ngoại lệ, sử dụng nhiều bộ test dữ liệu, in các thông số trung gian, tạo các điểm dừng để quan sát thông tin khác bên trong chương trình.
Quan sát mã lỗi Runtime và bắt ngoại lệ
Sử dụng nhiều bộ test dữ liệu, in các thông số trung gian
Tạo các điểm dừng để quan sát thông tin khác bên trong chương trình
Các công cụ dùng để kiểm tra và gỡ lỗi một chương trình gồm:
Công cụ in biến trung gian, sinh các bộ dữ liệu test, break point
Công cụ in biến trung gian
Sinh các bộ dữ liệu test, break point
Công cụ in biến trung gian, sinh các bộ dữ liệu test
Chương trình của em khi chạy phát sinh lỗi ngoại lệ ZeroDivisionError. Đó là lỗi gì?
Lỗi chia cho 0
Lỗi cú pháp
Lỗi thụt đầu dòng
Lỗi đặt tên
Lỗi lôgic
Lỗi kiểu dữ liệu
Lỗi cú pháp
Lỗi thụt đầu dòng
Khi chạy chương trình cho kết quả là: [10, 0, 1, 2, 4, 5, 8], đây là kết quả sai. Vậy chương trình trên bị lỗi gì?
Lỗi lôgic
Lỗi kiểu dữ liệu
Lỗi cú pháp
Lỗi thụt đầu dòng
Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục đích của kiểm thử chương trình là gì?
Để tìm ra lỗi và tìm cách sửa lỗi, phòng ngừa, ngăn chặn các lỗi phát sinh trong tương lai.
Để tự động sửa lỗi chương trình
Để tìm ra lỗi của chương trình
Để tìm ra lỗi và tự động khắc phục nó
Điểm dừng (break point) trong các phần mềm soạn thảo lập trình có ý nghĩa gì?
Đó là vị trí chương trình tạm dừng lại cho phép người kiểm thử có thể quan sát các thông tin khác bên trong chương trình, qua đó kiểm tra tính đúng đắn của chương trình.
Đó là vị trí chương trình chạy tới đó thì kết thúc
Đó là vị trí chương trình phát hiện lỗi
Đó là vị trí chương trình phát ra tiếng kêu báo lỗi
Khi gặp lỗi liên quan đến giá trị của đối tượng Python sẽ báo lỗi gì?
ValueError
TypeError
NameError
ZeroDivisionError
Phần mềm soạn thảo lập trình có thể tạo bao nhiêu điểm dừng?
Không hạn chế
1
2
3
1
-1
-2
-3
9
-9
27
6
27
-9
9
-27
25
75
-25
-75
Số năm nhuận là: 2
Số năm nhuận là: 0
Số năm nhuận là: 1
Số năm nhuận là: 3
ưcln của a và b là: 2
ưcln của a và b là: 1
ưcln của a và b là: 3
ưcln của a và b là: 4
30
20
18
12
2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4
0 1 2 3 4 5
Tên nào sau đây trong ngôn ngữ lập trình Python là đặt sai quy cách?
bai?21
bai21
_bai21
bai_21
Biến x thuộc kiểu số thực, cách khai báo nào sau đây là sai?
x:float
x=float
x=21.5
x=35.1
int
float
bool
str
10
9
11
12
2 3 4 5 6 7 8
2 3 4 5 6 7 8 9
1 2 3 4 5 6 7 8
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đó vẫn còn đúng hay sai thuộc dạng cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc lặp
Cấu trúc tuần tự
Cấu trúc rẽ nhánh
Không thuộc dạng cấu trúc nào cả
20
19
21
22
Để in 5 kí tự a trên một dòng, lệnh nào sau đây đúng?
print("a"*5)
print("a")*5
print("a*5")
print("a")print("a")print("a")print("a")print("a")
Để khai báo kiểu dữ liệu số thực, ta sử dụng từ khoá nào sau đây?
float
int
bool
str
Từ khoá bool dùng để khai báo kiểu dữ liệu gì?
lôgic
số nguyên
số thực
chuỗi
