Font size
WorksheetsON TẬP SINH 12 HK2
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 30mins
Câu 1: Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị tiêu hao do hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật khoảng bao nhiêu phần trăm?
A. 60%. B. 50%. C. 80%. D. 70%
A
B
C
D
Câu 14: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A. Cây ngô. B. Sâu ăn lá ngô. C. Diều hâu D. Nhái.
A
B
C
D
Câu 37: Tuổi sinh thái là: A. Tuổi thọ tối đa của loài B. Thời gian sống thực tế của cá thể
C. Từ khi sinh ra đến khi chết vì già D. Tuổi trung bình của quần thể
A
B
C
D
Câu 12: Trong đợt rét hại tháng 1/2016 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, gần 4000 con gia súc của các tỉnh phía Bắc bị chết, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện của kiểu biến động
A. theo chu kì nhiều năm. B. theo tuần trăng.
C. không theo chu kì. D. theo chu kì mùa.
A
B
C
D
Câu 11: Cacbon đi vào chu trình sinh địa hoá dưới dạng
A. Ôxitcacbon (CO). B. cacbonđiôxit (CO2).
C. khoáng cacbonat trong đá. D. cacbohidrat.
A
B
C
D
Câu 6: Hệ sinh thái bao gồm
A. quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
B. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quân xã.
C. quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
D. quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
A
B
C
D
Câu 2: Nitơ phân tử được trả lại cho môi trường nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn
A. nitrit hóa. B. cố định nitơ trong đất.
C. phản nitrat hóa. D. nitrat hóa,
A
B
C
D
Câu 3: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh khác loài?
A. Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa.
B. Giun đũa sống trong ruột lợn.
C. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường.
D. Bò ăn cỏ và lúa trên một cánh đồng.
A
B
C
D
Câu 4: Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là duy trì sự cân bằng vật chất trong
A. hệ sinh thái. B. quần xã. C. quần thể. D. sinh quyển.
A
B
C
D
Câu 13: Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp các con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
B. Tập hợp cá chép đang sống ở hồ Xuân Hương.
C. Tập hợp cây cỏ mọc ở ven hồ Xuân Hương.
D. Tập hợp các con chim đang sinh sống trong vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà.
A
B
C
D
Câu 14: Hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loại trong quần xã là
A. hiện tượng khống chế sinh học. B. sự điều hòa mật độ.
C. trạng thái cân bằng sinh học. D. trạng thái cân bằng của quần thể.
A
B
C
D
Câu 18: Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng
A. nhiệt đới. B. cận Bắc cực. C. Bắc cực. D. ôn đới.
A
B
C
D
Câu 20: Quá trình diễn thể thử sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế à trảng cỏ.
D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
A
B
C
D
Câu 23: Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái nhân tạo
A. có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật.
B. luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở.
C. có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự can thiệp của con người.
D. thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
A
B
C
D
Câu 24: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của một số loài cá như sau
Loài cá có vùng phân bố rộng nhất là
A. cá rô phi. B. cá lóc.
C. cá chép. D. cá hồi.
A
B
C
D
Câu 25: Khi nói về diễn thế nguyên sinh, số đặc điểm có nội dung đúng là
(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế gắn liền làm giảm độ đa dạng của quần xã.
(4) Kết quả cuối cùng thường tạo ra quần xã đỉnh cực.
1
3
2
4
Câu 28: Xét các mối quan hệ sau:
(1) Phong lan bám trên cây gỗ.
(2) Kiến và cây kiến.
(3) Cây nắp ấm và ruồi.
(4) Chim mỏ đỏ và linh dương.
(5) Lươn biển và cá nhỏ.
(6) Cây tầm gửi và cây gỗ.
Mối quan hệ hợp tác là
A. (3), (6). B.(1), (2). (3). C. (4), (5). D. (4), (5), (6).
A
B
C
D
Câu 32: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Nếu môi trường nước bị nhiễm kim loại nặng, thì kim loại nặng tập trung cao nhất ở mắt xích nào?
A. Cá rô. B. Tảo lục đơn bào. C. Chim bói cá. D. Tôm.
A
B
C
D
Câu 33: Những hoạt động nào sau đây của con người nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
A. (2), (4), (5), (6) B. (1), (2), (3), (4).
C. (1), (3), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6).
A
B
C
D
Câu 34: Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp nào sau đây?
(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,... cho đời sống và công nghiệp.
(3) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội.
(4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
A. (1), (3), (5). B.(1), (2), (4). C. (3), (4), (5). D. (2), (3), (5).
A
B
C
D
Câu 35: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích Khu Phu bố và mật độ cá thể như hinh:
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.
(2) Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C.
(3) Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể ha.
(4) Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.
1
2
3
4
Câu 36: Trong các khẳng định sau đây, có bao nhiêu khẳng định đúng?
(1) Sự trùng lặp về ổ sinh thái là một trong những nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài với nhau.
(2) Khi ổ sinh thái giao nhau thì có thể xảy ra sự cạnh tranh dẫn đến cạnh tranh loại trừ nhưng cũng có thể không cạnh tranh.
(3) Cạnh tranh luôn dẫn đến sự phân li ổ sinh thái, thúc đẩy sự hình thành loài mới.
(4) Có thể nuôi chung các loài cá trong cùng một ao mà không xảy ra cạnh tranh vì chúng có ổ sinh thái khác nhau.
1
2
3
4
Câu 39: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 là
A. 12%. B.9%. C. 10% D. 0,9%
A
B
C
D
Câu 3: Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ là do
A. Hoạt động khai thác thường xuyên của con người
B. Mỗi năm có một loại dịch bệnh xuất hiện
C. Hiện tượng thiên tai xảy ra hằng năm
D. Những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường
A
B
C
D
Câu 10: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
A. Sức sinh sản B. Sức tăng trưởng C. Sự tử vong D. Nguồn thức ăn
A
B
C
D
Câu 13: Số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm, gọi là hiện tượng
A. Biến động số lượng cá thể B. Kích thước của quần thể C. Phân bố cá thể D. Tăng trưởng của quần thể
A
B
C
D
Câu 14: Con người ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất cao
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ
(4) Nuôi ghép các loài cá ở tầng nước khác nhau trong một ao nuôi
1
2
3
4
Câu 16: Cho các ví dụ sau:
(1) Ở miền Bắc, bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ dưới 8° C
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng năm 2020
(4) Hằng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Những ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ là
A. (3) và (4) B. (1) và (3) C. (2) và (4) D. (2) và (3)
A
B
C
D
Câu 18: Nhóm cá thể nào dưới đây không phải là một quần thể?
A. Những cây cọ trên quả đồi Phú Thọ B. Tất cả cây cỏ trên một cánh đồng
C. Những cây thông trong rừng thông ở Đà Lạt D. Đàn cá chép ở hồ Xuân Hương
A
B
C
D
Câu 36: Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới gọi là
A. Sinh quyển B. Hệ sinh thái C. Quần xã D. Quần thể
A
B
C
D
Câu 35: Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể dẫn đến
A. Cân bằng sinh học B. Khống chế sinh học C. Cân bằng quần thể D. Giới hạn sinh thái
A
B
C
D
Câu 31: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật?
A. Độ đa dạng về loài B. Tỉ lệ giới tính C. Mật độ cá thể D. Tỉ lệ các nhóm tuổi
A
B
C
D
Câu 29: Không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái loài đó tồn tại và phát triển gọi là:
A. Môi trường sinh thái B. Giới hạn sinh thái C. ổ sinh thái D. Nơi ở
A
B
C
D
Câu 28: Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái đất nóng lên
(2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được thay đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín
(3) Vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây
(4) Nước trên Trái đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn
1
2
3
4
Câu 26: Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể ?
A. Nước B. Ánh sáng C. Nhiệt độ D. Hữu sinh
A
B
C
D
Câu 21: Cho các giai đoạn của diễn thế:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A.(1),(3),(2),(4) B. (1),(4),(3),(2) C. (1),(2),(4),(3) D. (1),(3),(4),(2)
A
B
C
D
Câu 34: Trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Lưới thức ăn này có hai loại chuỗi thức ăn
(2) Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bâc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4
(3) Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng
(4) Rắn là loài động vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là một mắc xích chung
(5) Chuột và ếch không có mối quan hệ cạnh tranh
1
2
3
4
5
Câu 24: Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn, người ta căn cứ vào mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật?
A.Sinh sản B. Hỗ trợ C. Dinh dưỡng D. Nơi ở
A
B
C
D
Câu 22: Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất?
A. Bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm B. Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng
C. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước D. Cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
A
B
C
D
Câu 114: Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệul à: A,B,C,D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lưới thức ăn nêu trên?
A. Nếu loài D bị tiêu diệt thì các loài còn lại đều giảm số lượng.
B. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
C. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
D. Có 4 loài đóng vai trò là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
A
B
C
D
Với thông tin dưới đây, các vị trí đánh số trong hình biểu thị mối quan hệ sinh thái. Hãy nêu tên mối quan hệ ở vị trí số (2)?
A. Hỗ trợ. B. Kí sinh.
C. Hợp tác. D. Vật dữ - con mồi.
A
B
C
D
Câu 109: Trong một ao nuôi thể hiện mối quan hệ giữa các loài cùng sống như sau: Biết cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế, lượng cá quả (cá lóc) còn đang ít ỏi. Với hiện trạng trên, có bao nhiêu hướng đề xuất sau đây là phù hợp để nâng cao tổng giá trị sản phẩm kinh tế trong ao?
(1) Thả thêm một số cá quả để tỉa bớt cá mương.
(2) Tăng nguồn giáp xác tập trung thức ăn cho cá mè hoa.
(3) Tỉa bớt đòng đong. (4) Tăng lượng thực vật phù du.
1
2
3
4
Câu 23: Trong một quần xã sinh vật gồm các
loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ và được thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng thông qua lưới thức ăn như hình bên.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi mô tả về lưới thức ăn này?
A. Tất cả các chuỗi thức ăn đều cỏ mặt loài H.
B. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
C. Có tất cả 7 chuỗi thức ăn.
D. Chi có duy nhất 1 chuỗi thức ăn có 3 bậc dinh dưỡng.
A
B
C
D
Câu 22: Giả sử trong một quần xã sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng được thể hiện qua lưới thức ăn sau. Trong các nhận xét dưới đây:
(1) là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
(2) ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(3) bậc dinh dưỡng cấp 3.
(4) bị ăn bởi 2 loài sinh vật khác nhau.
Loài sinh vật được nói đến có thể là:
A. Ếch B. Diều hâu. C. Rắn. D. Chuột.
A
B
C
D
Giả sử ở đồng cỏ Châu Phi có lưới thức ăn như sau:
Nếu đồng cỏ bị nhiễm chất độc thì loài nào trong lưới thức ăn có khả năng bị nhiễm chất độc nặng nhất
A. Diều hâu B. Rắn. C. Chuột D. Chim ăn sâu
A
B
C
D
Câu 40: Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này?
A. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao
B. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao
C. Làm tăng số lượng cá mương trong ao
D. Thả thêm cá quả (cá lóc) vào ao
A
B
C
D
Câu 25: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài điều nào sau đây không đúng?
A. Cạnh tranh cùng loài làm tăng mức sinh sản, giảm mức tử vong của quần thể
B. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể
C. Mật độ cá thể quá cao, nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm
D. Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể
A
B
C
D
Câu 27: Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và có chiếm ưu thế, động vật hiếm dần.Đây là quá trình?
A. Biến đổi tiếp theo B. Diễn thế thứ sinh C. Diễn thế nguyên sinh D. Diễn thế phân hủy
A
B
C
D
Câu 28: Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái đất nóng lên
(2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được thay đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín
(3) Vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây
(4) Nước trên Trái đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn
A. 4 B. 2 C.1 D. 3
A
B
C
D
Câu 29: Không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái loài đó tồn tại và phát triển gọi là: A. Môi trường sinh thái B. Giới hạn sinh thái C. ổ sinh thái D. Nơi ở
A
B
C
D
Câu 30: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái ở một quần thể được gọi là
A. Tỉ lệ giới tính B. Phân bố giới tính C. Tỉ lệ phân hóa D.Phân hóa giới tính
A
B
C
D
Câu 31: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật?
A. Độ đa dạng về loài B. Tỉ lệ giới tính C. Mật độ cá thể D. Tỉ lệ các nhóm tuổi
A
B
C
D
Câu 32: Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường được gọi là
A. Cân bằng sinh học B. Chọn lọc tự nhiên C. Diễn thế sinh thái D. Biến động của quần xã
A
B
C
D
Câu 33: Hiện tượng nào sau đây biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Hiện tượng liền rễ ở cây thông B. Tia thưa tự nhiên ở thực vật
C. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau D. Cá mập con mới nở ăn trứng chưa nở
A
B
C
D
Câu 35: Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể dẫn đến
A. Cân bằng sinh học B. Khống chế sinh học C. Cân bằng quần thể D. Giới hạn sinh thái
A
B
C
D
Câu 36: Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới gọi là
A. Sinh quyển B. Hệ sinh thái C. Quần xã D. Quần thể
A
B
C
D
Câu 38: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy vào nhu cầu sống của từng loài
B. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng đơn giản
C. Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với môi trường
D. Sự đa dạng của quần xã thể hiện qua số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài
A
B
C
D
Câu 39: Hệ sinh thái bao gồm: A. Quần thể sinh vật và sinh cảnh B. Quần xã sinh vật và sinh cảnh
C. Chuỗi và lưới thức ăn D. Quần thể và quần xã sinh vật
A
B
C
D
Câu l: Trong hệ sinh thái sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
A. Vi khuẩn cố định nitơ. B. Thực vật.
C. Nấm hoại sinh. D. Vi khuẩn phân giải.
A
B
C
D
Câu 4: Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
A. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hỏa tổng hợp.
B. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường.
C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân.
D. gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
A
B
C
D
Câu 5: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã bao gồm:
A. cộng sinh, hội sinh, kí sinh.
B. cộng sinh, hội sinh, hợp tác
C. ký sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm.
D. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm.
A
B
C
D
Câu 6: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, mà trong khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là:
A. sinh thái. B. giới hạn sinh thái.
C. không gian sinh thái. D. hệ sinh thái.
A
B
C
D
Câu 7: Trong một ao nuôi, động vật ăn thực vật nổi; cá mè hòa, cá mương là 2 loài cạnh tranh nhau cùng ăn thực vật nổi, còn cá măng ăn cá mương. Cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo hiệu quả kinh tế. Từ các loài nói trên, người chủ ao vẽ ra được lưới thức ăn gồm 2 chuỗi thức ăn và thấy rằng để tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này, biện pháp tác động phù hợp là:
A. làm tăng số lượng cá mương trong ao.
B. bỏ hoàn toàn động vật nổi ra khỏi ao.
C. hạn chế số lượng thực vật nổi trong ao.
D. thả thêm một lượng các măng vào ao.
A
B
C
D
Câu 8: Loài cây có tên gọi là cây tổ kiến thường sống bám trên các cây thân gỗ lớn, lấy nước, chất dinh dưỡng từ phần vỏ hay thân cây gỗ, cây tổ kiến có thân phình to thành củ lớn tạo nhiều khoang trống trở thành một “pháo đài” trú ăn cho nhiều cá thể kiến, trong khi kiến tha mùn và thải phân làm nguồn nuôi dưỡng cây. Kiến sống trên cây thân gỗ tiêu diệt một số loài sâu hại góp phần bảo vệ cây thân gỗ. Nói chung giữa kiến, cây tổ kiến, cây thân gỗ, tất cả đều có mối quan hệ rất gắn bó với nhau. Mối quan hệ sinh thái giữa cây tổ kiến và cây thân gỗ thuộc kiểu quan hệ:
A. cộng sinh B. kí sinh C. hợp tác D. hội sinh
A
B
C
D
Câu 9: Quần xã sinh vật là một tập hợp gồm nhiều quần thể thuộc
A. các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
B. hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, ở một thời gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
C. cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định ở một thời gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
D. các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít có mối quan hệ gắn bó với nhau.
A
B
C
D
Câu 10: Khi mật độ cá thể của một quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không cung cấp đủ cho mọi cá thể trong quần thể sẽ dẫn đến:
A. phân bố ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
B. phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể
C. các cá thể trong quần thể cạnh tranh lẫn nhau.
D. các cá thể trong quần thể hỗ trợ cùng nhau chống lại điều kiện bất lợi đó.
A
B
C
D
Câu 12: Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng nitơ trong đất, bà con nông dân thường sử dụng hiểu biết về mối quan hệ nào sau đây?
A. Giữa táo và nấm sợi tạo địa y.
B. Vi khuẩn sống trong dạ cỏ trâu bò.
C. Giữa rêu và cây lúa.
D. Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu.
A
B
C
D
Câu 13: Phát biểu nào sau đây khi nói về quần thể sinh vật là không đúng?
A. Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng chống loại các điều kiện bất lợi, cùng sinh sản để tạo ra thế hệ mới
B. Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, ngẫu nhiên tụ tập lại với nhau thành một nhóm ở một thời gian nhất định.
C. Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định và sinh sản tạo ra thế hệ mới.
D. Tập hợp các cá thể cá rô phi có trong hồ Xuân Hương ở Đà Lạt được gọi là quần thể cá rô phi.
A
B
C
D
Câu 15: Nhiều loài cây trồng nhiệt đới, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C và cao hơn 40°C cây hầu như ngừng quang hợp. Nhìn chung, cây quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C. Khoảng giá trị từ 20°C đến 30°C được gọi là
A. khoảng thuận lợi. B. giới hạn dưới.
C. giới hạn sinh thái về nhiệt độ. D. khoảng chống chịu.
A
B
C
D
Câu 14: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A. Cây ngô. B. Sâu ăn lá ngô. C. Diều hâu D. Nhái.
A
B
C
D
Câu 16: Hoạt động nào sau đây của con người làm giảm nồng độ CO2 trong khí quyển, góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính?
A. Nông dân nhiều vùng ven Hà Nội, Việt Nam sau khi gặt xong lúa mùa, đốt các gốc rạ rơm để chuẩn bị đất cho vụ mùa kế tiếp.
B. Hungary trồng 10 cây xanh mỗi khi cố một em bé chào đời. Năm 2030, diện tích rừng của nước này sẽ tăng 27%.
C. Thu gom các loại rác thải nhựa lại rồi đốt, hạn chế việc tái sử dụng rác thải nhựa, sử dụng than đá, dầu mỏ làm chất đốt.
D. Những tháng mùa khô, người dân địa phương một số bang ở Brazil phá rừng mưa Amazon để làm nương rẫy, chăn thả gia súc.
A
B
C
D
Câu 17: Trong hệ sinh thái có hai loại chuỗi thức ăn, gồm
A. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật
phân giải mùn bã hữu cơ.
B. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn động vật.
C. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
D. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
A
B
C
D
Câu 18: Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cá thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
A. Vi khuẩn phản nitrat hóa. B. Vi khuẩn cố định nitơ.
C. Cây bèo hoa dâu. D. Cây họ đậu.
A
B
C
D
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm ổ sinh thái của một loài?
A. Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi, thời gian kiếm ăn của mỗi loài tạo nên một ổ sinh thái.
B. Ổ sinh thái của 1 loài chính là nơi ở của loài đó, cùng một nơi ở luôn luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
C. Khi các loài cùng sống trong một môi trường, như các loài cá cùng sống trong một ao, hồ, thì các loài này chung nhau một ổ sinh thái.
D. Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong một giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
A
B
C
D
Câu 20: Trùng roi Trichomonas sống trong ruột mối có khả năng phân giải xenluloza thành đường để nuôi sống cả hai. Ngược lại mối cung cấp xenlulozo cho trùng roi phân giải. Trùng roi Trichomonas và mối có quan hệ hợp tác chặt chẽ, không thể thiếu nhau và cả 2 bên cùng có lợi. Quan hệ giữa trùng roi và mối là mối quan hệ
A. hội sinh. B. cộng sinh. C. cạnh tranh. D. hợp tác.
A
B
C
D
Câu 21: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chi sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
C. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
D. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cùng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
A
B
C
D
Câu 24: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm
A. các chất hữu cơ, sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
B. các chất hữu cơ, xác sinh vật của quần xã.
C. nhiều loài sinh vật của quần xã.
D. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
A
B
C
D
Câu 25: So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.
(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.
(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.
(4) Không gây ô nhiễm môi trường.
A. (3) và (4) B. (2) và (3) C. (l) và (2) D. (l) và (4)
A
B
C
D
Câu 26: Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là
A. vi sinh vật dị dưỡng. B. sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. sinh vật phân giải. D. thực vật, vi sinh vật tự dưỡng.
A
B
C
D
Câu 27: Cho lưới thức ăn của một quần xã thực vật trên cạn như sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mỗi loài trong lưới thức ăn này chỉ ăn 1 loài sinh vật nhất định.
B. Mỗi loài trong lưới thức ăn này tham gia vào 1 hoặc nhiều chuỗi thức ăn.
C. Mỗi loài trong lưới thức ăn này chỉ bị ăn bởi 1 loài sinh vật nhất định.
D. Mỗi loài trong lưới thức ăn này chỉ thuộc 1 bậc dinh dưỡng nhất định.
A
B
C
D
Câu 28: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến mức độ lan truyền dịch bệnh.
B. Mật độ là đặc trưng quan trọng, vì mật độ có tính ổn định, ít thay đổi theo điều kiện sống.
C. Mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống trong môi trường.
D. Muốn xác định mật độ cá thể của quần thể thì phải dựa vào kích thước của quần thể và diện tích hoặc thể tích nơi cư trú của quần thể.
A
B
C
D
Câu 29: Để xác định mật độ cá mè trong ao, ta cần xác định số lượng cá mè và:
A. tỷ lệ sinh sản của cá mè. B. diện tích mặt ao nuôi cá mè.
C. thể tích nước trong ao chứa cá mè. D. tỉ lệ tử vong của cá mè.
A
B
C
D
Câu 30: Sự phân tầng của thực vật, kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng như: nhiều loài chim, côn trùng sống trên các tán cây cao; khỉ vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất. Đây là một trong những đặc trưng cơ bản về sự:
A. phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã. B. phân bố theo chiều ngang trong quần xã.
C. phân chia lãnh thổ của các quần thể sinh vật. D. phân bố theo nhóm trong quần thể.
A
B
C
D
Câu 31: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề khoảng:
A. 5% B. 10% C. 80% D. 70%
A
B
C
D
Câu 32: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phá biểu nào sau đây đúng?
A. Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng; luôn luôn ổn định, kể cả khi môi trường có dịch bệnh hay môi trường có nguồn thức ăn phong phú.
B. Phân bố theo nhóm, phân bố theo chiều thẳng đứng, phân bố theo chiều ngang là 3 kiểu phân bố cá thể của quần thể.
C. Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, sự xuất cư và nhập cư đều ảnh hưởng tới kích thước của quần thể.
D. Mỗi một quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
A
B
C
D
Câu 33: Các sinh vật cố định đạm đóng một vai trò quan trọng trong chu trình nitơ, chủng đã tổng hợp một lượng rất lớn muối nitơ. Nguồn nitơ mà chúng cố định là
A. nitơ dạng muối nitrat (NO2-) B. nitơ dạng muối amoni (NH4+)
C. nitơ dạng muối nitrat (NO3-) D. nitơ trong khí quyển (N2)
A
B
C
D
Câu 34: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền
A. theo một chiều từ sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất và cuối cùng là đến sinh vật tiêu thụ.
B. theo hai chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và ngược lại.
C. theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
D. theo hai chiều từ môi trường hữu sinh đến môi trường vô sinh qua các bậc dinh dưỡng và ngược lại
A
B
C
D
Câu 35: Trong các yếu tố sau đây:
(1) loài ưu thế, loài đặc trưng. (2) số lượng cá thể của mỗi loài.
(3) kiểu phân bố cá thể trong không gian của quần xã. (4) số lượng loài của quần xã.
Mức độ đa dạng của quần xã được xác định dựa vào 2 yếu tố là
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (2) và (4). D. (l) và (4).
A
B
C
D
Câu 36: Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật
A. tiêu thụ bậc 1. B. sản xuất. C. tiêu thụ bậc 2. D. phân giải.
A
B
C
D
Câu 37: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A. Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.
B. Tập hợp cá sống trong hồ Gươm.
C. Tập hợp cá chép, cá vàng đang sinh sản trong một ao nuôi.
D. Tập hợp các cây gỗ lớn, các cây gỗ nhỏ trong rừng nhiệt đới
A
B
C
D
D. Tập hợp các cây gỗ lớn, các cây gỗ nhỏ trong rừng nhiệt đới.
Câu 38: Cho chuồi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang thuộc sinh vật tiêu thụ
A. bậc 5. B. bậc 4. C. bậc 3. D. bậc 2.
A
B
C
D
Câu 39: Cho chuỗi thức ăn với năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng như sau: Sinh vật sản xuất (4,8.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (2,4.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (0,6.102 calo). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A. 0,5%. B. 0,25%. C. 45,5%. D. 0,00125%.
A
B
C
D
Câu 40: Nguyên nhân chính gây ra sự thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái là do bị tiêu hao qua
A. Hô hấp. B. Quang hợp B. Bài tiết. D. Các bậc dinh dưỡng.
A
B
C
D
Có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là mối quan hệ
A. vật ăn thịt – con mồi. B. cạnh tranh. C. đối kháng. D. hợp tác.
A
B
C
D
Khi nói về các thành phần của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thành phần vô sinh của hệ sinh thái không bao gồm xác sinh vật.
B. Bất kì hệ sinh thái nào cũng bao gồm 2 thành phần vô sinh và hữu sinh.
C. Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái bao gồm cả các chất hữu cơ.
D. Yếu tố khí hậu có vai trò rất quan trọng trong thành phần hữu sinh.
A
B
C
D
Khi nói về các thành phần của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thành phần vô sinh của hệ sinh thái không bao gồm xác sinh vật.
B. Bất kì hệ sinh thái nào cũng bao gồm 2 thành phần vô sinh và hữu sinh.
C. Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái bao gồm cả các chất hữu cơ.
D. Yếu tố khí hậu có vai trò rất quan trọng trong thành phần hữu sinh.
A
B
C
D
Nguyên nhân nào sau đây là chưa chính xác khi giải thích sự thất thoát năng lượng qua các bậc dinh dưỡng liền kề?
A. Một phần năng lượng bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
B. Một phần năng lượng không được sinh vật sử dụng.
C. Một phần năng lượng do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết.
D. Một phần năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
A
B
C
D
Sinh vật nào ở 2 chuỗi thức ăn sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2? (1) Thực vật Thỏ Sư tử.
(2) Thực vật nổi Động vật không xương sống Cá nhỏ Cá lớn.
A. Động vật không xương sống; Sư tử. B. Cá nhỏ; Sư tử.
C. Thỏ; Cá nhỏ. D. Thỏ; Động vật không xương sống.
A
B
C
D
Có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tháp sinh thái?
1. Dùng để xét mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
2. Luôn có dạng chuẩn: Đáy lớn, đỉnh nhỏ.
3. Tháp năng lượng là hoàn thiện nhất.
4. Dùng các hình chữ nhật bằng nhau để biểu thị độ lớn các bậc dinh dưỡng.
5. Chỉ có thể dùng năng lượng để xác định độ lớn các bậc dinh dưỡng.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
A
B
C
D
Biến động không theo chu kì về số lượng cá thể của quần thể là
A. sự tăng hoặc giảm đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
B. sự tăng hoặc giảm đột ngột do nhân tố khí hậu thay đổi bất thường tạo nên.
C. sự giảm đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
D. sự tăng đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
A
B
C
D
Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là
A. đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
B. rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
C. thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
D. rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ
A. sinh vật tiêu thụ qua sinh vật sản xuất tới môi trường.
B. sinh vật này qua sinh vật khác tới sinh vật ban đầu.
C. môi trường qua sinh vật phân giải tới sinh vật sản xuất.
D. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
A
B
C
D
Ngày 05/04/2021, Việt Nam đã lập đề án “Vì một Việt Nam xanh”, trồng 1 tỷ cây xanh từ năm 2021 – 2025. Đề án này có trồng rừng tập trung gồm trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và trồng rừng đặc dụng. Các loài cây được chọn dùng trồng rừng phòng hộ có bao nhiêu tiêu chí sau đây?
(1) Có bộ rễ sâu bám chắc; (2) Ưu tiên cây bản địa; (3) Có khả năng chống chịu tốt;
(4) Sinh trưởng được trong điều kiện khắc nghiệt; (5) Có năng suất chất lượng cao.
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1
A
B
C
D
Thời điểm đầu tháng 4/2021, tại Brazil trong 1 ngày khoảng 3000 người chết vì dịch bệnh Covid – 19 (theo báo Lao Động ngày 17/04/2021). Đây là biến động số lượng cá thể của quần thể theo kiểu (1)___, do yếu tố (2)____, yếu tố này (3)____ mật độ. Ở các vị trí (1), (2) và (3) thông tin lần lượt là
A. theo chu kì – hữu sinh – phụ thuộc. B. không theo chu kì – hữu sinh – phụ thuộc.
C. theo chu kì – vô sinh – không phụ thuộc. D. không theo chu kì – vô sinh – phụ thuộc.
A
B
C
D
Cấp tổ chức sống nào sau đây gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước, không khí của Trái Đất?
A. Quần thể. B. Hệ sinh thái. C. Sinh quyển. D. Quần xã.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
A. Trong giới hạn sinh thái, sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
B. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
C. Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.
D. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
A
B
C
D
Có bao nhiêu ví dụ nói về hệ sinh thái trong các ví dụ sau đây?
1. Hồ Xuân Hương Đà Lạt; 2. Trường Đại học Đà Lạt; 3. Vườn hoa; 4. Thác Cam Ly Đà Lạt; 5. Vườn rau.
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
A
B
C
D
Trên các bãi bồi ven biển, các loài cây ngập mặn quần tụ với nhau, khai thác tốt nguồn dinh dưỡng, làm giàu cho đất bằng sản phẩm rơi rụng, chống được gió to, sóng lớn. Đây là một đặc điểm của
A. các loài khác nhau. B. một quần xã. C. một quần thể. D. các cá thể.
A
B
C
D
Việc trồng các loại cây ăn quả có tán lớn như sầu riêng, bơ, mít... xen trong vườn cà phê đã đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân ở địa phương. Nội dung nào sau đây là cơ sở khoa học chính cho việc trồng xen nói trên?
A. Sự biến động số lượng cá thể. B. Biến đổi quần xã trong diễn thế.
C. Sự phân bố đồng đều trong quần xã. D. Sự phân tầng trong quần xã.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây chỉ có ở quần thể sinh vật mà không có ở quần xã?
A. Giữa các loài có mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng.
B. Tỷ lệ giới tính thường là xấp xỉ 1/1 đảm bảo hiệu quả sinh sản.
C. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
D. Thể hiện được mối quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi, lưới thức ăn.
A
B
C
D
Ví dụ nào thể hiện kiểu biến động số lượng cá thể theo chu kì?
A. Số lượng cá mòi giảm mạnh tại vùng biển Fomosa Hà Tĩnh.
B. Cháy rừng làm chết hàng loạt các loài động vật, thực vật.
C. Mùa xuân, cây cối xanh tốt, số lượng sâu và chim ăn sâu tăng.
D. Số lượng lợn giảm mạnh sau dịch tả lợn ở nước ta vào năm 2019.
A
B
C
D
Khi quan sát trên cây bưởi, bọ xít đang hút nhựa cây, nhện giăng tơ bắt bọ xít, tò vò đang bay săn nhện; nhiều rệp bám hút nhựa, quanh vùng rệp bám nhiều kiến đen bảo vệ rệp và hút dịch do rệp tiết ra. Xét trong những thông tin trên, có bao nhiêu mối quan hệ kí sinh?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
A
B
C
D
Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa duy trì sự cân bằng vật chất trong
A. hệ sinh thái. B. quần xã. C. sinh quyển. D. quần thể.
A
B
C
D
Một tập hợp các cá thể phải đảm bảo đồng thời các điều kiện nào dưới đây thì có thể kết luận được đó là một quần thể? (1) Cùng loài; (2) Cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
(3) Cùng một độ tuổi; (4) Cùng sống trong một khoảng thời gian xác định.
(5) Cùng có khả năng sinh trưởng như nhau. (6) Có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
A. (1), (3), (5), (6). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (4), (6). D. (1), (3), (4), (5).
A
B
C
D
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
A. ổ sinh thái. B. giới hạn sinh thái. C. sinh cảnh. D. môi trường sống.
A
B
C
D
Môi trường sống của vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) sống cộng sinh với rễ cây họ Đậu là môi trường
A. nước. B. không khí. C. sinh vật. D. đất.
A
B
C
D
Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc; chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn. Với dữ kiện nêu trên, lưới thức ăn này bao gồm bao nhiêu chuỗi thức ăn?
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể với môi trường sống.
B. Quan hệ hỗ trợ cùng loài đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
C. Nhờ có cạnh tranh số lượng và sự phân bố của các cá thể được duy trì ở mức phù hợp.
D. Tại một thời điểm nhất định, chỉ tồn tại một trong hai mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh.
A
B
C
D
Trong trồng trọt sản xuất, để phòng trừ các sinh vật gây hại khi chưa thành dịch, có bao nhiêu biện pháp sau đây vừa giữ được cân bằng sinh thái vừa không gây ô nhiễm nguồn đất, nước, không khí và nông sản?
(1) Đặt các bẫy thuốc độc diệt chuột quanh ruộng lúa.
(2) Dùng bao ni lông quấn quanh mương ruộng lúa hạn chế chuột.
(3) Dùng ong mắt đỏ tiêu diệt sâu đục thân hại lúa.
(4) Dùng ong kí sinh để diệt bọ dừa.
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Có bao nhiêu đặc trưng của quần thể trong các đặc trưng sau đây? (1) Tỉ lệ giới tính. (2) Mật độ loài. (3) Tỉ lệ nhóm tuổi. (4) Phân bố theo chiều ngang.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
A
B
C
D
So với hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo thường có
A. lưới thức ăn đơn giản hơn. B. chuỗi thức ăn dài hơn.
C. độ đa dạng sinh học cao hơn. D. khả năng tự điều chỉnh cao hơn.
A
B
C
D
Cấu trúc của quần xã tương đối ổn định là do
A. sự tập hợp lại của các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau.
B. các loài trong quần xã cùng sinh sống trong một không gian xác định.
C. các loài trong quần xã cùng sinh sống trong một thời gian nhất định.
D. các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất.
A
B
C
D
Để đạt năng suất cao nhất với cây cà phê, ngoài chế độ chăm sóc hợp lý, giống tốt..., người ta phải trồng đúng 120 cây/1000 m2. Khi trồng như vậy, được gọi là
A. trồng đúng kích thước. B. trồng đúng mật độ.
C. trồng đúng kích thước tối đa. D. trồng đúng kích thước tối thiểu.
A
B
C
D
Khi đếm số lượng cây cỏ mực ở sân sau vườn với diện tích 116 m2 là 3248 cây. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào sau đây của quần thể?
A. Thành phần nhóm tuổi. B. Sự phân bố cá thể. C. Kích thước. D. Tỷ lệ giới tính.
A
B
C
D
Có bao nhiêu tập hợp cá thể sinh vật sau đây không phải là quần thể?
1. Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn; 2. Một lồng gà bán ngoài chợ;
3. Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao; 4. Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa; 5. Một rừng cây.
2
3
4
5
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường được gọi là
A. cân bằng sinh thái. B. phân ly sinh thái. C. tiến hóa sinh thái. D. diễn thế sinh thái.
A
B
C
D
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
A. chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. B. năng lượng mất đi do hô hấp, thường khoảng 70%.
C. năng lượng mất qua chất thải, rơi rụng... D. năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, dòng năng lượng được truyền theo 1 chiều bắt đầu từ
A. SVSX SVTT1 SVTT2 … SVTTn Môi trường.
B. SVTT1 SVSX SVTT2 … SVTTn Môi trường.
C. SVTT2 SVSX SVTT1 … SVTTn Môi trường.
D. SVTTn SVSX SVTT1 SVTT2 … Môi trường.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ?
A. Động vật ăn thực vật. B. Thực vật. C. Nấm. D. Vi khuẩn hoại sinh.
A
B
C
D
Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ Sâu Gà Cáo Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, gà thuộc bậc dinh dưỡng cấp
1
2
3
4
Trong hệ sinh thái, các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ có bậc dinh dưỡng cấp
1
2
3
4
Dựa vào sự thích nghi của thực vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia thực vật thành nhóm cây ưa sáng và cây ưa bóng?
A. Gió. B. Ánh sáng. C. Độ ẩm. D. Nhiệt độ.
A
B
C
D
. Sinh vật nào dưới đây có thể mở đầu cho 1 chuỗi thức ăn?
A. Chim ưng. B. Giun đất. C. Sâu ăn lá. D. Chim ăn sâu.
A
B
C
D
Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng liền rễ giúp chúng sinh trưởng nhanh và chịu hạn tốt hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài. B. hội sinh. C. hỗ trợ cùng loài. D. cộng sinh.
A
B
C
D
Hệ sinh thái nào dưới đây để nâng cao hiệu quả sử dụng, người ta bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng khác?
A. Rừng nhiệt đới. B. Rạn san hô. C. Đồng ruộng. D. Rừng ngập mặn.
A
B
C
D
Mối quan hệ giữa chim mỏ đỏ và linh dương là
A. kí sinh. B. cạnh tranh. C. hợp tác. D. cộng sinh.
A
B
C
D
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ, động vật ăn sinh vật phân giải thuộc bậc dinh dưỡng
A. Cấp 2. B. Cấp 1. C. Cấp 4. D. Cấp 3.
A
B
C
D
Loại tháp sinh thái được xây dựng dựa trên khối lượng của tất cả các sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng là
A. tháp tuổi. B. tháp sinh khối. C. tháp số lượng. D. tháp năng lượng.
A
B
C
D
Nhân tố sinh thái nào dưới đây là nhân tố phụ thuộc mật độ?
A. Nhiệt độ. B. Sâu ăn lá. C. Ánh sáng. D. Khí hậu.
A
B
C
D
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, động vật không thể thuộc bậc dinh dưỡng
A. Cấp 2. B. Cấp 1. C. Cấp 4. D. Cấp 3.
A
B
C
D
. Hệ sinh thái nào sau đây phân bố ở vùng nhiệt đới?
A. Rừng lá kim. B. Rừng lá rụng ôn đới. C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Đông rêu Hàn đới.
A
B
C
D
Hiện tượng nào dưới đây được xem là biến động không theo chu kỳ?
A. Ở vùng biển Pêru, cá Cơm cứ 10-12 năm cá chết hàng loạt do có dòng nước nóng chảy về.
B. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô.
C. Số lượng bò sát, chim nhỏ, thú thuộc Bộ gặm nhấm thường giảm mạnh sau các trận lụt.
D. Ở đồng rêu phương bắc, cứ 3-4 năm số lượng cáo lại tăng lên 100 lần sau đó lại giảm.
A
B
C
D
Nếu mật độ cá thể của quần thể động vật tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp thì sẽ dẫn tới bao nhiêu hiện tượng sau đây?
I. Tăng mức độ tử vong. II. Tăng mức độ xuất cư.
III. Tăng mức độ cạnh tranh. IV. Giảm tỉ lệ sinh sản.
1
2
3
4
Mối quan hệ nào dưới đây đảm bảo số lượng cá thể và sự phân bố cá thể duy trì ở mức phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát biểu của quần thể?
A. Cộng sinh. B. Hợp tác. C. Hội sinh. D. Cạnh tranh cùng loài
A
B
C
D
Kết luận không đúng về chu trình nitơ?
A. Lượng muối nitơ được tổng hợp chủ yếu thông qua con đường hóa họC.
B. N2 được trả lại môi trường nhờ phản nitrat hóa.
C. Các tia chớp và phản ứng quang hóa cũng góp phần tổng hợp 1 lượng muối nitơ.
D. Thực vật chỉ hấp thụ dạng: .
A
B
C
D
. Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng
A. Cấp 3. B. Cấp 2. C. Cấp 1. D. Cấp 4.
A
B
C
D
Nhân tố sinh thái nào dưới đây là nhân tố vô sinh?
A. tia phóng xạ. B. Cạnh tranh. C. vi khuẩn. D. Hỗ trợ.
A
B
C
D
Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. B. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.
C. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazon.
D. Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.
A
B
C
D
Mối quan hệ giữa nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào trong địa y là
A. hợp táC. B. cộng sinh. C. kí sinh. D. cạnh tranh.
A
B
C
D
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A. Tác động các nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh. B. Biến đổi quần xã sinh vật và điều kiện môi trường.
C. Hình thành quần xã ổn định hay suy thoái. D. Khởi đầu từ môi trường có hay chưa có sinh vật.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây có khả năng phân giải xác chết và chất thải thành chất vô cơ?
A. Động vật ăn thực vật. B. Chủ yếu vi khuẩn, nấm. C. Thực vật. D. Tảo.
A
B
C
D
Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. cạnh tranh cùng loài. D. hợp tác
A
B
C
D
Nhân tố sinh thái nào dưới đây là nhân tố hữu sinh?
A. Cạnh tranh. B. các chất vô cơ. C. Khí hậu. D. Nhiệt độ.
A
B
C
D
Các ký hiệu sau: B-sinh sản; D-tử vong; I-nhập cư; E-xuất cư. Trong điều kiện môi trường không thuận lợi do thiếu hụt thức ăn, nơi sống chật chội,… có thể dẫn tới kết quả nào dưới đây?
A. B tăng, D giảm, I tăng, E giảm. B. B tăng, D tăng, I giảm, E tăng.
C. B giảm, D tăng, I giảm, E tăng. D. B giảm, D giảm, I giảm, E tăng.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây là sinh vật phân giải?
A. Thực vật. B. Vi khuẩn lam. C. Động vật ăn thực vật. D. Nấm.
A
B
C
D
Tập họp nào sau đây không phải là 1 quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cá cóc tam đảo trong 1 suối nước ở vùng Tam đảo.
B. Tập hợp vooc mũi hếch ở rừng Khau Ca.
C. Tập hợp sếu đầu đỏ ở vườn quốc gia Tràm chim.
D. Tập hợp chim đang sống ở Trường Sa.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, dòng năng lượng giảm dần theo 1 chiều bắt đầu từ
A. SVSX SVTT1 SVTT2 … SVTTn Môi trường.
B. SVTT1 SVSX SVTT2 … SVTTn Môi trường.
C. SVTT2 SVSX SVTT1 … SVTTn Môi trường.
D. SVTTn SVSX SVTT1 SVTT2 … Môi trường.
A
B
C
D
Đặc trưng nào dưới đây đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể khi điều kiện môi trường thay đổi?
A. Tỷ lệ giới tính. B. Cấu trúc tuổi. C. Mật độ cá thể. D. Kích thước quần thể.
A
B
C
D
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá, tôm bị độc đó,….; cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh. Đây là biểu hiện cho mối quan hệ nào dưới đây?
A. Sinh vật này ăn sinh vật kháC. B. Cạnh tranh khác loài. C. Ức chế-cảm nhiễm. D. Ký sinh.
A
B
C
D
. Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
A. Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây. B. Quần xã rừng nhiệt đới.
C. Quần xã rừng lá rộng ôn đới. D. Quần xã đồng cỏ.
A
B
C
D
Ở mối quan hệ nào sau đây, cả hai loài đều có lợi?
A. Ức chế-cảm nhiễm. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Hợp táC.
A
B
C
D
Thực vật, động vật và con người thuộc loại môi trường nào dưới đây khi trở thành nơi sinh sống của sinh vật khác?
A. môi trường nướC. B. môi trường trên cạn. C. môi trường sinh vật. D. môi trường đất.
A
B
C
D
Trong quần xã, mối quan hệ nào sau đây là quan hệ đối kháng giữa các loài?
A. Hội sinh. B. Hợp táC. C. Cộng sinh. D. Vật kí sinh - vật chủ.
A
B
C
D
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây là sinh vật tiêu thụ?
A. Vi khuẩn hoại sinh. B. Động vật ăn cỏ. C. Thực vật. D. Nấm.
A
B
C
D
Nhân tố sinh thái nào dưới đây là nhân tố không phụ thuộc mật độ?
A. Thực vật. B. Động vật. C. Sâu ăn lá. D. Ánh sáng.
A
B
C
D
Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính. B. Mật độ cá thế. C. Độ đa dạng về loài. D. Kiểu phân bố
A
B
C
D
Hệ sinh thái nào dưới đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại?
A. Ao nuôi cá. B. Rừng ngập mặn. C. Ruộng lúa. D. Thành phố.
A
B
C
D
Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển được gọi là
A. khoảng chống chịu. B. giới hạn sinh thái. C. khoảng thuận lợi. D. ổ sinh thái.
A
B
C
D
Trong rừng nhiệt đới có các loài: voi, thỏ, chuột, sơn dương. Theo suy luận lí thuyết, quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất?
A. Sơn dương. B. Thỏ. C. Voi. D. Chuột.
A
B
C
D
Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thế?
A. Kiểu phân bố. B. Loài đặc trưng. C. Tỉ lệ giới tính. D. Mật độ cá thể.
A
B
C
D
Dựa vào tiêu chí nào dưới đây mà thành phần hữu sinh của hệ sinh thái chia thành 3 nhóm: sinh vật sản xuất; sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải?
A. mối quan hệ sinh thái. B. hình thức dinh dưỡng.
C. nhu cầu ánh sáng. D. thích nghi nhiệt độ.
A
B
C
D
Quần xã sinh vật không có đặc trưng cơ bản nào dưới đây?
A. Phân bố theo nhóm. B. Loài ưu thế. C. Loài đặc trưng. D. Thành phần loài.
A
B
C
D
Mối quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ mà nó bám là
A. cộng sinh. B. kí sinh. C. hội sinh. D. hợp tác.
A
B
C
D
. Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính. B. Mật độ cá thể. C. Tỉ lệ nhóm tuổi. D. Sự phân tầng.
A
B
C
D
Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ -->SSâu-->Gà-->Cáo-->Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là
A. Hổ. B. Gà. C. Thỏ. D. Cáo.
A
B
C
D
Trong chuỗi thức ăn, động vật ăn thực vật thuộc bậc dinh dưỡng
A. Cấp 1. B. Cấp 4. C. Cấp 3. D. Cấp 2.
A
B
C
D
Trâu rừng sống trên thảo nguyên sử dụng cỏ làm thức ăn là mối quan hệ
A. sinh vật này ăn sinh vật kháC. B. hội sinh. C. kí sinh. D. cộng sinh.
A
B
C
D
Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
A. hợp táC. B. hội sinh. C. sinh vật ăn sinh vật kháC. D. cộng sinh.
A
B
C
D
. Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể?
A. Kích thước quần thể. B. Loài ưu thế. C. Mật độ cá thể. D. Kiểu phân bố
A
B
C
D
Mối quan hệ nào dưới đây không thuộc nhóm hỗ trợ trong quần xã sinh vật?
A. Ức chế-cảm nhiễm. B. Hợp táC. C. Hội sinh. D. Cộng sinh.
A
B
C
D
